Xem Nhiều 2/2023 #️ Bộ Câu Hỏi Tìm Hiểu Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bộ Câu Hỏi Tìm Hiểu Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Câu Hỏi Tìm Hiểu Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu hỏi tìm hiểu ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam

Câu 1. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (Tiền thân của QĐNDVN) ra đời vào ngày tháng năm nào? Ở đâu? Lúc đó gồm bao nhiêu người và do ai chỉ huy?

Ngày 22 / 12 / 1944, tại khu rừng nằm giữa hai tổng Trần Hưng Đạo và Hoàng Hoa Thám, thuộc huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng. Ban đầu gồm 34 chiến sỹ. Do đồng chí Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung .

Câu 2. Ai là vị tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Võ Nguyên Giáp

Câu 3. Anh hùng LLVT nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã lấy thân mình lấp lỗ Châu mai?

Câu 4. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc vào ngày, tháng, năm nào?

Câu 5. Chiến dịch thành cổ Quảng Trị diễn ra bao nhiêu ngày đêm?

81 ngày đêm

Câu 6. Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là ngày tháng năm nào?

Câu 7. Bộ trưởng Bộ quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay là ai?

………………………..

Câu 8. Ngày 22/12 năm nào được Ban Bí thư T.Ư Đảng quyết định lấy ngày thành lập QĐND Việt Nam (22-12) là ngày hội Quốc phòng toàn dân?

Ngày 22/12/1989

Câu 9. Tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

Câu 10. Quân kỳ của QĐND Việt Nam có dòng chữ gì?

Câu 11. Ngày đầu thành lập VNTTGPQ có bao nhiêu chiến sĩ?

Câu 12. Chiến dịch nào chấm dứt Chiến tranh Đông Dương?

Câu 13. Trận Điện Biên Phủ trên không diễn ra trong thời gian nào?

Câu 14. Cấp tổ chức cao nhất của QĐND Việt Nam?

Quân đoàn

Câu 15. Người được gọi là cha đẻ của ngành quân giới?

Đại tướng Trần Đại Nghĩa

Câu 16. Các quân chủng của QĐND Việt Nam gồm?

Lục quân, hải quân, phòng không quân

Câu 17. Chiến dịch nào chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam?

Câu 18. Cấp tổ chức thấp nhất của QĐND Việt Nam?

Câu 19. Vị Đại tướng nào đã từng giữ chức chủ tịch nước?

Câu 20. Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam

22.12.1944

Câu 21. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không diễn ra trong thời gian bao lâu?

12 ngày đêm

Câu 22. Hãy cho biết cơ quan ngôn luận chính thức của QĐND Việt Nam?

Báo quân đội nhân dân

Câu 23. Hệ thống quân hàm sĩ quan QĐND Việt Nam có những cấp nào?

Câu 24. Pháp xâm lược Việt Nam vào năm nào?

Câu 25. Tên gọi “Quân đội nhân dân Việt Nam” là do ai đặt?

Câu 26. Chiến sĩ có mấy cấp?Gồm những cấp nào?

2 cấp: Binh nhất, binh nhì

Câu 27. Người duy nhất nắm giữ chức “Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang”?

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

Câu 28. Chiến dịch nào còn được gọi là “Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định”?

Chiến dịch Hồ Chí Minh

Câu 29. Em hãy cho biết quê hương đại tướng Võ Nguyên Giáp?

Câu 30. Hai mốc lịch sử oai hùng trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ?

Chiến dịch Điện Biên Phủ và Đại thắng mùa Xuân năm 1975.

Câu 31. Nước ta có những vị tướng nào được chọn là danh tướng thế giới?

Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp.

Câu 32. “Hãy nhằm thẳng quân thù mà bắn” Câu nói này của anh hùng nào?

Nguyễn Viết Xuân.

Câu 33. Tác phẩm “Binh thư yếu lược” là của ai?

Câu 34. Bí Thư chi bộ trường ta hiện nay là ai?

……………….

Câu 35. Trường …………………………. đến thời điểm này có bao nhiêu thầy cô là Đảng viên.

Tìm Hiểu Về Lịch Sử Và Ý Nghĩa Của Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam

Tìm hiểu về lịch sử và ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

Được tổ chức trọng thể vào ngày 22/12 hằng năm, ngày truyền thống Quân đội nhân dân góp phần biểu dương và thể hiện sự chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại và tham gia xây dựng kinh tế đất nước của lực lượng Quốc phòng. Tuy nhiên, không phải ai trong chúng ra cũng biết rõ tường tận lịch sử hình thành và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. Để giúp bạn hiểu rõ hơn điều này, Printgo xin được chia sẻ tới bạn đọc một số thông tin hữu ích về ngày hội Quốc phòng toàn dân sau đây.

Lịch sử hình thành Quân đội Nhân dân Việt Nam

Ngày 22/12/1944, tại tỉnh Cao Bằng, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Đây được coi là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam và sau này chính là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 8/1945, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã hỗ trợ đắc lực cùng lực lượng chính trị để tiến hành Tổng khởi nghĩa toàn quốc, đập tan ách thống trị thực dân và lật đổ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng ngàn năm. Chiến dịch do Đại tướng Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ đạo, bắt đầu từ thị xã Thái Nguyên, sau đó lan rộng trên toàn quốc.

Ngày 2/9/1945, giữa bầu không khí trang nghiêm và long trọng của ngày khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Việt Nam giải phóng quân được đổi tên thành Vệ quốc đoàn, đánh dấu bước chuyển mình và hình thành Quân đội nhân dân Việt Nam sau này.

Trải qua quá trình hình thành và phát triển với những mốc son lịch sử chói lọi như chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quân đội nhân dân Việt Nam vẫn luôn là một trong những đơn vị góp công lớn vào quá trình bảo vệ hòa bình, bảo vệ an ninh cho Tổ quốc.Tên gọi “Quân đội nhân dân” do chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra với ý nghĩa là “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”

Ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam

Ngày 22/12 hằng năm là một ngày hội vô cùng ý nghĩa không chỉ với lực lượng quân đội mà còn với toàn thể nhân dân Việt Nam. Ngày kỷ niệm đặc biệt này nhằm tri ân, động viên những đóng góp, những cống hiến vì tổ quốc quên mình vì nhân dân hy sinh của các cán bộ, chiến sĩ làm việc và hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng. Qua đó, cổ vũ tinh thần, nhắc nhở các chiến hãy ra sức rèn luyện bản lĩnh chính trị và trình độ quân sự, không ngại khó khăn gian khổ, hoàn thành mọi nhiệm vụ nhằm đáp ứng những mong mỏi, nguyện vọng của của nhân dân và bảo vệ vững chắc chủ quyền và an ninh Tổ quốc.

Nhân đây, Printgo xin gửi lời chúc đến các cán bộ và chiến sĩ một lời cảm ơn trân trọng nhất, chúc các chiến sĩ luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, hết mình phụng sự tổ quốc và là người bạn đồng hành tin cậy của nhân dân.

Tags: Ngày quân đội Nhân Dân Việt Nam 22/12

Lịch Sử &Amp; Ý Nghĩa Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Việt Nam 22/12.

22/12 không chỉ là ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà đã trở thành Ngày hội Quốc phòng toàn dân – Một ngày kỷ niệm đầy ý nghĩa đối với toàn thể nhân dân Việt Nam.Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”.Ngày 22-12-1944, tại khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập, gồm 3 tiểu đội với 34 chiến sĩ được lựa chọn từ những chiến sĩ Cao-Bắc-Lạng, do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Đây là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam.Chấp hành chỉ thị “phải đánh thắng trận đầu”, ngay sau ngày thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã mưu trí, táo bạo, bất ngờ đột nhập vào đồn Phai Khắt (17 giờ chiều 25-12-1944) và sáng hôm sau (7 giờ ngày 26-12-1944) đột nhập đồn Nà Ngần, tiêu diệt gọn 2 đồn địch, giết chết 2 tên đồn trưởng, bắt sống toàn bộ binh lính, thu toàn bộ vũ khí, quân trang, quân dụng.Lịch sử 62 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành của quân đội ta gắn liền với lịch sử đấu tranh anh dũng của dân tộc. Một đội quân được Đảng và Bác Hồ rèn luyện, đã từng là những đội tự vệ đỏ trong cao trào Xô Viết-Nghệ Tĩnh, đội du kích Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ, Cao Bắc Lạng, Cứu quốc quân đến Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Một đội quân lớp lớp cán bộ, chiến sĩ đã nối tiếp nhau bao thế hệ cầm súng chiến đấu, cùng toàn dân đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược hung bạo, giành lại độc lập thống nhất và bảo vệ vững chắc bờ cõi thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam XHCN và làm tròn nghĩa vụ quốc tế vẻ vang đối với cách mạng hai nước Lào và Cam-pu-chia anh em.Những hoạt động của ngày hội như vậy nhằm động viên cán bộ, chiến sĩ không ngừng nâng cao cảnh giác, ra sức rèn luyện bản lĩnh chính trị và trình độ quân sự, không ngại gian khổ, vượt qua khó khăn, trong mọi hoàn cảnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Giúp Bạn Trả Lời Câu Hỏi Sĩ Quan Quân Đội Là Gì?

Việc làm Công chức – Viên chức

1.1. Thuật ngữ sĩ quan nói chung

Sĩ quan là người cán bộ phục vụ trong Lực lượng Vũ trang của một quốc gia có chủ quyền. Sĩ quan hoạt động ở trong lĩnh vực quân sự và đảm nhiệm những chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy, có thể trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ được Nhà nước tại Quốc gia đó phong quân hàm từ cấp Úy, Tá, Tướng.

Ở nhiều quốc gia, ở dưới cấp sĩ quan thường sẽ có cấp Hạ sĩ quan. Cấp này thường gồm có: Thượng sĩ, Trung sĩ và Hạ sĩ.

1.2. Sĩ quan trong Quân đội Việt Nam là gì?

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, sĩ quan chính là người cán bộ hoạt động, công tác và làm việc trong Đảng Cộng sản Việt Nam. Họ phục vụ cho Nhà nước Việt Nam và hoạt động trong mảng quân sự. Người sĩ quan chính là lực lượng nòng cốt giúp xây dựng Quân đội Nhân dân Việt Nam.

2. Một số thông tin về sĩ quan Quân đội

2.1. Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội

Người sĩ quan Quân đội đảm nhiệm những chức vụ sau: Lãnh đạo, chỉ huy và quản lý. Họ trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ như là: Lái máy bay, tàu chiến ngầm, làm công tác điện báo,… để đảm bảo cho Quân đội nhân dân Việt Nam luôn ở trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao phó.

2.2. Ngành và cấp bậc của sĩ quan

Trong cấp bậc sĩ quan có những nhóm ngành sau:

Một số thông tin về sĩ quan Quân đội

Các cấp bậc sĩ quan bao gồm 12 cấp:

3. Điều kiện để trở thành một người sĩ quan quân đội

Căn cứ vào rất nhiều Điều luật, Thông tư, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã đưa ra điều kiện để một người có thể trở thành sĩ quan quân đội. Vậy những cơ sở đó là gì?

– Thông tư số 140/2015/TT-BQP về việc tuyển chọn, gọi công dân đi nhập ngũ

– Luật nghĩa vụ quân sự ban hành năm 2015

– Luật sửa đội và bổ sung của Luật Sĩ quan Quân đội Việt Nam số 19/2008/QH12 của Quốc Hội

– Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam theo số 16/1999/QH10 của Quốc Hội

– Thông tư 153/2007/TT-BQP của Bộ Quốc phòng

3.2.1. Tiêu chuẩn xét tuyển sĩ quan quân đội

Căn cứ vào Điều 12, theo luật Sĩ quan Quân đội chúng ta sẽ biết được rằng Quân đội Nhân dân có quy định như thế nào về tiêu chuẩn của một người sĩ quan?

– Bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành tuyệt đối với Tổ Quốc, Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tinh thần cảnh giác cách mạng cao, luôn sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

– Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; luôn gương mẫu chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm những kỷ luật trong quân đội; luôn tôn trọng, đoàn kết cùng nhân dân, đồng đội, luôn xây dựng uy tín tốt để quần chúng tín nhiệm.

– Có trình độ chính trị, khoa học quân sự; có khả năng trong việc vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin; áp dụng các kiến thức, trình độ đó để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng và quân đội nhân dân. Đồng thời, người sĩ quan cần phải có kiến thức toàn diện về mọi mặt, bao gồm kinh tế, xã hội, pháp luật,… ; đã tốt nghiệp chương trình đào tạo đối với từng chức vụ, đồng thời có năng lực hoạt động thực tiễn.

– Lý lịch rõ ràng, có sức khỏe tốt.

b. Những tiêu chuẩn với từng chức vụ của người sĩ quan

Dựa vào Thông tư 153/2007/TT-BQP chúng ta có thể nắm rõ các tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của người sĩ quan như sau:

a. Về việc chuyển đổi chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

– Đối tượng, điều kiện để xét chuyển đổi sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp được thực hiện theo khoản 1, khoản 2 tại Điều 6 của Nghị định 18/2007/NĐ-CP.

+ Xét chuyển theo thời gian hàng năm, tiến hành từ 1 cho đến 2 đợt xét. Thời điểm thực hiện xét duyệt sẽ được quy định bởi Bộ Tổng tham mưu.

+ Xét chuyển các đối tượng là học viên ở các học viên, trường đào tạo thuộc Quân đội hoặc ngoài Quân đội theo đúng kế hoạch đào tạo của Bộ Quốc Phòng.

+ Đối với những trường hợp khác và các đối tượng thuộc trường hợp đặc biệt thì việc xét tuyển còn tùy vào những yêu cầu, nhiệm vụ của Quân đội, do Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu đưa ra quyết định.

3.2.2. Thăng quân hàm cho sĩ quan tại ngũ

Chúng ta căn cứ vào Điều 17 của Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam để biết rõ về thời gian được thăng quân hàm và các mức quân hàm của người sĩ quan bên cạnh việc hiểu rõ sĩ quan Quân đội là gì.

Điều kiện trở thành sĩ quan quân đội

a. Các điều kiện thăng quân hàm cho các sĩ quan tại ngũ

– Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều số 12 của Luật Sĩ quan Quân đội

– Có cấp bậc quân hàm ở hiện tại thấp hơn so với cấp quân hàm cao nhất đối với chức danh, chức vụ đang điểm nhiệm

– Có đủ thời hạn để xét thăng quân hàm, theo quy định tại Khoản 2 Điều 17

b. Thời gian xét thăng quân hàm cho sĩ quan tại ngũ

– Thiếu uy thăng lên Trung úy: 2 năm

– Trung úy thăng lên Thượng úy: 3 năm

– Thượng úy thăng lên Đại úy: 3 năm

– Đại úy thăng lên Thiếu tá: 4 năm

– Thiếu tá thăng lên Trung tá: 4 năm

– Trung tá thăng lên Thượng tá: 4 năm

– Thượng tá thăng lên Đại tá: 4 năm

– Đại tá thăng lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu)

– Thiếu tướng và Chuẩn Đô đốc Hải Quân thăng lên Trung tướng và Phó Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu)

– Trung tướng và Phó Đô đốc Hải quân thăng lên Thượng tướng và Đô đốc Hải quân: 4 năm (tối thiểu)

– Thượng tướng và Đô đốc Hải quân thăng lên Đại tướng: 4 năm (Tối thiểu)

Thời gian mà người sĩ quan học tại trường sẽ được tính cả vào trong thời hạn để xét tuyển thăng quân hàm.

Đối với sĩ quan tại ngũ thì việc xét thăng quân hàm từ cấp Đại tá lên Thiếu tướng và Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá đội tuổi 57. Sĩ quan quân đội nếu như tạo ra được những thành tích đặc biệt xuất sắc trong suốt thời gian hoạt động thì sẽ được đưa vào diện xét duyệt để thăng quân hàm vượt bậc. Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo không vượt quá so với mức quân hàm cao nhất tại chức danh, chức vụ đang đảm nhiệm.

4. Sĩ quan chia ra thành bao nhiêu ngạch

Những nhóm ngành, cấp bậc quân hàm dành cho chức vụ sĩ quan được quy định chung đó là sĩ quan sẽ được giao cho các chức vụ thấp hơn so với chức vụ đang đảm nhận; chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất phải thấp hơn so với cấp quân hàm hiện tại của sĩ quan.

Theo quy định, người sĩ quan Quân đội sẽ được Nhà nước phong Quân hàm với 3 cấp. Các cấp được phong lần lượt sẽ là cấp Úy và cấp Tá, cấp Tướng. Về cấp hiệu, phù hiệu, quân phục và giấy chứng nhận sĩ quan sẽ được Chính phủ trực tiếp Quy định.

Ngạch sĩ quan quân đội

Căn cứ vào Quy định của Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1999, cấp bậc sĩ quan được chia ra làm 2 ngạch là sĩ quan tại ngũ và dự bị. Trong đó, ngạch sĩ quan tại ngũ chỉ về những đối tượng là sĩ quan, hiện đang là lực lượng thường trực, quân đội chính là đơn vị công tác của sĩ quan tại ngũ và họ thuộc trường hợp được biệt phái. Còn sĩ quan dự bị sẽ gồm các sĩ quan nằm trong lực lượng dự bị, đã được đăng lý và huấn luyện để sẵn sàng đáp ứng khi được huy động vào phục vụ tại ngũ.

5. Phân biệt sĩ quan và Quân nhân chuyên nghiệp

Vậy nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm, hai chức vị là sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp. Đây đều là những chức vụ phổ biến, cơ bản nhất của hàng ngũ quân đội Nhân dân Việt Nam, chính vì thế mà việc tìm hiểu về chúng và phân biệt rạch ròi giữa chúng sẽ là điều cần thiết.

5.1. Phân biệt qua khái niệm

Như đã đề cập ở nội dung mục trên, có lẽ các bạn đều nắm rõ sĩ quan trong vai trò là người cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Sĩ quan hoạt động trong lĩnh vực quân sự và được phong quân hàm các cấp: từ Úy đến Tá và cao nhất là cấp Tướng.

Còn Quân nhân chuyên nghiệp chính là người công dân Việt Nam có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật phục vụ trong Quân đội Nhân dân. Người quân nhân chuyên nghiệp sẽ được tuyển vào và làm việc theo chức danh và được Nhà nước phong cho quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp.

Phân biệt sĩ quan và Quân nhân chuyên nghiệp

5.2. Phân biệt thông qua vị trí và chức năng

Được xác định là một lực lượng nòng cốt của quân đội, đồng thời là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ của quân đội phụ trách việc đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, chỉ huy và quản lý, thực hiện các nhiệm vụ nhằm đảm bảo cho quân đội luôn trong tâm thế sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Quân nhân chuyên nghiệp lại được xác định là lực lượng nòng cốt trong đội ngũ chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật. Chức năng của họ là đảm bảo cho công tác quản lý, lãnh đạo, chỉ huy. Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác để sẵn sàng chiến đấu, phục vụ cho việc chiến đấu cũng như những nhiệm vụ khác của quân đội.

Do sĩ quan nắm giữ vai trò là lực lượng cán bộ nguồn chủ chốt thực hiện việc chỉ huy, lãnh đạo, quản lý trong quân đội cho chúng ta có thể hiểu được rằng, Quân nhân chuyên nghiệp tùy vào từng vị trí công việc khác nhau sẽ chịu sự quản lý của lực lượng sĩ quan tương ứng.

Bạn đang xem bài viết Bộ Câu Hỏi Tìm Hiểu Ngày Thành Lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!