Xem Nhiều 2/2023 #️ Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides # Top 5 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Beside trong tiếng Anh

1. Beside là gì?

Beside /bi’said/ (prep): bên, bên cạnh, so với

Ex: I have a small bag beside my bookshelf.

(Tôi có một chiếc túi nhỏ bên cạnh giá sách)

➔ Bên cạnh giá sách có 1 chiếc túi nhỏ, ý chỉ vị trí của đồ vật

Từ đồng nghĩa: Beside = Next to = By = Near = At the side of: kế bên, bên cạnh

2. Vị trí

Thông thường, nó có vị trí đứng trước danh từ, đại từ hoặc các danh động từ.

3. Cách dùng

– Dùng để liên kết các danh từ với nhau

– Nó chủ yếu để chỉ vị trí địa lý

Ex: The girl who sat beside him was his daughter.

(Cô gái người mà đã ngồi bên cạnh ông ấy là con gái ông ấy)

       Minh is standing beside you at the moment.

(Minh đang ngồi bên cạnh bạn bây giờ)

4. Cấu trúc

Beside + N

➔ Bên cạnh cái gì

Ex: Several of the boy, with kindly faces, stopped beside Andy.

(Một vài cậu nhóc, với khuôn mặt tốt bụng, đã dừng bên cạnh Andy)

S + (tobe) + beside oneself (with something)

➔ Ai đó/Thứ gì không kiềm chế, không tự chủ được, quýnh lên vì điều gì đó

Ex: My dog is beside myself with joy.

(Chú chó của tôi mừng quýnh lên)

Ex: It’s beside the point now.

Sự khác nhau giữa Beside và Besides

1. Về nghĩa và từ loại

– Beside là giới từ với nghĩa là bên cạnh, ngay cạnh

– Besides là trạng từ, nghĩa là ngoài ra, vả lại

Ex: With thinking they maybe beside themselves in a sane sense.

(Với suy nghĩ họ có thể bên cạnh mình trong lúc tâm trạng tốt nhất)

Besides, I have many different books.

(Bên cạnh đó, tôi có nhiều quyển sách khác nhau)

2. Về vị trí

– Beside đứng trước danh từ, đại từ và các danh động từ

– Besides thường có vị trí đầu câu hoặc giữa câu được ngăn cách bởi dấu phẩy

Ex: Tam has a pen beside my English book.

(Tâm có một chiếc bút bên cạnh quyển sách tiếng Anh của tôi)

She isn’t ready to get married yet. Besides, she want to live alone.

(Cô ấy chưa sẵn sàng để kết hôn. Bên cạnh đó, cô ấy muốn sống một mình)

Một vài ví dụ cụ thể

The picture is beside her bag.

(Bức tranh bên cạnh chiếc túi của cô ấy)

    They swam beside a mountain yesterday.

    (Họ đã bơi bên cạnh 1 cái núi ngày hôm qua)

      After my boyfriend left, I went to my room and crouched beside the bed to pray.

      (Sau khi bạn trai tôi rời đi, tôi đã đi vào phòng và cúi đầu bên giường ngủ để cầu nguyện)

        My sister does the cooking. Besides, I clean the house very hard.

        (Chị tôi nấu ăn. Bên cạnh đó, tôi lau nhà rất chăm chỉ)

          My mother stopped beside him and told him something.

          (Mẹ tôi đã dừng lại bên cạnh anh ấy và nói thứ gì đó)

            Linda stepped back to the door beside Tommy.

            (Linda đã lùi bước tới cửa sổ bên cạnh Tommy)

              My son sat beside me, watching the movie.

              (Con trai tôi ngồi bên cạnh tôi đang xem phim)

                Holmes crouched beside his brother, studying him while emotions flew across his features.

                (Holmes cúi xuống bên cạnh anh trai của mình, nghiên cứu anh ta trong khi những cảm xúc bay trên nét mặt anh)

                KẾT

                Học tiếng Anh –

                Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”

                Sự khác biệt giữa beside và besides – besides có s và beside không có s là gì? cách dùng như thế nào? bài sau sẽ giải thích sự khác biệt giữa 2 từ trên cùng các ví dụ minh họa.

                I/”Beside” là giới từ chỉ vị trí.

                Beside = next to = bên cạnh, kế bên.

                Ex:

                – There’s a nightclub beside our house, so it’s often really noisy at night.

                (Có một câu lạc bộ đêm kế bên nhà chúng tôi, nên thường rất ồn ào vào buổi tối.)

                – I have a small table beside my bed.

                (Tôi có một cái bàn nhỏ kế bên giường của mình.)

                – The calculator is beside the notebook.

                (Cái máy tính nằm cạnh quyển sổ ghi chú.)

                II/. “Besides” là phó từ.

                Besides = in addition = apart from = ngoài ra, vả lại.

                Ex:

                – What did you do on your vacation besides sleep?

                (Cậu đã làm những gì trong kì nghỉ ngoài ngủ?)

                – Besides Sarah and Joanna, there were no women at the meeting.

                (Ngoài Sarah và Joanna ra thì chẳng có người phụ nữ nào tại buổi họp cả.)

                – I didn’t eat anything at the restaurant because I wasn’t hungry – and besides, I don’t like Italian food.

                (Tôi không ăn gì tại nhà hàng cả bởi vì tôi không đói – Hơn nữa, tôi cũng không thích đồ ăn Ý lắm.)

                Sưu tầm

                Đánh Giá Bài Viết

                Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh

                Sự khác biệt đầu tiên đó là:

                Tiếng Việt là tiếng “Đơn âm”.

                Tiếng Anh là tiếng “Đa âm”.

                Từ “Tiếng Việt” được phát âm 1 âm tiết là “Tiếng” và “Việt”.

                Từ “English” là 1 từ nhưng được đọc đến 2 âm tiết “Eng” và “lish”.

                Từ sự khác biệt này nó nảy sinh vấn đề đó là trong tiếng Việt chúng ta có hệ thống có dấu, thanh và được thể hiện trong cách viết. Còn bên tiếng Anh thì có trọng âm (Trọng âm là hiện tượng được phát âm cao và rõ hơn các âm còn lại trong 1 từ) nhưng không được thể hiện trong cách viết mà nó được thể hiện ở phần phiên âm của từ. Điều lưu ý ở đây là tiếng Việt mỗi chữ cái sẽ chỉ có một cách đọc duy nhất còn tiếng Anh thì một chữ cái có nhiều cách phát âm khác nhau.

                Ví dụ: Eleven /i’levn/ từ này có 3 chữ “e” nhưng ở 3 vị trí đều có cách phát âm khác nhau.

                Từ đây chúng ta rút ra một đặc điểm về sự khác biệt giữa Tiếng Việt và Tiếng Anh rất là thú vị đó là:

                Bên tiếng Việt viết như thế nào đọc như thế nấy. Trong tiếng Anh thì viết đường này nhưng đọc một nẻo. Từ cách đọc phiên âm cho đến trọng âm nó đều không hiện ra trước mắt ngay đâu, mà nó sẽ được dấu ở một chỗ khác. Khi tra từ điển chúng ta thường chỉ tra cách viết và nghĩa nhưng đã bỏ qua chi tiết cực kỳ quan trọng đó là phiên âm, nó sẽ giúp các bạn đọc chính xác và trọng âm của từ được đặt ở đâu.

                Phiên âm được kí hiệu bằng những từ rất lạ, giống như ngôn ngữ của người ngoài hành tinh vậy, khi còn học ở trường các bạn hẳn là rất quen thuộc với bảng chữ cái tiếng Anh gồm có 26 chữ cái. Tuy nhiên, nó chỉ giúp các bạn viết đúng chính tả thôi chứ nó không làm các bạn có thể nói hay hoặc nói giống như người bản địa. Muốn nói được như người bản địa thì chúng ta phải học bảng phiên âm tiếng Anh, bảng này có 44 âm tiết như trong hình bên dưới:

                Phần kết: Như vậy là kết thúc bài giới thiệu sự khác biệt giữa Tiếng Việt và Tiếng Anh. Hy vọng nó sẽ giúp bạn hiểu hơn về cấu trúc của tiếng Anh như thế nào.

                Video được sưu tầm là của nhóm X-Team trên youtube, nội dung bài viết này do Công Ty Dịch Thuật Việt Uy Tín chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận lãnh sự, giấy phép lao động, dịch thuật công chứng tiếng anh thực hiện.

                Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Nhật Và Tiếng Anh

                1. Khác biệt về bảng chữ cái 

                Bảng chữ cái tiếng Nhật

                bắt đầu học tiếng Nhật đều phải nắm bắt trước khi muốn học sâu hơn về ngữ pháp. Nếu như chu trình học Hiragana và Katakana đã là 1 chu trình khó khăn thì sau này học đến Kanji học viên sẽ còn thấy kinh hoàng Ngoài ra (với khoảng 3000 chữ và gần như mỗi chữ lại được viết theo 1 biện pháp khác nhau). 

                Đây có thể nói là điều dễ nhận thấy nhất. Nếu như trong tiếng Anh chúng ta có bảng chữ cái Latin bắt đầu từ a,b,c rồi đến z,y,z thì trong tiếng Nhật họ dùng chữ tượng hình. Thông thường đối với người Việt thì cả nhà luôn có cảm giác rằng học tiếng Anh dễ hơn bởi vì chúng ta sử dụng chung 1 loại bảng chữ cái Latin (chỉ có khác là tiếng Anh có thêm 1 số chữ w, j, z). Còn đối với tiếng Nhật thì thực sự nó là 1 sự “kinh hoàng” với nhiều người khi mà trong tiếng Nhật có đến 3 bảng chữ cái: Hiragana, Katakana, và Kanji. Hiragana và Katakana có thể nói là 2 bảng chữ cái cơ bản nhất mà bất cứ aiđều phải nắm bắt trước khi muốn học sâu hơn về ngữ pháp. Nếu như chu trình học Hiragana và Katakana đã là 1 chu trình khó khăn thì sau này học đến Kanji học viên sẽ còn thấy kinh hoàng Ngoài ra (với khoảng 3000 chữ và gần như mỗi chữ lại được viết theo 1 biện pháp khác nhau).

                Nói là vậy song nếu để ý, học viên sẽ thấy chữ Hiragana và Katakana khá dễ nhớ (ít nhất về ngữ âm). Trong tiếng Nhật chỉ có 5 nguyên âm a – i – u – e – o (đọc lần lượt a – i – ư – ê – ô) và phương pháp đọc những phụ âm của nó cũng khá đơn giản (chỉ là thêm phụ âm vào đằng trước các nguyên âm, ví dụ ka – ki – ku – ke – ko, khi đọc sẽ thành ka – ki – kư- kê – kô). Với các người mới bắt đầu, chỉ cần nhớ được 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana thì sau này sẽ thấy chu trình học tiếng Nhật nó sẽ khá dễ dàng hơn khá đa dạng. 

                2. Khác biệt về từ

                Có lẽ điều này sẽ khiến dồi dào người ngạc nhiên, song có 1 vấn đề đó là từ ngữ tiếng Anh rất nhiều khi khó hơn tiếng Nhật nhiều. Trước mắt là xét về số lượng từ, nếu như sinh viên cho rằng 3000 chữ Kanji là kinh hoàng thì số lượng từ tiếng Anh cũng rất nhiều hơn gấp bội. Xét theoOxford English Dictionary thì tiếng Anh có khoảng 171.476 từ (như vậy là nhiều hơn khoảng 57 lần)! Xét theo Merriam Webster của Mỹ thì sẽ có chừng 470.000 từ, và nếu tính tất cả các biến thể, từ kỹ thuật, tiếng lóng, phương ngữ thì chúng ta sẽ có thể có khoảng 1000000 từ tiếng Anh! 1 Con số khổng lồ! 

                Có thể sẽ có 1 số người cho rằng mặc dù là có nhiều từ tiếng Anh song số lượng từ được sử dụng thường xuyên sẽ ít hơn. Kể cả vậy, theo như nghiên cứu từ Hunter Diack, tác giả cuốn Standard Literacy Test thì một trẻ em 9 tuổi hiểu được 6.000 từ, thanh niên 18 tuổi hiểu chừng 18.000 từ. các bạn có vốn từ nhận biết chừng 24.000 và một nhà khoa học trung niên – 30.000. Như vậy đó là 1 số lượng từ rất lớn. Trong khi đó số lượng từ Kanji thông dụng lại chỉ rơi vào khoảng 1000 – 2000 từ. Nếu mà phải nói khó khăn khi học Kanji thì có lẽ nó chỉ có duy nhất vấn đề đó là phải nhớ mặt chữ. 

                Xét về mặt phát âm, ban đầu sinh viên sẽ nghĩ nó dễ dàng nhưng thực chất rất nhiều từ tiếng Anh rất khó để phát âm đúng. Lấy ví dụ từ “apple” (quả táo), đa dạng người mới học hay đọc nó theo kiểu “ép pồ” song thực chất bí quyết đọc đúng của nó là ˈapəl (tưởng tượng nó hơi giống “áp-pồ”, để rõ hơn có thể vào trang www.oxforddictionaries.com). Sang tiếng Nhật mọi thứ nó rất khá dễ dàng, bạn chỉ cần nhớ các 5 nguyên âm chính (a – i – u -e – o) và các phụ âm ghép với nó, khi đọc 1 từ bạn chỉ cần đọc đúng những chữ cái ghép ra nó (ví dụ “shizuka” sẽ đọc là shi – zu – ka) 

                3. Khác biệt về ngữ pháp

                Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật

                cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật tỏ ra khó khăn không kém khi trong tiếng Nhật có rất nhiều các mẫu ngữ pháp khác nhau và mọi người gần nhữ chỉ biết cách là phải dùng thường xuyên và nhớ. dồi dào mẫu ngữ pháp cũng khá “dài hơi” ví dụ như mẫu câu “phải làm gì đó”, giả sử như “tôi phải ngủ” thì trong tiếng Nhật sẽ là “わたしわねなければなりません” (watashiwa nenakerebanarimasen). 

                Nói về ngữ pháp tiếng Anh, đây là cũng là 1 cái khiến người học vô cùng đau đầu vì trong tiếng Anh có đến 12 thì khác nhau và chia đều sang 3 dạng quá khứ – hiện giờ – tương lai. Lấy ví dụ trong thì quá khứ, tiếng Anh sẽ chia ra “quá khứ đơn”, “quá khứ tiếp diễn”, “quá khứ hoàn thành”, “quá khứ hoàn thành tiếp diễn”. Nói gì thì nói, để nhớ được 12 thì này và phương pháp dùng chúng không hề đơn giản.Về phía tiếng Nhật,tỏ ra khó khăn không kém khi trong tiếng Nhật có rất nhiều các mẫu ngữ pháp khác nhau và mọi người gần nhữ chỉ biết cách là phải dùng thường xuyên và nhớ. dồi dào mẫu ngữ pháp cũng khá “dài hơi” ví dụ như mẫu câu “phải làm gì đó”, giả sử như “tôi phải ngủ” thì trong tiếng Nhật sẽ là “わたしわねなければなりません” (watashiwa nenakerebanarimasen).

                Hơn nữa với những người đã từng học tiếng Anh rồi thì hẳn sẽ nhận ra sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp. Trong tiếng Anh 1 mẫu câu khá dễ dàng sẽ bao gồm Chủ ngữ – Động từ – Tân ngữ (Subject – Verb – Object) thì trong tiếng Nhật lại là Chủ ngữ – Tân ngữ – Động từ (Subject – Object – Verb). Chính vì vậy, những người từng học tiếng Anh khi chuyển sang tiếng Nhật sẽ thấy khá khó khăn khi họ đã quen với văn phong tiếng Anh. Tuy vậy nếu nhìn 1 biện pháp khách quan thì đây thực sự không phải là 1 vấn đề lớn khi học tiếng Nhật, 1 khi bạn đã quen với văn phong tiếng Nhật thì mọi thứ thực ra sẽ rất khá dễ dàng và dễ hiểu. 

                Bạn đang xem bài viết Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!