Xem Nhiều 2/2023 #️ 289 – Join Vs Enter Vs Attend &Amp; Go To # Top 3 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # 289 – Join Vs Enter Vs Attend &Amp; Go To # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 289 – Join Vs Enter Vs Attend &Amp; Go To mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

The words Join, Enter, Attend and Go can be used in similar ways, but there are some strong differences. For today’s English lesson, let’s have a look at how these words are used in everyday conversation.

Here are the example sentences. To get the details of this English lesson, you need to listen to the podcast or the check the transcript for the details:

Ichiro joined the Yankees in 2012.

I joined the gym with my sister.

It’s quite expensive to join that golf club.

I entered Colombia University in 2011.

Jack is entering medical school in the spring, so he’s very busy preparing for that.

Sue met Frank just after she entered college.

(NG) I entered my company in 2010.

(NG) I joined my company in 2010.

(OK) I started working for my company in 2010.

I attended Jack’s wedding. How lovely!

Are you attending the meeting tomorrow?

The boss asked me to attend the workshop on Tuesday.

I went to Jack’s wedding. How lovely!

Are you going to the meeting tomorrow?

The boss asked me to go to the workshop on Tuesday.

Jenny and I are having lunch. Would you like to join us?

We’re having a party for Tom’s birthday next Saturday. Can you join us?

I’m going to get a cup of coffee. Can you join me?

If you know anyone who might be interested in this English language point, why not help them out! Just share this lesson with them. Thanks for studying today!

FREE Phrasal Verb Workshop

Let’s Master Phrasal Verbs & Vocabulary

In this FREE phrasal verb and vocabulary workshop I’ll teach you

What phrasal verbs are and how we use them

Why it is important for you to study phrasal verbs

How to learn and actually remember this vocabulary using my proven 3 Easy Step Method.

My students tell me that it’s easy to learn phrasal verbs but really difficult to remember them when you need to use them. Now, I’ll show you how to do both!

Start really building your vocabulary today! And get my FREE pdf: 50 Phrasal Verbs

CHECK OUT MY TRANSCRIPTS & BOOKS

PODCAST TRANSCRIPTS

All of my Podcast English Lessons

$199

$47

Free Sample

HERE

Buy It Here

This is the ultimate package for podcast English fans!

This package includes all of the podcast English lessons, including this episode!. You get:

1000+ Pages PDF Files

All of the Mp3 Audio Files

Access to Michael’s English Learner’s Community Chat Room

FREE Updates Every New Podcast

Whenever there is new podcast, including this one, I will update this file and you can get a free updates – Buy once, enjoy forever! Learn Grammar, Americans Idioms, Phrasal Verbs, Vocabulary and more!

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

1. Join /dʒɔɪn/: gia nhập.

+ Ý nghĩa: Trở thành thành viên của một tổ chức, câu lạc bộ, công ty. Trong tiếng Việt ta sẽ dùng động từ để thể hiện bản chất của join.

+ Sự khác biệt: Với nghĩa gia nhập, join khác biệt hoàn toàn với:

join in (tham gia vào sự việc đang diễn ra, tiến hành);

attend (tham dự – với tính trang trọng -);

participate và take part (tham dự với tính ít trang trọng hơn).

My football club is looking for an established and enthusiastic individual for new season. I think you should join because of your talent. (Câu lạc bộ bóng đá của tôi đang tìm kiếm một cá nhân nhiệt huyết và tài năng cho mùa giải mới. Tôi nghĩ với tài năng của mình, bạn nên gia nhập).

2. Join in: tham gia vào.

+ Ý nghĩa: Giả sử có một hoạt động, sự việc gì đó đang diễn ra và bạn muốn tham gia hoặc được khuyến khích tham gia vào. Trong ngữ cảnh này, ta dùng join in.

+ Sự khác biệt: Join in khác biệt rõ rệt với join. Nếu như join là gia nhập vào một tổ chức để trở thành một thành viên thì join in là tham gia vào một hoạt động đang xảy ra.

Last morning, when a parade was occurring on the Main street, I called for him to join in it. (Sáng qua khi một buổi diễu hành diễn ra trên đường Main, tôi đã rủ anh ấy tham gia vào).

Đối với sự khác biệt của join in với attend, participate, take part, chúng ta xem nội dung bên dưới.

3. Attend /əˈtend/: tham dự.

+ Ý nghĩa: động từ attend mang tính trang trọng khi đề cập đến việc tham gia một sự kiện chính thức. Chẳng hạn như cuộc họp, hội nghị,…. Trong tiếng Việt, động từ tham dự là phù hợp để diễn giải nghĩa của attend.

Attend nhấn mạnh đến 2 yếu tố sau. (1) Việc xuất hiện tại sự kiện và (2) sự kiện tham gia là chính thức, trang trọng, thường được mời để tham dự. Ở yếu tố (1), việc xuất hiện là rất quan trọng, bởi lẽ với ý nghĩa này, attend nhấn mạnh đến việc “đi đến sự kiện đó”. Ở yếu tố (2), sự kiện này cần chính thức và thông thường thông qua lời mời để attendee (người tham dự) có thể attend (tham dự).

Với ý nghĩa trên, attend khác biệt với join (gia nhập) và join in (tham gia vào hoạt động đang diễn ra).

Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cuộc họp / hội nghị có thể tiến hành trực tuyến. Do đó yếu tố (1) ở trên có thể linh hoạt mở rộng phạm vi thay vì phải “xuất hiện” đơn thuần theo nghĩa đen.

John and Mary will have a wedding next week. They invited me to attend it but I am going to have an important project and I haven’t known when I can finish yet, unfortunately. (John và Mary sẽ tổ chức lễ cưới vài tuần tới. Họ đã mời tôi tham dự nhưng thật không may, tôi sẽ có một cuộc dự án quan trọng và chưa biết khi nào có thể hoàn thành).

4. Participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (in something).

+ Ý nghĩa: động từ này cũng mang nghĩa tham gia vào một hoạt động (để đảm nhận một vai trò nào đó).

+ Sự khác biệt: Có 2 điểm cần lưu ý giữa động từ này và các từ còn lại trong bài viết.

Với nghĩa tham gia, động từ này khác biệt với join (gia nhập).

Với mục đích đảm nhận một vai trò nào đó trong hoạt động mình tham gia, động từ này mang tính chuyên biệt hơn join in. Tuy nhiên, so sánh với attend thì participate in không giống về ngữ cảnh sử dụng. Attend là tham dự một sự kiện (có thể có hoặc không nhằm đảm nhận một vai trò gì) thường từ một lời mời. Participate in là tham gia một hoạt động, sự kiện nhằm đảm nhận một vai trò và sự tham gia này thường mang tính chủ động, thường không cần lời mời cho người tham gia (participant).

In order to be eligible for the scholarship, Jack said that he had decided to participate in this competition. (Để đủ điều kiện cho học bổng, Jack nói với tôi anh ấy đã quyết định tham gia cuộc thi này). In the last sales campaign, Fredick participated in it as a project manager. (Trong chiến dịch bán hàng vừa rồi, Fredick đã tham gia vào chiến dịch như một người quản lý dự án).

5. Take part /teɪk pɑːt/ (in something).

+ Ý nghĩa và sự khác biệt: tương tự như participate (in something). Hai động từ này là từ đồng nghĩa của nhau.

Nguồn: Phân biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Mistake Vs Fault Vs Error Vs Blunder

MISTAKE, BLUNDER, FAULT and mean something done incorrectly or improperly. Các từ này đều là danh từ và có nghĩa là “lỗi, sai lầm”. Tuy nhiên giữa chúng có sự khác biệt:

1. Cách sử dụng FAULT

Fault: dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó. implies that you are talking about culpability or responsibility.

It will be your own fault if you don’t pass the exam. (Nếu bạn không qua kỳ thi này, đó là lỗi của bạn).

It was not his that his team lost the match.

It was my that there was an error in the computer program.

It’s not my fault he’s late. Don’t blame me. (Cậu ta muộn không phải do lỗi của mình. Đừng khiển trách mình).

She has her faults, but, on the whole, she’s a nice person. (Cô ta có những điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt).

A mechanical fault caused the train to come off the rails. (Sự cố về máy móc đã làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray).

2. Cách sử dụng từ MISTAKE

Mistake: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những kết từ với “mistake” như: make a mistake/make mistakes (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn). MISTAKE is the most general term used of everyday situation.

Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.

It was a big mistake to leave your umbrella at home.

Coming to this place was a big mistake. We only wasted our time.

It was a mistake to go there on Sunday.

I committed a mistake of leaving our bedroom window open.

3. Cách sử dụng từ ERROR

Error: trang trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác. is more suitable for more formal contexts. Some may consider ‘ error’ to be much more severe than ‘mistake’.

và mistake là những từ đồng nghĩa, cùng để chỉ một hành động sai lầm do sự đánh giá kém, hoặc thiếu hiểu biết, hoặc bất cẩn.

ám chỉ một sai trái về mặt đạo đức, còn mistake ám chỉ sự đánh giá sai.

Error là một từ có tính cách trang trọng hơn.

Ví dụ về cách dùng từ ERROR:

The grammatical errors in this Book could not be ignored.

The essay contains a number of typing errors.

The computer produced an error when the data was incorrect.

His speech contained several factual errors.

I made an error in my calculations.

The telephone bill was too far high due to a computer . (Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)

The computer gave me a 404 error.

Your work is full of spelling mistakes /errors. Bài làm của bạn đầy những lỗi chính tả. (có tính cách trang trọng hơn thì dùng errors).

4. Khi nào dùng DEFECT?

Defect: nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có những khuyết điểm.)

There are serious defects in our management system. (Hệ thống quản lý của chúng ta có những khuyết điểm nghiêm trọng).

5. Cách sử dụng từ BLUNDER

Angular Vs React Vs Vue: Which Framework To Choose In 2022

Google Trends also breaks it down by geographic location if you’d like to look up the job search trends in your area.

If you are looking strictly from the point of view of the current job market, your best bet is to learn Angular or React. However, given that Vue has gained popularity over the last three years, it may take some time for projects to use Vue, or new projects that adopt Vue to reach a maturity level that commands a higher number of developers.

Part 2: Community and development

Now that you are familiar with the history and recent trends for each of these frameworks, we will look at the community to assess the development of these frameworks. We have already seen that for all of the frameworks, incremental releases have been shipped regularly over the past year, which indicates that development is going on in full swing.

Let us look at Angular vs React vs Vue with respect to statistics on their GitHub repositories:

When comparing Vue vs React, Vue has a huge number of watchers, stars, and forks. This shows Vue’s popularity among users and its value compared to React. However, the number of contributors for Vue are lower than Angular and React.

One possible explanation is that Vue is driven entirely by the open source community, whereas Angular and React have a significant share of Google and Facebook employees contributing to the repositories.

From the statistics, all three projects show significant development activity, and this is surely going to continue in the future – just these statistics cannot be the basis of not deciding to use either of them.

An additional metric that you’ll want to consider is GitHub’s “Used By” badge, which needs to be enabled by the repository author. This shows how many other repositories on GitHub are dependent on that repository. Angular’s GitHub repo hasn’t enabled this feature yet, but React currently shows almost 4,000,000 while Vue shows over 93,000. Quite a difference between the two, but this is largely due to Vue being the newer framework and doesn’t tell the full picture on overall demand.

Part 3: Migrations

As you’re working with your framework of choice, you don’t want to have to worry about a framework update coming along and messing up your code. Though in most cases you won’t encounter many issues from one version to another, it’s important to keep your finger on the pulse because some updates can be more significant and require tweaks to keep things compatible.

Angular plans major updates every six months. There is also a period of another six months before any major APIs are deprecated, which gives you the time of two release cycles (one year) to make necessary changes if any.

When it comes to Angular vs React, Facebook has stated that stability is of utmost importance to them, as huge companies like Twitter and Airbnb use React. Upgrades through versions are generally the easiest in React, with scripts such as react-codemod helping you to migrate.

In the Migration section of the FAQ, Vue mentions that 90% of the API is the same if you are migrating from 1.x to 2. There is a migration helper tool that works on the console to assess the status of your app.

Part 4: Working with Vue vs Angular vs React

There are a handful of important characteristics to look at here, chief of them being overall size and load times, the components available, and learning curve.

Size and load times ⏲️

The sizes of the libraries are as follows:

Angular 4+: Depends on the bundle size produced

React: 116 KB

Vue: 91 KB

Although there can be a significant difference between the sizes of the frameworks, they are still small as compared to the average webpage size (about 2MB according to the most recent data). Additionally, if you use a popular CDN to load these libraries, it is highly probable that a user has the library already loaded in their local system.

Components 🏗️

Components are integral parts of all three frameworks, no matter if we’re talking Vue, React, or Angular. A component generally gets an input, and changes behavior based on it. This behavior change generally manifests as a change in the UI of some part of the page. The use of components makes it easy to reuse code. A component may be a cart on an e-commerce site or a login box on a social network.

In Angular, components are referred to as directives. Directives are just markers on DOM elements, which Angular can track and attach specific behavior too. Therefore, Angular separates the UI part of components as attributes of HTML tags, and their behaviors in the form of JavaScript code. This is what sets it apart when looking at Angular vs React. React, interestingly, combines the UI and behavior of components. For instance, here is the code to create a hello world component in React. In React, the same part of the code is responsible for creating a UI element and dictating its behavior. When looking into Vue vs React, in Vue, UI and behavior are also a part of components, which makes things more intuitive. Also, Vue is highly customizable, which allows you to combine the UI and behavior of components from within a script. Further, you can also use pre-processors in Vue rather than CSS, which is a great functionality. Vue is great when it comes to integration with other libraries, like Bootstrap.

To compare how the same app looks with different libraries, here is a great post on creating the same to do list app on React and Vue and contrasting the differences of the two frameworks.

Learning curve 🎓

So how difficult is it to learn each of these frameworks?

Vue provides higher customizability and hence is easier to learn than Angular or React. Further, Vue has an overlap with Angular and React with respect to their functionality like the use of components. Hence, the transition to Vue from either of the two is an easy option. However, simplicity and flexibility of Vue is a double-edged sword – it allows poor code, making it difficult to debug and test.

Although Angular, React and Vue have a significant learning curve, their uses upon mastery are limitless. For instance, you can integrate Angular and React with WordPress and WooCommerce to create progressive web apps.

Angular vs React vs Vue: Who wins?

Towards the end of this post, let us recall the characteristic features of each framework to try to answer the question: Angular vs React vs Vue: which one should you choose?

Each of these libraries has its own benefits and drawbacks. Based on the project you’re working on and your individual requirements, one of these is going to be more suitable than the others. It’s always key to do your own research before deciding, especially if you’re going to be working on a business venture and not on a personal project.

Bạn đang xem bài viết 289 – Join Vs Enter Vs Attend &Amp; Go To trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!