Xem Nhiều 1/2023 #️ Bảng Chuyển Đổi Giữa Các Đơn Vị Đo Lường Áp Suất # Top 8 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bảng Chuyển Đổi Giữa Các Đơn Vị Đo Lường Áp Suất # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chuyển Đổi Giữa Các Đơn Vị Đo Lường Áp Suất mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BẢNG CHUYỂN ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG ÁP SUẤT

I. KHÁI NIỆM VỀ ÁP SUẤT

1. Nếu cho chất lỏng hoặc khí (gọi chung là lưu chất) vào một bình chứa nó sẽ gây lên lực tác dụng lên thành bình gọi là áp suất. Áp suất này phù thuộc vào bản chất của lưu chất, thể tính lưu chất chiếm trong bình và nhiệt độ.      

2. Áp suất (p) có giá trị bằng lực (dF) tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích (ds) bề mặt chứa:                                                  p = dF/ds  

3. Các lưu chất luôn chịu tác động của trọng lực, bởi vậy trong trƣờng hợp cột lưu chất chứa trong một ống hở đặt thẳng đứng, áp suất ở điểm M cách bề mặt tự do một khoảng h sẽ bằng áp suất khí quển po cộng với trọng lượng của cột lưu chất có chiều cao h tác dụng lên một đơn vị diện tích bề mặt.                                         

                                           p = po + ρgh                                             

         Trong đó:  – ρ là khối lượng riêng của lưu chất

                          – g là gia tốc trọng trường tại điểm đo áp suất

4. Giá trị của áp suất được chia làm ba loại như sau:

4.1.    Áp suất tuyệt đối (Absolute pressure): được đo so với chân không tuyệt đối, hoàn toàn bỏ qua ảnh hưởng của áp suất khí quyển. Phương pháp đo này được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu hoặc thiết kế, nhưng có một số ứng dụng mà giá trị đo tuyệt đối lại có ích khi đặt trong điều kiện cụ thể của quá trình. Bởi vì trên thực tế khó có thể hút được chân không tuyệt đối bên trong vỏ cảm biến, các cảm biến thường điều chỉnh giá trị đo của thiết bị đo bằng cách sử dụng hệ số sửa cố định hoặc các đơn vị phức tạp hơn sử dụng một áp suất khí áp đã được đo

4.2.   Áp suất calip (gauge pressure): là một dạng của áp suất vi sai, là áp suất ở một khu vực hoặc đườngống so với áp suất khí quyển. Loại này được áp dụng phổ biến nhất.

4.3.   Áp suất vi sai (Differential pressure): Là áp suất trong một khu vực hoặc một đường ống khi được so với áp suất khác. Giá trị đo là sự chênh lệch giữa hai áp suất và không tính đến áp suất của hai bên so với áp suất của khí quyển hoặc chân không.

II. ĐƠN VỊ ĐO TRONG HỆ SI:

1. Đơn vị áp suất Pascal (kí hiệu Pa) là đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI). Nó là một đơn vị dẫn xuất trong SI nghĩa là nó được suy ra từ việc các đơn vị cơ bản.

              1 Pa = 1 N/m²

2. Đơn vị đo lực(N) trong SI cũng là một đơn vị dẫn xuất nên quy về đơn vị cơ bản của SI là:

              1 Pa = 1 N/m² = 0,981kg/m s-2

3. Kí hiệu Pa còn dùng để chỉ sức căng, độ dẻo, và sức giãn. Đơn vị này được đặt theo tên của Blaise Pascal, nhà toán lý học và nhà triết học nổi tiếng người Pháp.

4. Các đơn vị đo áp suất khác thường sử dụng trong bảng bên dưới:

Bảng chuyển đổi giữa các đơn vị đo áp suất

Ghi chú: 

1. Ngoài ra còn có đơn vị đo áp suất khác là milimét thủy ngân viết tắt (mmHg); 1 atm =760 mmHg

2. Hai đơn vị đo áp suất phổ biến là “psi” và “bar”. Cả psi và bar đều sử dụng hậu tố “a”, “g” hoặc “d” để chỉ áp suất tuyệt đối (Absolute pressure), áp suất calip (gauge pressure) hoặc áp suất vi sai (Differential pressure). Khi  không sử dụng hậu tố thì người ta giả định đó là áp suất calip. Đơn vị psi chủ yếu vẫn còn được sử dụng ở Mỹ và Canada, đặc biệt là đối với xe ô tô, đơn vị đo thứ hai là hệ mét ngày càng trở nên phổ biến “bar” đã thay thế”pascal” và kilopascal” vì số này dùng thuận tiện hơn. Các đơn vị khác được sử dụng những ứng dụng đặc biệt

3. Áp suất khí quyển thường đo bằng đơn vị kilopascal (kPa), hoặc atmosphe(atm) nhƣng ở Mỹ người ta lại sử dụng hectopascal (hPa) và millibar(mbar) làm đơn vị đo áp suất khí quyển

Hướng Dẫn Đổi Đơn Vị Áp Suất Trong 1 Nốt Nhạc

Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn quý vị và các bạn cách đổi đơn vị đo áp suất một cách nhanh chóng chỉ trong vòng 1 nốt nhạc.

Cảm biến áp suất và đồng hồ áp suất thường có các đơn vị áp suất là bar , Kg/cm2 , psi , Kpa … Tất cả các đơn vị này đều có thể chuyển đổi đơn vị áp suất qua tương đương nhau . Mỗi khu vực sử dụng một đơn vị chung như Mỹ thường dùng Psi , Ksi , Châu Âu thì dùng đơn vị Bar , mbar còn Châu Á như Nhật thì dùng Kpa , Mpa , Pa .

Tại sao mỗi khu vực lại dùng một đơn vị áp suất khác nhau ?

Mỗi khu vực lại dùng một đơn vị áp suất khác nhau nguyên nhân chính là do chiến tranh thế giới thứ 2 & sự trỗi dậy của mỗi ngành công nghiệp . Các nước phát triển lại có lòng tự tôn rất cao nên họ luôn xem các đơn vị áp suất của mình là tiêu chuẩn . Chính vì thế mà mỗi khu vực lại có một đơn vị áp suất khác nhau .

Ba nước chi phối các đơn vị áp suất quốc tế

1.Nước Mỹ ( USA )

Nước mỹ luôn dẩn đầu các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp đo lường . Họ thường dùng các đơn vị Psi , Ksi …

2.Khu vực Châu Âu

Khu vực Châu Âu với sự dẩn đầu của Anh – Đức – Pháp là cái nôi của ngành công nghiệp cơ khí cũng như ngành công nghiệp đo lường . Ngày nay các nước Anh – Đức – Pháp vẫn có một tiêu chuẩn riêng & cao hơn các nước nằm trong khối Châu Âu . Chính vì thế họ cũng dùng đơn vị áp suất theo họ là tiêu chuẩn đó là bar , mbar …

3.Khu vực Châu Á

Khu vực Châu Á thì chỉ có duy nhất nước Nhật được đứng trong các nước G7 với tiêu chuẩn vượt trội sánh ngang các nước Mỹ , Đức . Chính vì thế nước Nhật chính là niềm tự hào của của Châu Á nên họ cũng các đơn vị áp suất riêng của họ như : Pa , Mpa , Kpa …

Cách tính chuyển đổi đơn vị áp suất chuẩn

Tính theo ” hệ mét ” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn

1 bar            =            0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar            =            1.02 kgf/cm2

1 bar            =            100 kPa ( kilopascal )

1 bar            =            1000 hPa ( hetopascal )

1 bar            =            1000 mbar ( milibar )

1 bar            =            10197.16 kgf/m2

1 bar            =            100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 

1 bar            =            0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar            =            1.02 technical atmosphere

Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar            =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

1 bar            =            14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

1 bar            =            2088.5 ( pound per square foot )

Tính theo  ” cột nước ”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar 

1 bar            =            10.19 mét nước  ( mH2O )

1 bar            =            401.5 inc nước ( inH2O )

1 bar            =            1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo  ” thuỷ ngân  ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar            =            29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar            =            75 cmHg ( centimetres of mercury )

1 bar            =           750 mmHg ( milimetres of mercury )

1 bar            =            750 Torr

Cách Quy đổi các đơn vị áp suất chuẩn quốc tế

Dựa vào cách tính trên chúng ta chỉ có thể biết được 1 bar qui đổi ra các đơn vị khác tương đương nhưng chúng ta muốn quy đổi ngược lại các các đơn vị áp suất như psi Kpa Mpa atm cmHg mmH20 sang BAR hoặc các đơn vị khác thì rất khó khăn .Chính vì thế tôi đã lập nên một bảng quy đổi các đơn vị áp suất chuẩn có thể chuyển đổi bất kỳ đơn vị áp suất nào ra một đơn vị áp suất khác .

Bảng quy đổi đơn vị áp suất chuẩn quốc tế

Cách sử dụng bảng quy đổi đơn vị áp suất chuẩn

1 bar bằng bao nhiêu mbar

1 Kpa bằng bao nhiêu mmH20

1 mH2O bằng bao nhiêu bar

1 Mpa bằng bao nhiêu kg/cm2

…..

Chúng ta nhìn vào bảng tính quy đổi đơn vị áp suất trên có hai cột : dọc ( From ) và Ngang ( To ) . Cột dọc chính là đơn vị chúng ta cần đổi còn cột ngang chính là đơn vị qui đổi .

Tôi ví dụ tôi chọn cột dọc là MPa thì tương ứng với

1Mpa = 145.04 psi

1MPa = 10000 mbar

1Mpa = 10 bar

1Mpa = 9.87 atm

1Mpa = 1000000 Pa

1Mpa = 1000Kpa

1Mpa = 101971.6 mmH20

1Mpa = 4014.6 in.H20

1Mpa = 7500.6 mmHg

1Mpa = 295.3 in.Hg

1Mpa = 10.2 kg/cm2

Đổi đơn vị áp suất là một việc chúng ta thường phải dùng hằng ngày vì chúng ta sử dụng các thiết bị đo áp suất của các nước trên thế giới như Mỹ – Đức – Nhật . Việc mỗi nước thường dùng một chuẩn khác nhau làm chúng ta khó khăn trong việc sử dụng hằng ngày . Chính vì thế bảng quy đổi đơn vị áp suất sẽ giúp mọi người tự do doi don vi ap suat theo ý muốn .

Tại sao tôi lại chia sẻ cách quy đổi đơn vị áp suất

Tôi luôn dành thời gian rãnh rỗi của mình để chia sẻ kiến thức mình có được cho mọi người với mong muốn sẽ giúp ích cho một ai đó như tôi trước kia cách nay 10 năm .

Cách nay 10 năm tôi là một sinh viên ra trường với kiến thức cơ bản của nhà trường , khi đi làm thực tế gần như phải học từ đầu mà không có ai hướng dẩn cũng như rất ít tài liệu – nhất là internet chưa phổ biến như bây giờ . Ngày nay với sự hổ trợ của internet tôi mong rằng mình sẽ truyền tải tất cả các kiến thức mình va chạm thực tế và nghiên cứu học hỏi được .

Với kiến thức của mình tôi hy vọng  sẽ giúp ích cho mọi người về việc quy đổi đơn vị áp suất một cách chính xác và nhanh chóng nhất trong công việc cũng nghiên cứu của mình . Việc dùng các cảm biến áp suất và đồng hồ áp suất chúng ta thường xuyên phải chuyển đổi giữa các đơn vị áp suất với nhau thì bài viết này sẽ giúp mọi người làm việc đó .

Khái niệm về áp suất và các đơn vị đo áp suất

Trong một hệ thống đường ống, bình chứa…các lưu chất (là chất lỏng hoặc chất khí) luôn gây nên một lực tác động vào thành của đường ống, bình chứa…. và lực tác dụng ấy gọi là áp suất. Áp suất này phụ thuộc vào bản chất của lưu chất, thể tích và nhiệt độ của lưu chất.

Hiện nay, có quá nhiều loại đồng hồ đo áp suất cùng với các đơn vị đo lường cũng quá phức tạp, các đơn vị đo mà chúng ta thường thấy như: mbar, bar, psi, kg/cm2, Kpa, Mpa…. Nguyên nhân gây ra sự phức tạp này bởi sự không thống nhất giữa các nền công nghiệp tiên phong trong giai đoạn chiến tranh lạnh. Các quốc gia luôn đưa ra các tiêu chuẩn của riêng mình để đo lường từ đơn vị đo áp suất, chuẩn kết nối cơ khí, rồi đến đo độ cao cũng dùng các đơn vị đo khác nhau…. Chính vì vậy mà ngày nay có quá nhiều loại tiêu chuẩn đo lường, gây nên việc sử dụng các thiết bị cũng khá khó khăn.

Qui đổi các đơn vị đo áp suất theo đơn vị 1 bar chuẩn

1 bar = 100000 Pa (Pascal)

1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar = 1.02 kgf/cm2

1 bar = 100 kPa ( kilopascal )

1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )

1 bar = 1000 mbar ( milibar )

1 bar = 10197.16 kgf/m2

1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar = 1.02 technical atmosphere

1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )

1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )

1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )

1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )

1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )

1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )

1 bar = 750 Torr

Quy đổi các đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế (SI)

Đơn vị đo Pascal: là đơn vị dẫn xuất trong SI nghĩa là nó được suy ra từ các đơn vị đo cơ bản khác: 1Pa = 1N/m2 = 0,981kg/m s-2

Trong vật lý học, áp suất (thường được viết tắt là p) là một đại lượng vật lý, thể hiện cường độ thành phần lực tác động vuông góc trên một đơn vị đo diện tích của một vi thành phần bề mặt vật chất.

Đổi đơn vị đo áp suất mmHg sang đơn vị ATM và PA huyết áp

mmHg hay còn gọi là milimét thủy ngân thường đường sử dụng đo đo huyết áp các bạn có thể gặp trong các tờ giấy xét nghiêm. 1 ngườ bình thường có huyết áp trong khoảng 100 – 120 mmHg, trên hoặc dưới mức này là huyết áp thấp hoặc huyết áp cao(tiền huyết áp cao thấp)

1 atm = 760mmHg =1,013.105 Pa =1,033 at ; Pa là paxcan ( 1 Pa = 1 N/m2) 1mmHg = 1/760 ATM = 0.001315 ATM 1mmHg = 133,3 Pa

Các Đơn Vị Đo Áp Suất Quốc Tế Sử Dụng

1/ Nước Mỹ ( USA )

Nước mỹ luôn dẩn đầu các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp đo lường . Họ thường dùng các đơn vị Psi , Ksi …

2/ Khu vực Châu Âu

Khu vực Châu Âu với sự dẩn đầu của Anh – Đức – Pháp là cái nôi của ngành công nghiệp cơ khí cũng như ngành công nghiệp đo lường . Ngày nay các nước Anh – Đức – Pháp vẫn có một tiêu chuẩn riêng & cao hơn các nước nằm trong khối Châu Âu . Chính vì thế họ cũng dùng đơn vị áp suất theo họ là tiêu chuẩn đó là bar , mbar …

3/ Khu vực Châu Á

Khu vực Châu Á thì chỉ có duy nhất nước Nhật được đứng trong các nước G7 với tiêu chuẩn vượt trội sánh ngang các nước Mỹ , Đức . Chính vì thế nước Nhật chính là niềm tự hào của của Châu Á nên họ cũng các đơn vị áp suất riêng của họ như : Pa , Mpa , Kpa …

Khái Niệm Áp Suất Là Gì?

Trong vật lý học, áp suất “Pressure” (thường được viết tắt là p hoặc P) là một đại lượng vật lý, được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Trong hệ SI, đơn vị của áp suất bằng Newton trên mét vuông (N/m2), nó được gọi là Pascal (Pa) mang tên nhà toán học và vật lý người Pháp Blaise Pascal thế kỉ thứ 17. Áp suất 1 Pa là rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng áp suất của một đồng đô la tác dụng lên mặt bàn. Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa.

Phương trình miêu tả áp suất:

P = F / S

Trong đó: P là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S.

Trong hệ SI: N/{displaystyle m^{2}} hay còn gọi là Pa: 1Pa=1N/{displaystyle m^{2}.} p=d*h NBA

Ngoài ra còn một số đơn vị khác: atmosphere (1atm=1,03.{displaystyle 10^{5}} Pa), Torr, mmHg (1torr=1mmHg=1/760atm=133,3Pa), at (atmosphere kỹ thuật 1at=0,98.{displaystyle 10^{5}} Pa)

Ví dụ: 1 Pa = 1 N/m2 = 10−5 bar = 10,197×10−6 at = 9,8692×10−6 atm, vân vân. Ghi chú: mmHg là viết tắt của milimét thủy ngân.

Bar (đơn vị) Bar là một chỉ số đơn vị của áp lực, nhưng không phải là một phần của hệ thống đơn vị quốc tế (SI). Đó là chính xác bằng 100 000 Pa và hơi thấp hơn so với áp suất khí quyển trung bình trên Trái đất tại mực nước biển.

Tính theo “hệ mét” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn

1 bar            =            0.1 Mpa (megapascal)

1 bar            =            1.02 kgf/cm2

1 bar            =            100 kPa (kilopascal)

1 bar            =            1000 hPa (hetopascal)

1 bar            =            1000 mbar (milibar)

1 bar            =            10197.16 kgf/m2

1 bar            =            100000 Pa (pascal)

Tính theo “áp suất” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar            =            0.99 atm (physical atmosphere)

1 bar            =            1.02 technical atmosphere

Tính theo “hệ thống cân lường” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn:

1 bar            =            0.0145 Ksi (kilopound lực trên inch vuông)

1 bar            =            14.5 Psi (pound lực trên inch vuông)

1 bar            =            2088.5 (pound per square foot)

Tính theo  “cột nước”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

bar               =          10.19 mét nước  (mH2O)

1 bar            =          401.5 inc nước (inH2O)

1 bar            =          1019.7 cm nước (cmH2O)

Tính theo  “thuỷ ngân” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar:

1 bar            =           29.5 inHg (inch of mercury)

1 bar            =           75 cmHg (centimetres of mercury)

1 bar            =           750 mmHg (milimetres of mercury)

1 bar            =           750 Torr

Chúng ta thường thấy các đồng hồ đo áp suất có rất nhiều loại đơn vị đo áp suất từ mbar, bar , psi , kg/cm2 , Kpa, Mpa … Vậy tại sao lại có nhiều loại đơn vị được dùng như vậy. Đầu tiên là do thời chiến tranh lạnh có hai trường phái là Châu Âu và Mỹ, họ luôn đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường như : đơn vị đo áp suất, chuẩn kết nối cơ khí, kể cả đo khối lượng, đo độ cao cũng dùng đơn vị khác nhau. Chính vì thế mà ngày nay có rất nhiều loại – tiêu chuẩn đo lường khác nhau làm cho việc sử dụng các thiết bị cũng không dể dàng gì.

Đồng hồ đo áp suất hiển thị đơn vị đo áp suất bar và psi Các đồng hồ đo áp suất thông thường chỉ hiển thị một loại đơn vị đo áp suất là Bar hay Psi. Tuy nhiên cũng có một số loại khác hiển thị hai đơn vị cùng một lúc. Điều này giúp ta có thể xem được cả hai một cách dể dàng. Tuy nhiên cách hiển thị như vậy có thể gây hiểu lầm cho người mới bắt đầu làm quen với đồng hồ đo áp suất và các loại đơn vị đo áp suất .

Áp suất khí quyển là gì?

Áp suất khí quyển là áp suất của khí quyển Trái Đất tác dụng lên mọi vật ở bên trong nó và lên trên bề mặt Trái Đất, hay đơn giản là sức nặng của lượng không khí đè lên bề mặt cũng như mọi vật Trái Đất. Càng lên cao, áp suất khí quyển tác dụng vào vật càng giảm. Áp suất khí quyển khác nhau ở các địa điểm, thời điểm khác nhau.

Áp suất khí quyển thường được đo bằng đơn vị át-mốt-phe, ký hiệu là atm: 1 atm = 101325 Pa, đây cũng chính là áp suất khí quyển tại mặt nước biển. Một đơn vị khác để đo áp suất khí quyển là mmHg (milimet thủy ngân) hay gọi là Torr (1 Torr = 133,3 Pa = 1 mmHg, 760 mmHg= 1 atm). Các đơn vị sau là tương đương, nhưng chỉ viết số thập phân: 760 mmHg (Torr), 29,92 inHg, 14,696 psi, 1013,25 millibars. 1 đơn vị áp suất khí quyển tiêu chuẩn là áp suất tiêu chuẩn cho động cơ điện khí nén (ISO R554), trong hàng không không gian (ISO 2533) và trong công nghiệp dầu mỏ (ISO 5024).

Năm 1654, Ghê-rích (1602-1678) thị trưởng thành phố Mác-đơ-buốc của Đức đã làm thí nghiệm chứng minh áp suất như sau:

Dùng hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30 cm, mép được mài nhẵn và úp chặt vào nhau sao cho vừa khít. Dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khoá van lại. Người ta dùng hai đàn ngựa mỗi đàn tám con nhưng vẫn không kéo được hai bán cầu rời ra.

Nhà bác học Evangelista Torricelli đã dùng một ống thủy tinh dài 1m một đầu bịt kín rồi đổ thủy ngân vào ống. Sau đó ông dùng tay bịt kín đầu còn lại và nhúng vào một chậu đựng thủy ngân. Ông nhận thấy thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng 76 cm tính từ mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Như vậy, có thể biết áp suất không khí tại thời điểm Torricelli làm thí nghiệm thì áp suất không khí là 760mmHg.

Chuyển Đổi Đơn Vị Thể Tích Và Dung Tích

1371

com_content.article

 

1

2

3

4

5

(0 votes, average 0 out of 5)

0

out of

5

0

based on

0

voters.

Chuyển đổi đơn vị Thể tích và Dung tích giữa 76 đơn vị khác nhau như cubic meter, cubic kilometer, cubic decimeter, cubic centimeter, cubic millimeter, liter, exaliter, petaliter, teraliter …

cubic meter [m3]:

cubic kilometer [km3]:

cubic decimeter [dm3]:

cubic centimeter [cm3, cc]:

cubic millimeter [mm3]:

liter [L, l]:

exaliter [EL]:

petaliter [PL]:

teraliter [TL]:

gigaliter [GL]:

megaliter [ML]:

kiloliter [kL]:

hectoliter [hL]:

dekaliter [daL]:

deciliter [dL]:

centiliter [cL]:

milliliter [mL]:

microliter [µL]:

nanoliter [nL]:

picoliter [pL]:

femtoliter [fL]:

attoliter [aL]:

cc [cc, cm3]:

drop:

barrel (oil) [bbl (oil)]:

barrel (US) [bbl (US)]:

barrel (UK) [bbl (UK)]:

gallon (US) [gal (US)]:

gallon (UK) [gal (UK)]:

quart (US) [qt (US), qt liq (US)]:

quart (UK) [qt (UK)]:

pint (US) [pt (US), pt liq (US)]:

pint (UK) [pt (UK)]:

cup (US):

cup (metric):

cup (UK):

fluid ounce (US) [fl oz (US)]:

fluid ounce (UK) [fl oz (UK)]:

tablespoon (US):

tablespoon (metric):

tablespoon (UK):

dessertspoon (US):

dessertspoon (UK):

teaspoon (US):

teaspoon (metric):

teaspoon (UK):

gill (US) [gi]:

gill (UK) [gi (UK)]:

minim (US):

minim (UK):

cubic mile [mi3]:

cubic yard [yd3]:

cubic inch [in3]:

ton register [ton reg]:

ccf:

acre-inch [ac*in]:

dekastere:

stere [st]:

decistere:

cord [cd]:

tun:

hogshead:

dram [dr]:

cor (Biblical):

homer (Biblical):

bath (Biblical):

hin (Biblical):

cab (Biblical):

log (Biblical):

Taza (Spanish):

Earth’s volume:

UnitConversion.org – the ultimate unit conversion resource.

Đơn Vị Vận Chuyển Nào Uy Tín? So Sánh Các Đơn Vị Ship Hàng Hiện Nay

Bán hàng online sử dụng dịch vụ giao hàng của công ty nào uy tín? Đơn vị nào ship COD giá rẻ? Bài viết sau đây sẽ so sánh các đơn vị vận chuyển phổ biến nhất hiện nay giúp các chủ shop có thể lựa chọn được đơn vị phù hợp nhất.

1. Ưu – Nhược điểm của các đơn vị vận chuyển hiện nay

Bán hàng online ngày càng phổ biến, nhu cầu đưa sản phẩm đến tay người mua trở nên cần thiết, vì vậy các đơn vị vận chuyển ra đời là hệ quả tất yếu. Trên thị trường có khá nhiều các công ty nhận ship hàng/vận chuyển hàng cho các shop kinh doanh online. Tuy nhiên chất lượng của các đơn vị này vẫn còn là vấn đề nan giải với các chủ shop trong việc “chọn mặt gửi vàng”.

1.1 Ship hàng qua ứng dụng Sapo

Ứng dụng vận chuyển Sapo được tích hợp dịch vụ vận chuyển, giao hàng với nhiều ưu đãi dành cho các khách hàng. Phí ship hàng chỉ từ 9,500đ, chủ Shop có thể chủ động tạo đơn hàng và thực hiện đẩy đơn cho đơn vị vận chuyển ngay trên app Sapo.

Ứng dụng được kết nối với 8 đơn vị giao hàng uy tín như: Giao hàng Nhanh, Best Express, Ninja Van, Sapo Express, Boxme, Grab Express, Aha Move,…bạn chỉ cần vào phần vận chuyển của ứng dụng, nó sẽ tự động tính phí ship cho đơn hàng của bạn và đưa ra gợi ý giúp bạn lựa chọn các đơn vị vận chuyển có mức giá rẻ nhất và giao hàng trong thời gian nhanh nhất.

Ngay khi tải ứng dụng, bạn sẽ nhận được 3 mã giảm giá vận chuyển có thể lên tới 100%

Trong quá trình sử dụng app Sapo sẽ có rất nhiều ưu đãi về giá ship cho chủ Shop

Ứng dụng hoàn toàn miễn phí và dễ sử dụng

Ngoài khả năng đẩy đơn vận chuyển, ứng dụng Sapo còn là app quản lý bán hàng giúp bạn quản lý trực tiếp như: quản lý kho, quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng, xem báo cáo doanh thu, lãi lỗ,…rất tiện dụng và mang tới ưu điểm vượt trội so với các ứng dụng vận chuyển thông thường.

1.2. Dịch vụ vận chuyển VNPost – EMS

Tên công ty: Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điện. Năm thành lập: 2005. Địa chỉ website: chúng tôi Cước COD của EMS được tính bằng 1% số tiền nhờ thu, tối thiểu là 15.000đ.

Đây là dịch vụ chuyển phát nhanh thư từ, tài liệu, hàng hóa, vật phẩm cho mọi người ở cả trong và ngoài nước trong khuôn khổ Liên Minh Bưu chính Thế giới (UPU) và Hiệp hội EMS. EMS có chi nhánh rộng khắp ở 63 tỉnh thành cả nước với lực lượng nhân viên đông đảo, rất nhiều dịch vụ cho khách hàng lựa chọn.

Đại lý rộng khắp cả nước, dễ dàng đặt dịch vụ vận chuyển.

Nhân viên làm việc chuyên nghiệp, thái độ phục vụ tốt.

Cước phí vận chuyển giá rẻ hơn so với các đơn vị khác cho cùng dịch vụ vận chuyển.

Làm việc có trách nhiệm, uy tín cao ít xảy ra tình trạng mất hàng.

Thời gian giao hàng lâu hơn so với dịch vụ cùng loại từ công ty khác.

Người gửi phải mang hàng đến tận bưu điện đóng gói.

Trục trặc trong quá trình phát hàng quá 2 lần thì người nhận phải tự đến lấy.

1.3. Dịch vụ ship hàng Viettel post

Thuộc quản lý của: Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel. Năm thành lập 1997. Địa chỉ website viettelpost.com.vn.

Cước COD của Viettel là 1,3% tiền thu hộ, tối thiểu 20.000đ/1 bưu gửi đối với điểm đến là các huyện xã. Cước COD là 0,8% tiền thu hộ, tối thiểu 15.000đ/1 bưu gửi đối với điểm đến là trung tâm tỉnh, thành phố.

Mạng lưới giao hàng rộng khắp cả nước

Giao nhận hàng tận nơi, không cần mang hàng ra bưu cục Viettel post

Khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển phát trên địa bàn Hà Nộ, lựa chọn Viettel post giúp bạn tối ưu chi phí dịch vụ.

Miễn phí chuyển hàn đơn hàng nội thành, miễn phí thu hộ đối với các đơn hàng nội tỉnh.

Bảo quản hàng tốt, nhân viên chuyển hàng có trách nhiệm cao trong công việc

Không hỗ trợ thay đổi COD đối với đơn hàng đang chuyển.

Giá vận chuyển cao hơn so với các dịch vụ khác cùng loại.

Chỉ tiêu thu gom và giao hàng chỉ đạt 80% cam kết.

Thời gian giao hàng khá lâu.

1.4. Dịch vụ vận chuyển Giao hàng nhanh

Giaohangnhanh.vn là đơn vị chuyển phát chuyên về dịch vụ giao hàng thu tiền nội bộ. Thành lập năm 2012. Địa chỉ Website giaohangnhanh.vn

Giao hàng nhanh có dịch vụ giao hàng 60 phút cho khách nhận kể từ khi đặt yêu cầu gửi hàng. Giá vận chuyển hàng từ 30.000đ – 85.000đ.

Vận chuyển hàng nhanh.

Hệ thống website, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.

Có bồi thường trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng.

Cước phí COD khá cao và thời gian chuyển trả tiền COD lâu.

Việc bảo quản hàng chưa thật sự tốt.

1.5. Đơn vị vận chuyển Giao hàng tiết kiệm

Giaohangtietkiem.vn là địa chỉ nhận chuyển phát với mục đích hỗ trợ cho các đơn vị kinh doanh trực tuyến vừa và nhỏ. Thành lập năm 2013. Địa chỉ website: chúng tôi Giao hàng tiết kiệm luôn hướng đến tính chuyên nghiệp, đẩy nhanh tốc độ giao hàng.

Hệ thống website, chế độ chăm sóc khách hàng tốt.

Mức giá vận chuyển hấp dẫn, có nhiều ưu đãi.

Có dịch vụ bảo hiểm hàng hóa.

Thời gian vận chuyển lâu

Thường xuyên bị quá tải đơn giao vận

Thành lập năm: 2001. Địa chỉ website: chúng tôi Phí giao hàng thay đổi từ 20.000 VNĐ-100.000VNĐ tùy theo khoảng cách và khối lượng cần chuyển.

Kerry Express có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh với mạng luới giao hàng rộng khắp các tỉnh trên toàn quốc. Công ty có hệ thống cơ sở vật chất tốt, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệm, giàu kinh nghiệm.

Cước phí COD khá cao

Vấn đề bảo quản hàng còn nhiều khuyết điểm.

1.7. Dịch vụ vận chuyển ShipChung – BoxMe

Tên doanh nghiệp: Công ty vận tải và giao hàng thu tiền Shipchung, hiện đã chuyển sang sở hữu của BoxMe. Thành lập năm: 2012. Địa chỉ website: chúng tôi Số điện thoại: 1900 63 60 30

Công ty mang điến thị trường dịch vụ giao hàng đơn giản, thuận tiện, chi phí cạnh tranh. Sau khi được đầu tư bởi thương hiệu BoxMe, ShipChung trở thành 1 mạng lưới kết nối các đơn vị vận chuyển chứ không chỉ là 1 đơn vị vận chuyển đơn lẻ nữa. BoxMe hiện đang kết nối với các đối tác vận chuyển như Nhất Tín, Giao hàng tiết kiệm, Kerry, ViettelPost,…

Tích hợp tính năng so sánh phí và thời gian giao hàng để chủ shop lựa chọn được đối tác vận chuyển tối ưu nhất.

Đối soát và chuyển tiền vào ví Ngân Lượng theo mức thành viên: Hạng thông thường thứ 3, 6; hạng bạc thứ 2, 4, 6, hạng vàng từ thứ 2 đến thứ 6.

Chế độ ưu đãi, chăm sóc khách hàng tốt.

1.8. Dịch vụ ship hàng Sship

Sship vận chuyển hàng hóa sử dụng hệ thống định vị GPS và bản đồ Googla Maps trên web, Android, iPhone với công nghệ điện toán đám mây. Địa chỉ website: chúng tôi Số điện thoại: 1900 6051. Dịch vụ ship COD miễn phí cho đơn hàng dưới 2 triệu đồng, với đơn hàng trên 2 triệu đồng phí là 1%.

Thời gian vận chuyển nhanh.

Trả tiền COD nhanh (thứ, 2, 4, 6 hàng tuần).

Chế độ ưu đãi cho các trường hợp chuyển hoàn.

Đa dạng về dịch vụ.

Giá vận chuyển nội thành cao.

Thao tác thực hiện phức tạp.

1.9. Ship an toàn

Shipantoan.vn là mô hình giao nhận trung gian, liên kết với các hãng vận chuyển hàng đầu để cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho các shop kinh doanh online. Địa chỉ website: chúng tôi Số điện thoại: 1900 60 51

Thời gian vận chuyển nhanh.

Vận chuyển cả những đơn hàng nhỏ, lẻ.

Khả năng rủi ro chuyển hoàn hạn chế nhờ hình thức đặt cọc thẻ cào.

Thu tiền COD nhanh.

Dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng.

Là bên trung gian giao nhận.

Phải thanh toán cước phí ngay khi tạo đơn hàng.

Chỉ thực hiện chuyển hàng từ các thành phố lớn.

1.10. DHL Express

Là hãng vận chuyển quốc tế, mặc dù đã có mặt tại Việt Nam được 30 năm nhưng cho đến 5 năm gần đây, DHL mới thực sự đầu tư và đẩy mạnh phát triển tại thị trường Việt Nam. Website: chúng tôi hotline: 18001530.

Tham gia thị trường từ sớm, DHL đã phối hợp với VNPost và có mặt ở khắp các tỉnh thành

Chi phí giao hàng hợp lý

Giao hàng nhanh, đúng hẹn

Cung cấp dịch vụ giao hàng quốc tế uy tín, nhanh chóng

Dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, tận tình

Chưa đi sâu vào từng thôn, xã

Các mặt hàng cồng kềnh thường có phí ship khá cao

1.11. Ship hàng qua GrabExpress

GrabExpress là dịch vụ giao hàng của Grab, vận hành trực tiếp trên ứng dụng Grab trên điện thoại nên chủ shop có thể gọi ship rất nhanh và tiện lợi.

Gọi ship qua đơn vị uy tín Grab

Thời gian giao hàng nhanh

Số lượng shipper nhiều, không cần chờ lâu, gần như bấm máy là tìm được shipper ngay

Thông tin tài xế rõ ràng, có hóa đơn giao nhận

Có thể theo dõi trạng thái đơn hàng và hành trình của shipper theo thời gian thực trên bản đồ

Có dịch vụ ứng tiền trước

Đa dạng phương thức thanh toán, thường xuyên có mã giảm giá

Chỉ ship trong nội thành Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Phí giao hàng khá cao

1.12. Gọi ship qua AhaMove

Cũng tương tự như GrabExpress, AhaMove là ứng dụng gọi ship giúp kết nối các shipper với những người cần ship hàng được phát triển bởi Giao hàng nhanh. Chỉ cần nhập thông tin vào app trên điện thoại là bạn có thể nhanh chóng tìm được shipper giao hàng.

Đơn vị vận chuyển uy tín

Thời gian giao hàng siêu tốc với gói dịch vụ giao hàng trong 1h

Thông tin tài xế rõ ràng

Theo sát hành trình đơn hàng theo định vị shipper trên bản đồ

Có dịch vụ ứng tiền trước

Giá ship khá hợp lý

Chỉ ship trong nội thành Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Số lượng shipper chưa nhiều nên phải chờ lâu

2. Cách quản lý giao hàng hiệu quả

Mỗi đơn vị vận chuyển lại có 1 ưu nhược điểm khác nhau, vì vậy nhiều chủ shop có xu hướng sử dụng nhiều đơn vị vận chuyển để đa dạng lựa chọn và tối ưu chi phí giao hàng.

Chính vì vậy, Sapo đã tích hợp với các đơn vị vận chuyển uy tín nhất hiện nay như VNPost, ViettelPost, Giao hàng nhanh, Giao hàng tiết kiệm, BoxMe, GrabExpress và AhaMove…vào 1 ứng dụng duy nhất, giúp bạn dễ dàng hơn trong việc lựa chọn dịch vụ ship hàng.

Bên cạnh đó, app Sapo còn mang tới hàng loạt các ưu đãi hấp dẫn về phí vận chuyển cho người sử dụng, giúp bạn tiết kiệm chi phí cho khách hàng của mình, mang tới dịch vụ tốt hơn cho khách khi mua sản phẩm tại shop của bạn.

Bạn đang xem bài viết Bảng Chuyển Đổi Giữa Các Đơn Vị Đo Lường Áp Suất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!