Xem Nhiều 12/2022 #️ Bệnh Đái Tháo Đường Và Các Biến Chứng Đường Tiết Niệu / 2023 # Top 17 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Bệnh Đái Tháo Đường Và Các Biến Chứng Đường Tiết Niệu / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Đái Tháo Đường Và Các Biến Chứng Đường Tiết Niệu / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

5

1111111111

Rating 5.00 (1 Vote)

Rối loạn chức năng bàng quang do biến chứng đái tháo đường

Rối loạn chức năng bàng quang là một biến chứng rất phổ biến của bệnh đái tháo đường. Theo thống kê, có tới hơn một nửa số nam giới và phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường có kèm các triệu chứng của rối loạn chức năng bàng quang.

Người bệnh tiểu đường có rối loạn chức năng bàng quang thường bị tiểu són

Theo các nhà khoa học, bệnh đái tháo đường gây tổn hại thần kinh kiểm soát chức năng bàng quang, gây ra rối loạn chức năng bàng quang.

– Bàng quang hoạt động quá mức: Dây thần kinh bị hư tổn khiến dẫn truyền tín hiệu đến bàng quang không đúng thời điểm, cơ bàng quang có thể thắt lại một cách đột ngột, dẫn đến các triệu chứng:

+ Đi tiểu nhiều lần từ 8 lần hoặc nhiều hơn trong một ngày hoặc nhiều hơn một lần trong một đêm

+ Đột ngột muốn đi tiểu

+ Tiểu són, tiểu rắt bất ngờ

– Mất kiểm soát cơ vòng bàng quang: Cơ vòng bàng quang kiểm soát nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Mất kiểm soát cơ này gây ra hiện tượng rò rỉ nước tiểu, đái dầm ở bệnh nhân đái tháo đường.

– Nín tiểu quá lâu: Người bệnh không biết được lúc nào muốn đi tiểu do tổn thương các dây thần kinh kiểm soát bàng quang. Nước tiểu tích lại quá lâu gây áp lực lớn có hại cho thận và là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến nhiễm trùng bàng quang, nhiễm trùng thận.

– Chẩn đoán rối loạn bàng quang: Có thể được thực hiện bằng tia X, thử nghiệm niệu động học hoặc thủ thuật mở thông bàng quang bằng ống soi. Đây đều là những phương pháp thông dụng, có thể thực hiện được ở hầu hết các bệnh viện tuyến cơ sở và các phòng khám có uy tín.

– Điều trị rối loạn bàng quang: Tùy thuộc vào từng biến chứng khác nhau sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Nếu bệnh nhân bị bí tiểu, các bác sỹ có thể sẽ chỉ định thuốc lợi tiểu để giúp bàng quang hoạt động tốt hơn. Nếu bị tiểu són, rò nước tiểu, bệnh nhân có thể tập các bài tập Kegel, sử dụng phẫu thuật để điều trị.

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Người bệnh tiểu đường dễ bị vi khuẩn xâm nhập vào bàng quang gây nhiễm trùng đường tiểu

Nhiễm trùng tiết niệu (còn gọi là nhiễm trùng tiểu) xảy ra khi vi khuẩn hay các mầm bệnh xâm nhập vào ống niệu đạo thường bắt đâu từ hệ tiêu hóa. Nhiễm trùng tiết niệu đặc biệt “ưu tiên” các chị em hơn cánh đàn ông là vì theo giải phẫu cơ thể: Đường niệu đạo của nữ giới ngắn, gần âm đạo và hậu môn nên nguy cơ vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm sẽ cao hơn. Ở niệu đạo, vi khuẩn gây viêm niệu đạo, khi di chuyển lên bàng quang, vi khuẩn sẽ gây viêm bàng quang. Thậm chí trong những trường hợp nặng hơn, thận có thể bị nhiễm trùng gây viêm bể thận.

– Triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu: Các dấu hiệu sớm của nhiễm trùng đường tiểu bao gồm

+ Cảm giác buồn tiểu thường xuyên

+ Đau rát bàng quang hoặc niệu đạo khi đi tiểu

+ Nước tiểu có màu đục hoặc hơi đỏ

+ Phụ nữ cảm thấy áp lực ở phía trên xương mu

+ Nam giới cảm thấy đầy ở trực tràng

Nếu bị nhiễm trùng thận, bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, đau lưng hoặc bên hông, sốt nhẹ. Thường xuyên đi tiểu cũng là dấu hiệu cho thấy đường máu quá cao. Đó là nguyên nhân tại sao thường xuyên khát nước lại là một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh đái tháo đường. Lượng đường trong máu quá cao nên cơ thể bắt buộc phải thải bớt đường qua đường tiểu.

– Chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu

Chỉ cần một mẫu nước tiểu, các bác sỹ sẽ dễ dàng xác định được bệnh nhân có bị mắc nhiễm trùng đường tiểu hay không. Các phương pháp chẩn đoán khác bao gồm siêu âm, X-quang hoặc soi bàng quang có thể được chỉ định nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu thường xuyên.

Nhiễm trùng tiết niệu có những đặc điểm rất dễ nhận biết nên đa số các trường hợp nhiễm trùng đường tiểu đều được phát hiện và điều trị sớm. Người bệnh sẽ được kê thuốc kháng sinh theo toa dựa trên từng loại vi khuẩn gây ra nhiễm trùng. Thời gian điều trị kéo dài trong khoảng vài ngày là có thể hoàn toàn hồi phục. Với những trường hợp bị nhiễm trùng thận, thời gian điều trị có thể kéo dài một vài tuần.

– Phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu

Để phòng ngừa các biến chứng do bệnh đái tháo đường nói chung và biến chứng tiết niệu nói riêng, nguyên tắc hàng đầu chính là người bệnh cần kiểm soát tốt lượng đường, cholesterol trong máu ở mức độ cho phép và duy trì huyết áp ổn định. Người bệnh nên thường xuyên tập thể dục và duy trì một cân nặng khỏe mạnh để ngăn ngừa các biến chứng lâu dài của bệnh đái tháo đường.

Dược sĩ Đông Tây

Biên tập viên sức khỏe Lan Anh

Hơn mười năm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm, tôi được tiếp xúc và đồng hành với hàng ngàn bệnh nhân tim mạch, rối loạn nhịp tim, tiểu đường, sỏi mật, run chân tay. Tôi thấu hiểu nỗi lo lắng, sự khó khăn, những rào cản trong cuộc sống của họ. Cùng với đam mê viết, ý thức trách nhiệm với những thông tin mình cung cấp, tôi luôn nỗ lực tạo ra những bài viết giá trị nhằm cung cấp kiến thức hữu ích về bệnh tim mạch, tiểu đường, run chân tay. Các bài viết của tôi đều được tham khảo từ các trang web y khoa chính thống của Mỹ, Anh, Canada… và được tham vấn bởi các chuyên gia đầu ngành tim mạch học, thần kinh học, gan mật học để đảm bảo thông tin chuẩn xác nhất. Hiện nay, tôi đang làm trưởng ban biên tập nội dung sức khỏe cho website chúng tôi Thông tin liên hệ: Số 19A, Ngõ 126, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. 0981 238 219 Email: btvlelananh@gmail.com #timmach#tieuduong#runchantay#soimat

Biến Chứng Của Đái Tháo Đường / 2023

Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây mù lòa người lớn tại Mỹ . Bệnh được đặc trưng ban đầu bởi vi phình mạch của mao mạch võng mạc (nền tảng bệnh võng mạc) và sau đó là tân sinh mạch máu (bệnh võng mạc tăng sinh) và phù hoàng điểm. Không có triệu chứng hoặc dấu hiệu sớm, nhưng mờ điểm, bong thủy tinh thể hoặc bong võng mạc, và sau cùng mất thị lực một phần hoặc toàn bộ; tỷ lệ tiến triển là thay đổi cao.

Sàng lọc và chẩn đoán bằng kiểm tra võng mạc, cần được thực hiện thường xuyên (thường là hàng năm) ở cả đái tháo đường típ 1 và típ 2. Phát hiện sớm và điều trị là rất quan trọng để ngăn ngừa mất thị lực. Điều trị cho tất cả bệnh nhân bao gồm kiểm soát tích cự đường máu và huyết áp. Bệnh lý võng mạc tiến triển hơn có thể cần laser quang đông võng mạc hoặc hiếm khi phẫu thuật cắt dịch kính. Các chất ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) là những loại thuốc mới có triển vọng cho phù hoàng điểm và là liệu pháp bổ sung cho bệnh võng mạc tăng sinh.

Bệnh thận đái tháo đường là một nguyên nhân hàng đầu của bệnh thận mạn tại Mỹ. Bệnh được đặc trưng bởi sự dày lên của màng đáy cầu thận, tăng sinh gian mạch, và xơ cứng cầu thận. Những thay đổi này gây tăng áp lực cầu thận và suy giảm dần mức lọc cầu thận. Tăng huyết áp toàn thân có thể đẩy nhanh tiến triển. Bệnh thường không có triệu chứng tới khi hội chứng thận hư hoặc suy thận.

Điều trị là kiểm soát chặt đường máu với kiểm soát huyết áp. Thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II nên được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và,khi dấu hiệu albumin niệu sớm nhất, để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh thận vì những thuốc này làm giảm áp lực cầu thận và do đó có tác dụng bảo vệ thận. Những loại thuốc này đã không được chứng minh là có lợi cho dự phòng tiên phát(ví dụ, ở những bệnh nhân không có albumin niệu).

Bệnh thần kinh đái tháo đường là hậu quả của thiếu máu thần kinh do bệnh vi mạch, ảnh hưởng trực tiếp của tăng đường máu trên tế bào thần kinh, và những thay đổi trao đổi chất nội bào làm giảm chức năng thần kinh. Có nhiều dạng, gồm

Bệnh đa dây thần kinh đối xứng là phổ biến nhất và ảnh hưởng đến phía xa bàn chân và bàn tay (phân bố kiểu đi tất hoặc găng tay); bệnh biểu hiện như dị cảm,rối loạn cảm giác, hoặc không đau, mất cảm giác xúc giác, rung, cảm giác bản thể, hoặc nhiệt độ. Ở chi dưới, những triệu chứng này có thể dẫn đến giảm cảm nhận về chấn thương bàn chân do giày không phù hợp và mang trọng lượng bất thường, có thể dẫn đến loét chân và nhiễm trùng hoặc gãy xương, sai khớp, và trật khớp hoặc phá hủy cấu trúc bàn chân bình thường (Khớp Charcot ). Bệnh thần kinh sợi nhỏ được đặc trưng bởi cảm giác đau, tê và mất cảm giác nhiệt độ với bảo tồn cảm giác rung và cảm giác vị trí . Bệnh nhân dễ bị loét chân và thoái hóa khớp thần kinh và có tỷ lệ mắc bệnh thần kinh tự động cao. Bệnh thần kinh sợi lớn chiếm ưu thế được đặc trưng bởi yếu cơ, mất rung và cảm giác vị trí, và giảm phản xạ gân sâu. Phổ biến tình trạng teo cơ bên trong của bàn chân và bàn chân rủ

Bệnh lý thần kinh tự động có thể gây hạ huyết áp tư thế, không dung nạp hoạt động thể lực, tim nhanh khi nghỉ, buồn nôn và nôn (do liệt dạ dày), táo bón và tiêu chảy (bao gồm hội chứng dạ dày rỗng), đại tiện mất tự chủ, bí tiểu và không kiểm soát, rối loạn chức năng cương dương và xuất tinh ngược, và khô âm đạo.

Bệnh rễ thần kinh thường ảnh hưởng đến các rễ thần kinh từ L2 đến L4, gây đau, yếu và teo chi dưới (đái tháo đường teo cơ), hoặc rễ thần kinh từ T4 đến T12, gây đau bụng (bệnh đa rễ thần kinh ngực).

Bệnh thần kinh sọ gây ra nhìn đôi, sụp mi và đồng tử không đều khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số 3 hoặc liệt vận nhãn khi bệnh ảnh hưởng đến dây thần kinh sọ số 4 hoặc số 6.

Bệnh đơn dây thần kinh gây yếu và tê ngón tay(dây thần kinh giữa hoặc bàn chân rủ (dây thần kinh mác). Bệnh nhân đái tháo đường cũng dễ bị tổn thương chèn ép thần kinh, như hội chứng đường hầm cổ tay. Bệnh có thể xảy ra ở một số vị trí khác nhau cùng một lúc (viêm đơn thần kinh phối hợp). Tất cả có xu hướng ảnh hưởng chủ yếu đến bệnh nhân lớn tuổi và thường giảm xuống trong nhiều tháng; tuy nhiên. Tổn thương chèn ép thần kinh thì không.

Chẩn đoán bệnh đa dây thần kinh đối xứng là do phát hiện giảm cảm giác và giảm phản xạ cổ chân. Mất khả năng cảm nhận sự ấn nhẹ của monofilament sẽ xác định bệnh nhân có nguy cơ cao nhất bị loét chân(xem Hình: Sàng lọc bàn chân đái tháo đường.). Ngoài ra, rung thoa 128 Hz có thể được sử dụng để đánh giá cảm giác rung trên mu của ngón chân cái.

Điện cơ và thần kinh có thể cần thiết cho tất cả các dạng bệnh thần kinh và đôi khi được sử dụng để loại trừ các nguyên nhân khác của các triệu chứng thần kinh, chẳng hạn như bệnh rễ thần kinh không đái tháo đường và hội chứng ống cổ tay.

Quản lý bệnh lý thần kinh cần một cách tiếp cận đa chiều bao gồm kiểm soát đường máu, chăm sóc bàn chân thường xuyên và quản lý đau. Kiểm soát đường máu chặt có thể làm giảm bệnh thần kinh. Điều trị để giảm triệu chứng bao gồm kem capsaicin tại chỗ, thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ amitriptyline), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (ví dụ, duloxetine) và thuốc chống co giật (ví dụ, pregabalin, gabapentin). Bệnh nhân bị mất cảm giác nên kiểm tra chân hàng ngày để phát hiện chấn thương bàn chân nhỏ và ngăn chặn nó tiến triển đến nhiễm trùng nguy hiểm.

Xơ vữa động mạch lớn là hậu quả của tăng insulin máu, rối loạn lipid máu, và tăng đường máu, đặc trưng của đái tháo đường. Biểu hiện là

Chẩn đoán được thực hiện bởi bệnh sử và khám; vai trò của các xét nghiệm sàng lọc, chẳng hạn như điểm canxi mạch vành, đang được mở ra. Điều trị là kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch, bao gồm bình thường hóa glucose huyết tương, lipid và huyết áp, kết hợp với bỏ hút thuốc và sử dụng aspirin và ức chế men chuyển hàng ngày. Tiếp cận đa yếu tố bao gồm kiểm soát đường máu, tăng huyết áp, và rối loạn lipid máu có thể có hiệu quả trong giảm tỷ lệ các biến cố tim mạch. Ngược lại với bệnh vi mạch, kiểm soát tích cực glucose huyết tương đơn lẻ chỉ cho thấy làm giảm nguy cơ ở đái tháo đường típ 1 nhưng không phải típ 2.

Bệnh cơ tim đái tháo đường được biết là hậu quả của nhiều yếu tố, bao gồm xơ vữa động mạch màng ngoài tim, tăng huyết áp và phì đại thất trái, bệnh vi mạch, rối loạn chức năng nội mạc và tự động, béo phì và rối loạn chuyển hóa. Bệnh nhân bị suy tim do suy giảm chức năng tâm thu và tâm trương thất trái và có nhiều khả năng phát triển suy tim sau nhồi máu cơ tim.

Bệnh nhân có đái tháo đường kiểm soát kiếm dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm do tác dụng của tăng đường máu trên chức năng tế bào bạch cầu và tế bào T. Ngoài việc tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, bệnh nhân đái tháo đường tăng nhạy cảm với nhiễm nấm niêm mạc (ví dụ: nấm candida miệng và âm đạo) và nhiễm trùng bàn chân do vi khuẩn (bao gồm viêm tủy xương), thường trầm trọng hơn do giảm tưới máu chi dưới và bệnh thần kinh đái tháo đường. Tăng đường máu là một yếu tố nguy cơ đã được xác định cho các trường hợp nhiễm trùng phẫu thuật.

Bệnh Đái Tháo Đường (Tiểu Đường) Là Gì? / 2023

Tác giả: Coco Thuy Bui, Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh.

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là gì?

Bệnh tiểu đường, theo y học còn gọi là bệnh đái tháo đường, là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính rất phổ biến. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn mất đi khả năng sử dụng hoặc sản xuất ra hormone insulin một cách thích hợp. Mắc bệnh tiểu đường có nghĩa là bạn có lượng đường trong máu quá cao do nhiều nguyên nhân. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể, bao gồm cả mắt, thận, thần kinh và tim.

Bạn bị đái tháo đường (tiểu đường) loại nào?

Bệnh tiểu đường có ba loại chính, đó là tiểu đường tuýp 1, tiểu đường tuýp 2 và bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) tuýp 1

Bệnh tiểu đường tuýp 1, là chứng rối loạn tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài. Điều này sẽ gây ra sự thiếu hụt insulin và tăng lượng đường huyết.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, các triệu chứng sẽ xuất hiện rất sớm và ở độ tuổi khá trẻ, thường là ở trẻ nhỏ hay tuổi vị thành niên.

Chưa xác định được nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1. Các bác sĩ cho rằng bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể là do nguyên nhân kết hợp của di truyền và các yếu tố môi trường. Tuy nhiên, bạn có thể có nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu:

Mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường tuýp 1.

Tiếp xúc với một số virus gây bệnh.

Sự hiện diện của kháng thể bệnh tiểu đường.

Thiếu vitamin D, sớm sử dụng sữa bò hoặc sữa bột có nguồn gốc từ sữa bò, và ăn các loại ngũ cốc trước 4 tháng tuổi. Mặc dù chúng không trực tiếp gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1, nhưng cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các nước như Phần Lan và Thụy Điển, có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 khá cao.

Bệnh đái tháo đường (tiểu đường) tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2, còn gọi là bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM), là loại tiểu đường phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường. Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, nhưng do tỷ lệ béo phì ngày càng cao, hiện nay ngày càng nhiều trường hợp bệnh được phát hiện ở tuổi vị thành niên và người trẻ tuổi. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 mà bạn hoàn toàn không biết.

Khi mắc tiểu đường tuýp 2, các tế bào của bạn trở nên đề kháng với insulin, và tuyến tụy không thể tạo ra đủ lượng insulin để vượt qua sự đề kháng này. Thay vì di chuyển vào các tế bào để tạo ra năng lượng, đường sẽ tích tụ lại trong máu của bạn.

Các loại khác

Bệnh tiểu đường thai kỳ là một loại tiểu đường chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai. Bệnh này có thể gây ra các vấn đề cho cả bà mẹ và trẻ sơ sinh nếu không được điều trị. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi chuyển dạ.

Các loại tiểu đường khác thì ít gặp hơn, nguyên nhân có thể đến từ hội chứng di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.

Đái tháo nhạt, mặc dù có tên gần giống với các loại trên, đây lại là một trường hợp bệnh khác gây ra do thận mất khả năng trữ nước. Tình trạng này là rất hiếm và có thể điều trị.

Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường (tiểu đường) là gì?

Để biết được tại sao mình bị bệnh, đầu tiên bạn phải hiểu được quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.

Trao đổi glucose

Glucose là chất cần thiết cho cơ thể của bạn, nó đóng vai trò là nguồn năng lượng cho các tế bào của cơ bắp và các mô, đặc biệt não bộ. Glucose có trong thực phẩm bạn ăn và được dự trữ trong gan (tạo thành glycogen). Trong trường hợp bạn biếng ăn dẫn đến lượng glucose trong máu quá thấp, gan của bạn sẽ ly giải những phân tử glycogen thành glucose và cân bằng lại lượng đường trong máu. Máu hấp thụ glucose và cung cấp cho các tế bào trong cơ thể. Tuy nhiên, các tế bào này không thể sử dụng nguồn “nhiên liệu” này một cách trực tiếp, mà phải có sự hỗ trợ của hormone insulin (được sản xuất bởi tuyến tụy). Sự có mặt của insulin cho phép glucose được hấp thu vào các tế bào, làm giảm nồng độ glucose trong máu. Sau đó, khi đường huyết của bạn đã giảm, tuyến tụy cũng sẽ giảm sản xuất insulin.

Bất kỳ sự bất thường nào xảy ra trong quá trình trao đổi chất này đều có thể làm cho glucose không thể đi vào các tế bào và cung cấp năng lượng. Kết quả là lượng đường vẫn còn trong máu. Sự mất cân bằng này được tích lũy qua thời gian và dẫn đến lượng đường trong máu cao đáng kể, được gọi là tăng đường huyết.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Nguyên nhân chính xác gây bệnh tiểu đường tuýp 1 không rõ. Theo các chuyên gia, nguyên nhân tiểu đường có thể là do hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin của bạn trong tuyến tụy. Điều này khiến bạn có ít hoặc không có insulin. Lúc này, lượng đường thay vì chuyển đến các tế bào lại tích lũy trong máu, gây ra bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 được cho là do tính nhạy cảm di truyền và các yếu tố môi trường gây ra, mặc dù các yếu tố chính xác gây bệnh vẫn chưa rõ.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2 và tiền tiểu đường

Ở những người bị tiền tiểu đường và tiểu đường tuýp 2, các tế bào trở nên đề kháng với hoạt động của insulin và tuyến tụy không thể tạo đủ insulin để vượt qua sự đề kháng này. Lúc này, đường sẽ không thể đến các tế bào trong cơ thể mà tích tụ trong máu.

Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ, mặc dù nhiều người tin rằng yếu tố di truyền và môi trường đóng một vai trò trong việc gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2. Thừa cân có liên hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải ai mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 đều thừa cân.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ

Trong thời kỳ mang thai, nhau thai tạo ra kích thích tố để duy trì thai kỳ của bạn. Những kích thích tố này làm cho các tế bào có khả năng kháng insulin tốt hơn.

Thông thường, tuyến tụy đáp ứng bằng cách sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng này. Tuy nhiên, đôi khi tuyến tụy không thể sản xuất đủ insulin. Khi điều này xảy ra sẽ dẫn đến lưỡng đường vẩn chuyển vào các tế bào giảm và lượng tích tụ trong máu tăng, dẫn đến tiểu đường thai kỳ.

Các triệu chứng của đái tháo đường (tiểu đường) là gì?

Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:

Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;

Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;

Sụt cân không rõ nguyên nhân;

Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:

Buồn nôn hoặc nôn mửa;

Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;

Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;

Khô miệng;

Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;

Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

Khi nào bạn nên đi khám bác sĩ?

Bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường đã đề cập ở trên.

Ngoài ra, bạn cần phải gọi cấp cứu ngay nếu bạn:

Có cảm giác buồn nôn và yếu tay chân;

Cảm thấy khát nhiều hoặc đi tiểu thường xuyên kèm với đau vùng bụng;

Thở gấp hơn.

Các biến chứng bệnh tiểu đường là gì?

Biến chứng bệnh tiểu đường thường phát triển dần dần. Bạn mắc bệnh tiểu đường càng lâu và lượng đường trong máu càng ít kiểm soát, bạn càng có nguy cơ mắc biến chứng cao. Cuối cùng, biến chứng tiểu đường có thể không điều trị được hoặc thậm chí đe dọa đến tính mạng. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm:

Bệnh tim mạch. Bệnh tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch khác, bao gồm bệnh động mạch vành kèm đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và hẹp động mạch (xơ vữa động mạch). Nếu bị tiểu đường, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tim hoặc đột quỵ.

Tổn thương thận (bệnh thận). Thận chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ (tiểu cầu) để lọc chất thải ra khỏi máu của bạn. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế này. Tổn thương thận nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không hồi phục, cần phải chạy thận hoặc ghép thận.

Tổn thương mắt (bệnh võng mạc). Bệnh tiểu đường có thể làm tổn thương các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng thị lực nghiêm trọng khác, chẳng hạn như đục thủy tinh thể và bệnh tăng nhãn áp.

Tổn thương chân. Tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu thông máu kém đến chân làm tăng nguy cơ mắc biến chứng chân khác nhau. Nếu không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể phát triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng, thường rất khó lành và có thể phải đoạn chi.

Các tình trạng da. Bệnh tiểu đường có thể khiến bạn dễ bị các vấn đề về da hơn, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.

Khiếm thính. Các vấn đề thính giác thường gặp hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường.

Bệnh Alzheimer. Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Việc kiểm soát lượng đường trong máu của bạn càng kém thì nguy cơ mắc biến chứng bệnh tiểu đường càng lớn.

Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không được điều trị hoặc không kiểm soát được có thể gây ra vấn đề cho bạn và con.

Các biến chứng tiểu đường ở trẻ bao gồm:

Thai nhi phát triển hơn so với tuổi. Lượng đường dư trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai, làm cho tuyến tụy của bé phát triển thêm insulin. Điều này có thể làm cho thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi và bạn phải sinh mổ.

Lượng đường trong máu thấp. Đôi khi, trẻ sẽ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì quá trình sản xuất insulin của trẻ cao. Tuy nhiên, chỉ cần cho trẻ bú và tiêm truyền glucose, mức đường huyết trong trẻ sẽ bình thường.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 trong tương lai. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi trẻ lớn lên.

Tử vong. Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.

Các biến chứng bệnh tiểu đường ở người mẹ gồm:

Tiền sản giật. Tình trạng này đặc trưng bởi huyết áp cao, dư protein trong nước tiểu, sưng ở chân và bàn chân. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.

Tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai tiếp theo. Một khi đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường hơn với lần mang thai tiếp theo. Bạn cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường – điển hình là bệnh tiểu đường loại 2 – khi bạn già đi.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh tiểu đường?

Đối với đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, bạn sẽ cần đến một chế độ ăn uống đặc biệt để kiểm soát lượng đường trong máu. Bạn nên ăn nhẹ vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày.

Bạn nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết tại nhà và cẩn trọng với các dấu hiệu cho thấy mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn tiêm insulin, do đó bạn có thể tự tiêm ở nhà, thường là hai hoặc ba lần mỗi ngày. Bác sĩ sẽ giới thiệu các bài tập thể dục để giúp kiểm soát lượng đường trong máu của bạn. Bạn cũng cần kiểm tra bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Tuy bệnh tiểu đường tuýp 1 không thể chữa khỏi, nhưng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể cải thiện nếu bạn thay đổi lối sống.

Đái tháo đường chẩn đoán không khó nhưng điều trị bệnh hết sức khó khăn. Ước tính chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết. Việc điều trị bệnh thường khó khăn vì hơn 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân. Mắc bệnh đái tháo đường đồng nghĩa với việc ăn uống ít bột đường suốt đời. Chế độ ăn này khác nhau tùy theo thể trạng của từng bệnh nhân và cần được bác sĩ tư vấn. Do đó, tuy có nhiều thuốc chữa đái tháo đường nhưng bí quyết kiểm soát bệnh thành công và ngăn ngừa biến chứng hoàn toàn phụ thuộc vào sự hiểu biết và tuân thủ điều trị của bạn.

Bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?

Đối với người bệnh tiểu đường, thực phẩm có chứa nhiều đường và khó tiêu là “kẻ thù số 1”. Dùng các thực phẩm này sẽ làm tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm bạn cần tránh xa gồm:

Các loại thực phẩm ngọt: bánh ngọt, kẹo, nước ngọt có ga, các loại đồ ngọt nhân tạo, v.v.

Tinh bột: cơ, phở, bún, v.v.

Đồ ăn có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol: thịt mỡ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

Sữa

Trái cây sấy khô

Rượu, bia và đồ uống có cồn.

Bệnh tiểu đường nên ăn gì?

Những loại thực phẩm bạn có thể thoải mái ăn mà không lo ảnh hưởng đến bệnh như:

Các loại trái cây ít đường: táo, bưởi, ổi, cam quýt,…

Thịt nạc, đặc biệt là thịt bò.

Tiểu Đường (Đái Tháo Đường) Là Gì? / 2023

Để xác định hướng chăm sóc đúng cho người bị tiểu đường, chúng ta cần hiểu rõ tiểu đường là gì và điều gì đã gây nên bệnh tiểu đường. Cùng Glucerna tìm hiểu về căn bệnh này và các thông tin hữu ích để người bệnh được chăm sóc tốt nhất và kiểm soát bệnh một cách hiệu quả. Bệnh tiểu đường là gì?

Tiểu đường hay đái tháo đường, là một bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường do cơ thể của bạn bị thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn chuyển hóa đường trong máu.

Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể bạn không chuyển hóa các chất bột đường từ thực thẩm bạn ăn vào hằng ngày một cách hiệu quả để tạo ra năng lượng. Do đó gây ra hiện tượng lượng đường tích tụ tăng dần trong máu. Lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao qua thời gian làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch, gây ra tổn thương ở các cơ quan khác như mắt, thận, thần kinh và các bệnh lý nghiêm trọng khác.

Tiểu đường típ 1: người mắc bệnh bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Tiểu đường típ 1 hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ chiếm dưới 10% số người mắc bệnh.

Tiểu đường típ 2: những người bị tiểu đường típ 2 bị đề kháng với insulin. Nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng nó không thể chuyển hóa được glucose. Khoảng 90% đến 95% người bị tiểu đường trên thế giới là típ 2.

Tại sao bạn bị tiểu đường (đái tháo đường)?

Trong cơ thể, tuyến tụy chịu trách nhiệm tiết ra hóc-môn insulin – một loại chất giúp kiểm soát lượng đường glucose trong máu để tạo ra năng lượng hoạt động hàng ngày cho bạn. Bạn có thể hình dung rõ hơn cách hoạt động của insulin và đường trong cơ thể trong sơ đồ sau:

Vì vậy, khi cơ thể thiếu insulin hoặc insulin không chuyển hóa được đường, đường sẽ bị tồn đọng lại trong máu, đường huyết sẽ tăng cao.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các yếu tố bao gồm di truyền và lối sống không cân bằng, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, chất béo và hàm lượng bột đường cao, thừa cân béo phì… là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tiểu đường1. Nếu cha mẹ bị tiểu đường thì con của họ sẽ dễ bị bệnh hơn; hoặc lối sống bao gồm chế độ ăn và tập luyện không điều độ cũng dễ gây ra tiểu đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đái tháo đường típ 2 diễn ra ở người thừa cân cao hơn những người bình thường.

Làm thế nào để kiểm soát tiểu đường (đái tháo đường) hiệu quả?

Tuy bệnh tiểu đường hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nhưng tin vui là, bạn có thể kiếm soát tốt bệnh tiểu đường bằng cách tuân thủ điều trị bằng thuốc, áp dụng chế độ dinh dưỡng cân bằng và đầy đủ cùng tập luyện thể dục hợp lý, kết hợp theo dõi đường huyết thường xuyên.

Lưu ý:

Để kiểm soát tốt đường trong máu, bạn phải có chế độ chăm sóc hợp lý qua việc tuân thủ điều trị, sống lành mạnh và đặc biệt là chế độ dinh dưỡng cân bằng.

(1) Theo bài viết: General Diabetes fact & information, Joslin Diabetes Center.

Bạn đang xem bài viết Bệnh Đái Tháo Đường Và Các Biến Chứng Đường Tiết Niệu / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!