Xem Nhiều 2/2023 #️ Bạn Làm Gì Khi Bị Viêm Ruột Thừa Cấp Lúc Đang Mang Thai? # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bạn Làm Gì Khi Bị Viêm Ruột Thừa Cấp Lúc Đang Mang Thai? # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bạn Làm Gì Khi Bị Viêm Ruột Thừa Cấp Lúc Đang Mang Thai? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tổng quan

Viêm ruột thừa thai kì là bệnh cảnh viêm ruột thừa cấp, xảy ở ở giai đoạn đặc biệt: giai đoạn thai kì.

Tỉ lệ

Viêm ruột thừa cấp tính chiếm tỷ lệ từ 1/1000 đến 1/2000 trường hợp có thai.

Viêm ruột thừa cấp tính có thể gặp trong bất kỳ giai đoạn nào của thai nghén. Tuy nhiên, lúc mang thai viêm ruột thừa thường tiến triển nặng hơn và có nhiều biến chứng xấu cho cả mẹ và thai nhi.

Nguy cơ

Cơ chế bệnh sinh: gây nguy hiểm cho sản phụ và thai nhi là trong lúc mang thai. Lý do: tử cung sung huyết cho nên tình trạng viêm nhiễm thường nặng hơn.

Lúc thai phát triển, các cơ quan khác như đại tràng, tiểu tràng, mạc nối lớn đều bị đẩy lên cao. Do đó chúng không đến bao phủ được tổ chức ruột thừa viêm. Điều đó khiến viêm ruột thừa cấp vỡ mủ, nhanh chóng hình thành viêm phúc mạc ruột thừa hay áp-xe ruột thừa. Một số trường hợp hình thành đám quánh ruột thừa.

Do tình trạng viêm nhiễm kích thích tử cung mang thai nên dẫn đến sẩy thai, thai đẻ non.

2. Triệu chứng viêm ruột thừa cấp khi mang thai

Triệu chứng lâm sàng không có đặc điểm gì khác nhiều so với người phụ nữ không có thai.

Các triệu chứng chủ yếu:

Sốt, mạch nhanh, vẻ mặt nhiễm trùng.

Đau vùng hố chậu phải. Vị trí đau có thể rất đa dạng và không điển hình.

Ấn đau điểm Mac Burney.

Nôn thường xuất hiện muộn hơn, có khi nhầm với triệu chứng nôn nghén trong giai đoạn đầu của thai kỳ.

Khám âm đạo: Tử cung lớn tương ứng tuổi thai,

Túi cùng Douglas ấn đau.

Triệu chứng kèm theo:

Đi kèm theo biểu hiện đau ruột thừa thường là một số triệu chứng của rối loạn tiêu hóa.

Các biểu hiện đa dạng như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ăn uống kém.

Thai phụ mệt mỏi, xanh xao, đôi khi có viêm bàng quang hay đường niệu có vấn đề.

Điểm khác biệt:

Đau: Dấu hiệu này đôi khi bị sai lệch do tùy vào kích thước thai, ruột thừa có thể bị dịch chuyển. Vì thế vị trí đau không còn điển hình mà rất đa dạng. Bệnh nhân có thể đau khắp hông phải, hạ sườn phải hoặc thậm chí đau sau lưng. Thường ở cao hơn vị trí bình thường, như trên mào chậu, có khi vùng hạ sườn phải. Cơn đau quặn bụng càng lúc càng nặng nề hơn.

3. Các bước cần chuẩn bị trước khi thăm khám

Nếu bạn có đau bụng bất thường, khác với cơn gò, hãy đến khám bác sĩ chuyên khoa.

Các bước cần chuẩn bị:

3.1. Giữ bình tĩnh và chuẩn bị đến bác sĩ

Việc đi khám bệnh, nhất là trong những trường hợp căng thẳng như thế này có thể khiến bạn lo âu và hồi hộp.

Tốt nhất bạn nên đến gặp bác sĩ ở phòng cấp cứu. Viêm ruột thừa phải được xử lý khẩn cấp, do đó bạn nên đến bệnh viện, nơi có đủ điều kiện xét nghiệm nhanh chóng.

3.2. Không dùng thuốc giảm đau, hạ sốt 

Hiện tượng đau là một trong số ít những dấu hiệu để bác sĩ chẩn đoán viêm ruột thừa cấp khi mang thai, do đó việc uống thuốc giảm đau có thể gây bất lợi. Ngoài ra việc dung thuốc hạ sốt cũng làm lu mờ triệu chứng.

3.3. Không ăn uống 

Khi bị viêm ruột thừa, hầu như mọi người đều đến phòng cấp cứu, do đó bạn sẽ không phải chờ lâu.

Việc nhịn ăn uống là quan trọng vì một số kỹ thuật thăm khám của bác sĩ đòi hỏi dạ dày rỗng. Hơn nữa việc nhịn ăn cũng giúp làm nhẹ đường tiêu hóa và giảm nguy cơ tai biến nếu thực hiện gây mê, phẫu thuật.

3.4. Kiểm tra xung quanh bụng 

Bác sĩ có thể thực hiện nhiều kỹ thuật thăm khám để xác định nguyên nhân đau bụng và liệu có phải viêm ruột thừa hay không.

Các kỹ thuật này có thể bao gồm ấn xung quanh bụng để đoán ra các vùng đau, gõ và thử “phản ứng dội”.

Cuộc thăm khám có vẻ rườm rà và mất thời gian, nhưng bạn cần biết rằng các thao tác đó là cần thiết để bác sĩ đoán được chính xác điều gì đang xảy ra.

3.5. Hợp tác cùng bác sĩ khám bệnh

Khi khám, bác sĩ đôi khi có những nghiệm pháp xác định chẩn đoán. Các nghiệm pháp này cần được thực hiện dưới sự hợp tác của bạn.

3.6. Sẵn sàng thăm khám trực tràng và âm đạo

Khi khám, các bác sĩ sẽ kiểm tra luôn cả âm đạo, vùng túi cùng.

4. Xét nghiệm y khoa chẩn đoán

Cũng như mọi bệnh lý khác, việc chẩn đoán chính xác bệnh cần kết hợp các biện pháp chẩn đoán xét nghiệm khác.

Một số xét nghiệm thường dùng bao gồm:

4.1. Xét nghiệm máu

Số lượng bạch cầu thường gia tăng trong trường hợp viêm ruột thừa. Tăng đặc trưng với lượng bạch cầu Neutrophil.

Tuy nhiên, do sinh lý, ở phụ nữ mang thai thường có lượng bạch cầu khác với người bình thường. Lượng bạch cầu có thể giảm dưới 4K/ul, có thể tang cao trên 14k/uL. Do đó, phụ nữ mang thai cần thực hiện xét nghiệm máu để xác định số lượng bạch cầu.

Đây là một xét nghiệm có giá trị tham khảo khá tốt.

4.2. Xét nghiệm nước tiểu

Viêm ruột thừa sẽ dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.

70-89% những bà mẹ đang mang thai thực tế đều có bất thường nước tiểu không triệu chứng. Điều này là do sự thay đổi hormone trong lúc mang thai. Dịch nhờn và các chất tiết ở âm đạo không thường xuyên.

Nơi đây không còn là hàng rào chắn vi khuẩn tự nhiên nữa. Do dó xét nghiệm này thực sự không chuẩn sát và chỉ có giá trị tham khảo.

4.3. Phương pháp siêu âm

Siêu âm được khuyến nghị sử dụng nhiều nhất trong việc chẩn đoán viêm ruột thừa ở phụ nữ mang thai.

Phương pháp siêu âm thường phát hiện chính xác hầu hết các trường hợp viêm ruột thừa.

4.4. Xét nghiệm hình ảnh khác

Mọi phương pháp khảo sát hình ảnh khác sẽ phức tạp do sự phát triển của bào thai khiến cho việc quan sát ruột thừa trở nên khó khăn.

Trong trường hợp này, bác sĩ có thể đề nghị chụp cộng hưởng từ (MRI) để quan sát rõ hơn hiện tượng viêm ruột thừa nếu có.

MRI: Nếu kết quả siêu âm không giúp đưa ra chẩn đoán xác định thì MRI sẽ được thực hiện. MRI không gây ra nhiều rủi ro hoặc phóng xạ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. MRI được đánh giá là phương pháp hình ảnh học chính xác nhất và rất an toàn đối với thai phụ.

4.5. Lưu ý

Tránh tiếp xúc với tia X khi mang thai.

Dù gì thì tia X cũng là một tác nhân có thể gây đột biến tế bào.

Để tránh trường hợp dùng tia X để kiểm tra trong những tháng đầu của thai kì, bác sĩ thường thực hiện Quick-stick. Đó là điều cần thiết để kiểm tra có thai. Điều đó đảm bảo sự an toàn (nếu bệnh nhân có thai) trước khi cho thực hiện các phương pháp hình ảnh học dùng tia X (Xquang, CT-Scan)

Do đó, các thai phụ nếu có biểu hiện đau bụng bất thường, đặc biệt đau ở vùng hố chậu phải, nên đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa. Không nên tự ý dùng thuốc, để được thăm khám, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Tránh ảnh hưởng đến thai kỳ và sức khỏe của cả người mẹ với thai nhi.

5. Phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp khi mang thai

Bác sĩ điều trị luôn cân nhắc bệnh tình này trên hai khía cạnh:

Đứng về phương diện ngoại khoa: viêm ruột thừa là tình trạng viêm nhiễm. Cần loại bỏ ổ viêm nhiễm để bảo vệ tính mạng người bệnh.

Về phương diện sản khoa: phải xem xét thời điểm thai kì. Thai đã phát triển đủ lớn chưa. Có phải kết thúc thai kì sớm hay không và các phương án sau khi chấm dứt thai kì.

Do hai khía cạnh trên, việc điều trị viêm ruột thừa cấp/thai kì khá phức tạp.

Các phương pháp được sử dụng hiện nay:

Có nhiều phương án được đưa ra.

Hiện tại có 2 cách điều trị viêm ruột thừa cấp khi mang thai. Đó là sử dụng thuốc kháng sinh và phẫu thuật loại bỏ ruột thừa.

Tùy vào tình trạng và mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là phẫu thuật cắt ruột thừa khi bệnh mới khởi phát. Điều này tốt hơn rất nhiều so với việc chờ đợi bệnh phát triển.

5.1. Sử dụng thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh sẽ được chỉ định trong tình trạng viêm nhẹ hoặc không có khả năng chuyển biến tệ đi. Kháng sinh có thể được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, tiêm tĩnh mạch sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt hơn.

Loại kháng sinh phải là loại được lựa chọn và khuyến cáo không gây dọa sanh non hoặc gây ảnh hưởng thai.

Thực tế, việc điều trị kháng sinh/ bệnh nhân mang thai ở một số trường hợp được ghi nhận là có hiệu quả. Ruột thừa trở lại bình thường trong 10-15% các trường hợp. Tỉ lệ này là khá thấp. Một số báo cáo tại Nga ghi nhận tỉ lệ thành công lên tới 25-37%

Bạn cần lưu ý:

Đây không phải là phương pháp tối ưu nhất là tỉ lệ thành công là khá thấp.

Luôn luôn báo cho bác sĩ biết tình trạng cơ thể của người mẹ cũng như tình trạng của thai nhi. Cần phải kiểm tra hàng ngày xét nghiệm máu và siêu âm, theo dõi tình trạng thai nhi và tình trạng nhiễm trùng.

Đồng thời có những phương án cần thiết để chuyển mổ. Thậm chí có thể chấm dứt thai kì sớm.

5.2. Phẫu thuật cắt ruột thừa

Nếu bạn đang ở ba tháng đầu hoặc ba tháng cuối của thai kỳ, bác sĩ rất có thể sẽ chỉ định phẫu thuật nội soi để mổ viêm ruột thừa. Đây là một phẫu thuật ít xâm lấn và hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ra.

Nếu bạn ở ở ba tháng cuối của thai kỳ, vết mổ có thể sẽ lớn hơn. Lúc này tử cung của người mẹ đã phát triển đến một kích thước nhất định nên sẽ gây ảnh hưởng đến công tác khám và phẫu thuật. Vết mổ ở vùng bụng nếu chuyển sang mổ mở rất đa dạng.

Ở phụ nữ đang mang thai, cơ thể thai phụ luôn trong tình trạng sung huyết. Chính vì vậy các bác sĩ ngoại khoa cũng khá e ngại khi mổ. Đắc biệt là vấn đề cầm máu trong và sau mổ. Nguy cơ chảy máu sau mổ khá cao.

5.3. Các vết mổ thường gặp 

Vết mổ vùng hố chậu phải

Mổ theo đường Mac Burney: Nếu ruột thừa bình thường cũng cần cắt bỏ ruột thừa. Trong quá trình phẫu thuật, cố gắng tránh đụng chạm đến tử cung để giảm nguy cơ gây co bóp tử cung

Bao giờ bác sĩ cũng phải kiểm tra phần phụ phải xem có bị viêm thứ phát hay không, nhưng không được cắt bỏ để tránh cắt nhầm buồng trứng có hoàng thể thai nghén.

Nếu là Áp-xe ruột thừa hoặc viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ mủ cần mổ cắt bỏ ruột thừa, rửa ổ bụng và dẫn lưu.

Vết mổ này sẽ tiếp cận ngay vị trí ruột thừa và giải quyết nó nhanh chóng. Vết mổ có thể nằm dọc hoặc nằm ngang. Tuy nhiên, do vấn đề ruột thừa có thể bị đẩy lên cao trong quá trình phát triển của thai, vết mổ này ít được áp dụng. Trừ khi bác sĩ biết chính xác vị trí ruột thừa. Có thể kết hợp siêu âm trong-trước lúc mổ để xác định đường mổ tối ưu.

Đường mổ giữa bụng hay đường mổ ở bụng dưới

Thực tế, vấn đề được đặt ra. Đối với người bác sĩ sản khoa, việc lựa chọn vết mổ đường dưới rất thẩm mĩ.

Thậm chí nếu xác định chấm dứt thai kì, bác sĩ có thể thực hiện mổ lấy thai ở đường dưới trước khi thực hiện cắt ruột thừa. Điều này chỉ được đưa ra khi thai đã đủ tháng hoặc đang xảy ra nguy cơ sanh non. Việc chăm sóc sau mổ bạn y như việc chăm sóc thai phụ sau sinh mổ.

Tuy nhiên sẽ là một bất lợi cực kì nếu bác sĩ ngoại khoa mổ ruột thừa bằng vết mổ bụng đường dưới bụng. Vết mổ đường giữa bụng là lựa chọn tốt hơn, mặc dù về mặc thẩm mỹ là ít hơn. Tuy nhiên ở trường hợp này, đôi khi ta phải ưu tiên sức khỏe hơn là mặt thẩm mỹ. Vết mổ đường giữa được thực hiện là tối ưu.

Vết rạch tử cung

Nếu có quyết định chấm dứt thai kì, bác sĩ sản có thể thực hiện đồng thời, trước khi mổ cắt ruột thừa. Bác sĩ sản khoa nên lưu ý mổ mở tử cung theo đường dưới hoặc đường dọc giữa.

Điều lưu ý này cần được ghi vào giấy xuất viện và dặn dò kĩ cho thai phụ vì nó có quyết định ảnh hưởng rất nhiều tới lần mang thai sau.

Đối với vết mổ đường dưới ở tử cung, việc mang thai sau đó được lưu ý như sanh mổ.

Tuy nhiên nếu đó là vết mổ dọc giữa thân tử cung, mọi chuyện hoàn toàn khác. Nếu có cơ hội mang thai ở lần sau thì đây là một thai kì nguy cơ cao với tỉ lệ dọa sanh non, sanh non và vỡ tử vung có thể xảy ra bất kì lúc nào.

6. Nguy cơ xảy ra khi phẫu thuật

Đối với bất kì cuộc phẫu thuật nào, bệnh nhân cũng điều phải đối mặt với các nguy cơ chung. Nguy cơ khi gây mê, dị ứngthuốc và phản ứng thuốc được sử dụng sau phẫu thuật.

Có khoảng 80% phụ nữ sẽ bị co thắt tử cung dẫn đến sinh non sau khi phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa. Chỉ có từ 5% đến 14% phụ nữ sẽ sinh con vào đúng thời điểm dự trù sau phẫu thuật. Do đó, việc theo dõi, chăm sóc sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là điều vô cùng quan trọng.

Ngoài ra cần lưu ý để hạn chế sẩy thai, đẻ non trước và sau khi mổ phải cho bệnh nhân dùng thuốc giảm go và Progesterone trong thời gian cần thiết để giúp duy trì cho thai phát triển.

Sau khi mổ, lưu ý dùng kháng sinh (có thể dựa vào kháng sinh đồ lúc lấy dịch mủ ổ viêm).Một số loại kháng sinh không được chứng minh an toàn đối với hang rào máu thai nhi nhau thai.

Một số loại kháng sinh như nhóm Quinolone lại được ghi nhận làm biến dạng, dị dạng thai nhi, chậm phát triển hệ cơ xương thai nhi.

7. Phục hồi sau phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa ở phụ nữ mang thai cần được thực hiện một cách cẩn thận. Đa số các trường hợp sẽ được lưu lại bệnh viện để theo dõi ít nhất là một ngày đêm để đảm bảo không có biến chứng xấu có thể xảy ra.

Phục hồi sau phẫu thuật rất quan trọng cho việc phát triển của thai nhi. Thông thường sau một hoặc hai tuần sau phẫu thuật, người bệnh sẽ có dấu hiệu chuyển dạ, sinh non. Do đó, nghỉ ngơi là điều rất quan trọng để nhanh chóng lành vết thương và hạn chế các biến chứng. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên duy trì một số hoạt động thể chất nhẹ nhàng như đi bộ.

Tránh nâng vật nặng.

Ăn uống đầy đủ chất và tái khám đúng hẹn để bác sĩ đảm bảo người bệnh phục hồi đúng cách.  Tùy thuộc vào thời điểm phẫu thuật mà người bệnh có thể có thời điểm chuyển dạ sinh con khác nhau. Do đó, hãy chú ý đến các dấu hiệu chuyển dạ để nhanh chóng tìm cách giải quyết. Thông báo cho bác sĩ ngay khi nhận thấy các cơn đau, chảy nước ối hay cảm thấy tử cung đang mở rộng.

Viêm ruột thừa khi mang thai có tỷ lệ là 1/1000 và có thể gây sẩy thai hoặc sinh non. Vì vậy, hãy báo cho bác sĩ ngay khi nhận thấy các dấu hiệu hoặc các biểu hiện khác lạ trong cơ thể.

Lưu ý

Nếu thai kỳ trên 24 tuần, đặc biệt lưu ý đến các phản ứng của thai nhi với phẫu thuật. Lâm sàng cho thấy có 80% trường hợp phẫu thuật trên thai sẽ gặp các cơn co tử cung và có khoảng 5-14% sinh non.

Do đó, sau phẫu thuật, thai phụ nên có chế độ chăm sóc theo dõi phù hợp, tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị. Tránh ảnh hưởng đến thai kỳ cũng như sức khỏe của cả hai mẹ con.

Việc chẩn đoán và sử lý trường hợp bị viêm ruột thừa cấp khi đang mang thai rất khó khăn và phức tạp. Các bác sĩ luôn luôn cân nhắc các yếu tố lợi và hại trên từng trường hợp nhất định. Thai phụ và gia đình cần tin tưởng và hợp tác với bác sĩ trong các tình huống trên.

Bác sĩ Nguyễn Quang Hiếu

Mổ Ruột Thừa Khi Đang Mang Thai: Những Điều Cần Biết

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Lâm Khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Đau ruột thừa là một trong những dấu hiệu cảnh báo sớm của tình trạng viêm ruột thừa hay các khối u ruột thừa. Đau ruột thừa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến người trưởng thành thậm chí là ở phụ nữ đang mang thai.

1. Đau ruột thừa ở phụ nữ đang mang thai

Ruột thừa là đoạn đầu của ruột già, là bộ phận nhỏ nằm ở khu vực hố chậu phải của ổ bụng. Khi ruột thừa bị tắc nghẽn bởi các chất thải lâu ngày tích tụ gây nên tình trạng viêm nhiễm mà dẫn tới đau ruột thừa.

Đau ruột thừa là một trong những tình trạng phổ biến trên lâm sàng, đây là một trong những dấu hiệu gợi ý cho tình trạng cấp tính của ruột thừa.

Đau ruột thừa thường xảy ra ở bệnh lý viêm ruột thừa hay các trường hợp có khối u ruột thừa.

Biểu hiện của cơn đau ruột thừa:

Vị trí: Đau ruột thừa thường xuất hiện ở hố chậu phải, có thể khởi phát bằng biểu hiện đau toàn bộ ổ bụng sau đó mới khu trú về vùng hố chậu phải, một số trường hợp bị đau ở dưới rốn, đôi khi có trường hợp đặc biệt trong những ngày đầu của bệnh, bệnh nhân bị đau ở vùng hố chậu trái nên dễ nhầm với các bệnh lý của đại tràng.

Tính chất đau: Đau ruột thừa thường xuất hiện một cách đột ngột, đau dữ dội, đa phần bệnh nhân đau tăng theo thời gian trong khoảng từ 6-24 tiếng. Ở những trường hợp nhẹ, đau ruột thừa xảy ra một cách âm ỉ, diễn ra trong một thời gian dài.

Triệu chứng kèm theo: Đi kèm theo biểu hiện đau ruột thừa thường là một số triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ăn uống kém, người mệt mỏi xanh xao, đôi khi có thể bị đau bàng quang hay đường niệu có vấn đề.

Ở phụ nữ mang thai, ngoài việc khó khăn trong việc sinh hoạt khi thai lớn dần, người mẹ còn phải chịu đựng rất nhiều những cảm giác khác trong sự thay đổi của cơ thể do thai nhi gây ra như đau mỏi lưng, nôn ói liên tục do nghén thai kỳ, ăn uống kém, đau tức bụng, sốt, tiêu chảy, khó chịu căng tức vùng bàng quang… Do đó, đau ruột thừa ở những người mang thai thường khó nhận biết và dễ bị chẩn đoán nhầm với các vấn khác của thai kỳ dẫn tới việc chẩn đoán muộn và điều trị chậm trễ.Phụ nữ mang thai, đặc biệt là khi thai từ 33 tuần tuổi trở đi, thai càng lớn nhanh về kích thích và trọng lượng khiến ổ bụng hẹp dần lại, ruột thừa và manh tràng bị đẩy lên cao, ép ra ngoài thành bụng nên các triệu chứng trở nên phức tạp hơn càng gây khó khăn cho việc chẩn đoán tình trạng đau ruột thừa. Lúc này, để chẩn đoán chính xác cần phải dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng như công thức máu, chụp cộng hưởng từ…

2. Những điều cần biết về việc mổ ruột thừa khi đang mang thai

Trên lâm sàng, để điều trị viêm ruột thừa ở phụ nữ mang thai có 2 phương pháp: Điều trị dùng thuốc và phẫu thuật. Phương pháp điều trị dùng thuốc kháng sinh chỉ áp dụng cho những trường hợp bị viêm nhẹ và chưa ảnh hưởng đến sức khỏe của người mẹ, chưa có biểu hiện của biến chứng do viêm ruột thừa.

Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều trường hợp viêm ruột thừa điều trị không đáp ứng với thuốc kháng sinh, hoặc các trường hợp viêm nặng có nguy cơ biến chứng vỡ ruột thừa gây tràn máu tràn dịch ổ bụng, điều này sẽ gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi có thể dẫn tới nhiễm trùng ối, dính ruột, thai sinh non, sảy thai… Lúc này, chỉ định mổ cắt ruột thừa là bắt buộc ngay cả khi bệnh nhân đang có thai.

Tùy theo tình trạng mức độ viêm, tuổi thai và sức khỏe của hai mẹ con để bác sĩ có thể đưa ra chỉ định mổ nội soi hay mổ mở. Trường hợp mổ nội soi, kỹ thuật mổ sẽ ít gây ảnh hưởng đến thai nhi, sau mổ cần theo dõi các biến chứng vì biến chứng có thể xảy ra trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Đối với những trường hợp mổ mở các bác sĩ cần phải rất thận trọng trước, trong và sau mổ để không ảnh hưởng đến thai kỳ.

Lưu ý theo dõi sau phẫu thuật mổ ruột thừa:

Theo dõi biến chứng cũng như tiến triển của bệnh nhân đặc biệt là trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật.

Nếu thai kỳ trên 24 tuần, đặc biệt lưu ý đến các phản ứng của thai nhi với phẫu thuật. Lâm sàng cho thấy có 80% bệnh nhân phẫu thuật sẽ gặp các cơn co tử cung và có khoảng 5-14% bệnh nhân viêm ruột thừa sẽ sinh non. Do đó, sau phẫu thuật, thai phụ nên có chế độ chăm sóc theo dõi phù hợp, tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ điều trị để tránh ảnh hưởng đến thai kỳ cũng như sức khỏe của cả hai mẹ con.

Đau ruột thừa là một trong những tình trạng được xếp vào các trường hợp cấp cứu ngoại khoa, tiềm ẩn nguy cơ bệnh lý cấp tính của ruột thừa, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Ở phụ nữ mang thai, việc chẩn đoán viêm ruột thừa đôi khi rất khó khăn và dễ bị nhầm lẫn với các hiện tượng khác của quá trình thai kỳ. Do đó, các mẹ khi mang thai nếu có biểu hiện đau bụng bất thường đặc biệt đau ở vùng hố chậu phải kèm theo sốt, nôn ói…không nên tự ý dùng thuốc, hãy đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời tránh ảnh hưởng đến thai kỳ và sức khỏe của cả người mẹ với thai nhi.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Mắc Quai Bị Khi Đang Mang Thai, Phải Làm Sao?

Quai bị là bệnh nhiễm nhiễm cấp tính do Paramyxovirus gây nên, làm viêm các tuyến nước bọt mang tai. Bị quai bị khi mang thai có thể do lây nhiễm bởi nước bọt nhiễm virus bệnh trong không khí thông qua giao tiếp, ho, hắt hơi. Trong thời kỳ mang thai, sức đề kháng của mẹ bầu kém đi, là điều kiện để lây bệnh từ môi trường.

Khi mẹ bầu nhận thấy có các dấu hiệu sau cần nghĩ ngay đến có thể mình đã bị quai bị khi mang thai và cần được đi khám ngay, đó là các triệu chứng bệnh phát triển nhanh như cảm cúm, sốt, nhức đầu, mệt mỏi, đau cổ họng, amidan sưng to nhưng nhận thấy sự sưng to đặc trưng ở một hoặc cả hai bên, lấy tai làm trung tâm tỏa ra phía trước, sau và phía dưới. Mẹ bầu ấn thấy đau, tình trạng này kéo dài từ 2-3 ngày, thậm chí 5-7 ngày.

Nếu được phát hiện sớm, điều trị và kiêng cữ tốt, bệnh quai bị thai kỳ sẽ không gây quá nhiều nguy hiểm, lành tính, nhưng hậu quả của bệnh cũng khá nghiêm trọng nếu không điều trị đúng cách. Ở bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ thì mẹ bầu bị quai bị trong thời kỳ mang thai cũng đều gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Đặc biệt phụ nữ mang thai trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ có thể có nguy cơ thai nhi bị dị dạng, sảy thai. Mắc quai bị ở 3 tháng cuối thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ chết thai, lưu thai, sinh non. Đến nay chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh virus quai bị có thể gây biến đổi cho thai nhi, nhưng một số ít trường hợp đã cho thấy mẹ bầu mắc thai kỳ khi mang thai bị dị tật viêm tuyến nước bọt mang tai. Bởi vậy việc phòng ngừa phát hiện sớm bệnh quai bị trong thời kỳ mang thai đóng vai trò rất quan trọng.

Theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa, nếu bị quai bị khi mang thai thì mẹ bầu không nên tự ý dùng thuốc điều trị, nhất là các loại thuốc kháng sinh mà cần đi khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ, dùng thuốc đúng chỉ định, như vậy vừa giúp phục hồi bệnh sớm lại an toàn cho thai nhi.

Mẹ bầu khi có các triệu chứng bệnh quai bị trong thời kỳ mang thai thì nên đến ngay cơ sở y tế để khám, xác định bệnh quai bị hay bị bệnh khác. Phát hiện điều trị bệnh quai bị sớm sẽ giúp mẹ bầu nhanh khỏi và hạn chế nguy cơ nguy hiểm, ảnh hưởng đến thai nhi.

Khám thai định kỳ ở các tuần thai thứ 8, 12, 22, 32… để đảm bảo thai nhi phát triển bình thường, tầm soát sớm các bệnh trong thai kỳ là việc không thể bỏ qua trong thai kỳ. Mẹ bầu không nên tỏ ra quá lo lắng, hay sợ hãi vì bị quai bị khi mang thai tháng thứ 4 hay bất kỳ giai đoạn nào trong thai kỳ, khi bị bệnh thì cần phải giữ tâm lý thoải mái, bình tĩnh đi khám và điều trị sẽ thai nhi khỏe mạnh hơn.

Sau khi điều trị khỏi bệnh quai bị, mẹ bầu nên tiếp tục theo dõi và khám định kỳ thai nhi theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Để phòng tránh hiệu quả bệnh quai bị trong thai kỳ, cách tốt nhất, hiệu quả nhất được các bác sĩ khuyến cáo là tiêm vắc-xin quai bị trước 3 tháng mang bầu để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, không nên tiêm phòng vắc-xin quai bị khi đang có thai bởi loại vắc-xin này chứa virus sống có khả năng xâm nhập và gây hại cho thai nhi khi hệ miễn dịch của mẹ đang yếu ớt.

Ngoài việc chủ động tiêm phòng vắc-xin ngừa bệnh thì các thai phụ cũng cần hạn chế tiếp xúc với những người đang mắc hoặc nghi mắc quai bị cũng như các bệnh lây nhiễm khác.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có cung cấp dịch vụ tiêm vắc-xin phòng bệnh Sởi – Quai bị – Rubella.

Viêm Ruột Thừa Ở Bệnh Nhân Mang Thai: Làm Sao Để Chẩn Đoán Chính Xác Và Điều Trị Hiệu Quả

Theo thông tin từ Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn, Bệnh viện vừa thực hiện thành công ca phẫu thuật nội soi cho thai phụ mang thai 33 tuần.

Chị V.B.N. vào cấp cứu Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn trong tình trạng đau ở nửa bụng bên phải, từ vài ngày trước đó và không có dấu hiệu thuyên giảm.

Qua thăm khám lâm sàng, xét nghiệm máu, siêu âm bụng không phát hiện được ruột thừa viêm. Các bác sĩ Cấp cứu, Ngoại Tiêu hóa, Sản khoa hội chẩn tại Khoa Cấp Cứu, quyết định cứu tiến hành chụp cộng hưởng từ (MRI) cho người bệnh, kết quả chị bị viêm ruột thừa cấp và ruột thừa bị đẩy lên vùng bụng trên do thai to, so với vị trí bình thường ở vùng bụng dưới, và chị được phẫu thuật nội soi ổ bụng cấp cứu để cắt ruột thừa.

Quá trình phẫu thuật nội soi có 1 số khó khăn bởi bệnh nhân đang mang thai tuần 33, tử cung và thai nhi lớn khiến ổ bụng hẹp, ruột thừa và manh tràng bị đẩy lên cao. Những trường hợp phẫu thuật này  rất dễ gây sinh non. Hai ngày sau phẫu thuật nội soi bệnh nhân khỏe lại và xuất viện.

Hình 1: Các Bác sĩ tiến hành phẫu thuật nội soi cho người bệnh

Bác sĩ Nguyễn Quang Luật, Bác sĩ điều trị cho chị N. cho biết, “Thai phụ này được phát hiện  chính xác và cũng may mắn ruột thừa viêm chưa vỡ. vì việc mổ trên thai phụ 33 tuần với ổ bụng đầy mủ sẽ có nhiều khó khăn, thậm chí không phẫu thuật nội soi được mà phải tiến hành phẫu thuật hở. Ngoài ra, dịch mủ từ ruột thừa vỡ gây nhiễm trùng nặng, nguy hiểm cho người bệnh, dễ dính ruột, tắc ruột sau phẫu thuật, còn thai nhi dễ sinh non, sẩy thai…”

Hình 2: Các bác sĩ tiến hành cắt đoạn ruột thừa trong ổ bụng người bệnh

BS Nguyễn Phước Thuyết, Trưởng Khoa chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn cho biết thêm, việc chụp cộng hưởng từ bụng (MRI) gần như không ảnh hưởng đến sức khỏe của thai phụ và em bé, giúp chẩn đoán chính xác viêm ruột thừa cấp trên bệnh nhân mang thai.

Các bác sĩ khuyên, thai phụ khi có bất thường ở bụng hay đau bụng, tức bụng, ói, sốt, tiêu lỏng …nên đến khám tại các bệnh viện vừa có chuyên khoa Sản và Ngoại Tiêu hóa giúp phối hợp chẩn đoán và điều trị chính xác, hiệu quả. Đặc biệt, ở những Bệnh viện có trang bị chụp cộng hưởng từ bụng(MRI) thì việc chẩn đoán và điều trị viêm ruột thừa cấp ở bệnh nhân mang thai thuận lợi hơn, tránh sai sót trong việc phẫu thuật viêm ruột thừa ở sản phụ mang thai, đồng thời giảm việc phẫu thuật không cần thiết.

Hình 3: Bác sĩ thăm khám cho người bệnh trước khi xuất viện

Bạn đang xem bài viết Bạn Làm Gì Khi Bị Viêm Ruột Thừa Cấp Lúc Đang Mang Thai? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!