Xem Nhiều 12/2022 #️ By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When / 2023 # Top 21 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

By the time là gì?

Theo Từ điển Mac Millan,

By the time we arrived, the other guests were already there.

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.

Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

Trước và sau by the time dùng thì gì?

By the time + hiện tại đơn

By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

Cấu trúc By the time thì quá khứ

Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

Phân biệt By the time và before, when

By the time = before đúng hai sai?

Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

So sánh By the time và when

Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

Cách chia thì

By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

By the time I came, the dinner had been prepared.

Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

When I was a sophomore, I worked as tutor.

(Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

Bài tập by the time

1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

A. will have completed

B. will have completing

2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

A. will be thinking

B. Will have thought

3. By the time I finish college, I an MBA degree.

A. will have earned

B. will be earning

4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

A. will be looking

B. will have locked

5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

A. will be earning

B. will haved earned

6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

B. will have considered

7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

A. will be enjoying

B. will have enjoyed

8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

A. will have gained

B. will be gaining

9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

A. will be moving

B. will have moved

10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

A. will have understood

B. will be understanding

Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh / 2023

1. By the time là gì?

“By the time” là một liên từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, mang ý nghĩa là “ vào lúc…; khi mà…; vào thời điểm; vào khoảng thời gian…”. 

By the time được sử dụng với mục đích bổ sung  trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính của câu và làm câu thêm rõ nghĩa hơn. 

Ví dụ:

By the time

you read this letter, I have already left this city.

(Vào thời điểm bạn đọc bức thư này, tôi đã rời thành phố này.)

By the time

I got home from school, my mother had gone to the supermarket.

(Khi tôi đi học về, mẹ tôi đã đi siêu thị rồi.)

2. Cấu trúc By the time và cách dùng

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc By the time được sử dụng với hai từ là hiện tạị đơn và quá khứ đơn. Cụ thể như sau:

Cấu trúc By the time dùng với thì hiện tại đơn

Cấu trúc By the time được sử dụng trong thì hiện tại đơn với mục đích diễn tả sự dự đoán về hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức By the time đi với thì hiện tại đơn:

Với động từ to be:

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will + V (nguyên mẫu)

By the time + S1 + am/is/are +…., S2 + will have + V-ed/PII

Với động từ thường:

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will + V (nguyên mẫu)

By the time + S1 + V(s/es), S2 + will have + V-ed/PII

Ví dụ:

By the time

Anna

is

25 years old, she will become a good doctor.

(Đến năm Anna 25 tuổi, cô ấy sẽ trở thành một bác sĩ giỏi.)

By the time

you arrive, I’ll have given you this one.

(Khi bạn đến nơi, tôi sẽ đưa cho bạn cái này.)

Cấu trúc By the time dùng với thì quá khứ đơn

Cấu trúc By the time sử dụng trong thì quá khứ đơn mang để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra, đã hoàn thành trong quá khứ.

Công thức By the time với thì quá khứ đơn:

Với động từ to be:

By the time + S1 + was/were +…., S2 + had + V(ed/ PII)

Với động từ thường:

By the time + S1 + V1(ed/PI), S2 + had + V(ed/PII)

Ví dụ:

By the time I was

6 years old, my family had moved to Los Angeles.

(Năm tôi 6 tuổi, gia đình tôi chuyển đến Los Angeles.)

By the time

John arrived at school, the school gate had locked because of being 10 minutes late since class time.

(Khi John đến trường, cổng trường đã khóa vì đến muộn 10 phút so với giờ vào lớp.)

3. Phân biệt cấu trúc By the time với When và Until

Phân biệt cấu trúc By the time với When

Cả hai liên từ thời gian là “By the time” và “When” đều mang nghĩa là “vào lúc…; vào thời điểm…; khi…”. Tuy nhiên chúng khác nhau về mức độ thể hiện và mục đích sử dụng. Cụ thể:

“By the time”

dùng để nhấn mạnh về thời gian hành động xảy ra. Ở đây là nhấn mạnh về độ

chính xác về mặt thời gian

;

“When”

nhấn mạnh hơn về nội dung hành động trong thời điểm đó. Thời điểm ở đây mang tính

chung chung, không cụ thể

.

Ví dụ:

By the time

Mike proposed to Susie, she had cried because she was too happy.

(Vào thời điểm Mike cầu hôn Susie, cô đã khóc vì quá hạnh phúc.)

When

Mike proposed to Susie, she had cried because she was too happy.

(Khi Mike cầu hôn Susie, cô ấy đã khóc vì quá hạnh phúc.)

Phân biệt cấu trúc By the time với Until

Mặc dù ý nghĩa giống nhau nhưng cấu trúc By the time và Until có cách sử dụng khác nhau.

“By the time” diễn tả một hành động, sự việc sẽ kết thúc khi có một hành động hay sự việc khác bắt đầu;

“Until” sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc chỉ diễn ra khi cùng thời điểm đó, có một hành động, sự việc khác diễn ra.

Ví dụ:

I will complete this report

by the time

you arrive at the company.

(Tôi sẽ hoàn thành báo cáo này khi bạn đến công ty.)

Mike was single

until

he was 26 years old.

(Mke độc thân cho đến năm 26 tuổi.)

4. Một số ví dụ với Cấu trúc By the time

Để giúp bạn hiểu hơn về cấu trúc By the time trong tiếng Anh, Tôi Yêu Tiếng Anh sẽ đưa ra một số ví dụ minh họa cụ thể hơn.

By the time

Mrs. Trang went to class, she had prepared all the necessary tools for the lecture.

(Đến khi cô Trang vào lớp, cô đã chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho bài giảng.)

By the time

I am 29 years old, I will buy a BMW car.

(Đến năm 29 tuổi, tôi sẽ mua một chiếc ô tô BMW.)

By the time

Mary’s birthday, I’ll have given her a surprise gift.

(Vào ngày sinh nhật của Mary, tôi sẽ tặng cô ấy một món quà bất ngờ.)

By the time

I came to visit Mike, he had been discharged from the hospital.

(Vào thời điểm tôi đến thăm Mike, anh ấy đã được xuất viện.)

By the time

I was a student, I had participated in many volunteer activities.

(Thời sinh viên, tôi đã tham gia rất nhiều hoạt động tình nguyện.)

By the time

Daniel and his wife kissed, they already had had 1 child.

(Vào thời điểm Daniel và vợ kết hôn, họ đã có 1 đứa con.)

5. Bài tập cấu trúc By the time có đáp án

Bài tập: Chọn đáp án đúng:

A.finished – had been      

B. finished – has been         

C. finishes – had been          

D. finished – will have been

A. will be        B. am being           C. am             D.would be

A. left                 B. had left                  C. leaves             D. will have left

A. will come        B. came               C. has come             D. comes

A. By the time      B. When          C. In         D. By

Đáp án:

A

A

B

D

A

Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While / 2023

When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

1. Sơ lược về cấu trúc When

When: trong khi, khi, lúc.

– Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

– Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

– Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

(Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

2. Cấu trúc When

* Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

When + S + present simple, S+ simple present / simple future

– Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

– Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

Ex: When he receives our messages, he will come back.

(Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

* Dùng với thì quá khứ

When + simple past, + past perfect

Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

(Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

* Thì quá khứ đơn

When + simple past, simple past

– Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

(Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

* Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

(Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

When + past perfect, + simple past

– Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

(Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

When + simple past, + simple present

Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

(Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng when

Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

– Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

– Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

– Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

4. Phân biệt When và While

While

When

Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm. When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài. When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ex: He went out when I arrived.

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

Ex: He went out while I arrived. 

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

XEM THÊM:

Cách Để Phân Biệt “On Time” Và “In Time” / 2023

Rất khó để thấy được sự khác biệt giữa “on time” và “in time”, chúng đôi khi có thể được sử dụng hoán đổi cho nhau. Tuy nhiên, chúng thể hiện hai ý tưởng khác biệt.

Thuộc lòng công thức sau các bạn có thể dễ dàng thấy sự khác biệt giữa chúng:

“On time” = đúng giờ.

Ví dụ:

My job interview is scheduled for 4:00 PM.If I arrive at 4:00 PM, I am on time for the interview.

The flight is scheduled to leave at 10:30 AM.If it leaves at 10:30 AM, the flight is leaving on time.

The class is supposed to start at 9:00.If it startsat 9:00 with no delays, it is starting on time.

Nếu bạn nói “He is always on time”. Có nghĩa là anh ấy luôn luôn đúng giờ, anh ấy luôn luôn đến đúng thời gian hẹn.

Nếu bạn nói “He is never on time”. Có nghĩa là anh ấy luôn luôn trễ.

“In time” = vừa kịp lúc.

Ví dụ:

The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time.(If they hadn’t arrived at the hospital, he might have died)

I missed the opportunity to go to that college because I didn’t submit my application in time.

I left home early and arrived in plenty of time to catch my flight.

I got stuck in traffic and arrived just in time to catch my flight.

Bạn có thể sử dụng cùng lúc cả “on time” và “in time” khi câu mang nghĩa là “not too late”.

Ví dụ:

The road is closed; I won’t be able to get to work

Khi bạn nói rằng “can not come to the company in time” nghĩa là bạn sẽ đến công ty trễ. Và khi bạn nói ” can not come to the

company on time” có nghĩa là bạn sẽ bỏ lỡ ngày làm việc của bạn.

Mặt khác, trong một số trường hợp thì dùng “on time” nghe có vẻ tự nhiên hơn.

Ví dụ:

The meeting has been scheduled for 3 pm. Please, arrive on time.

Câu trên mang nghĩa cuộc họp đã được lên lịch lúc 3 giờ chiều. Vui lòng đến đúng giờ.

Tất nhiên, nó cũng ổn nếu bạn đến lúc 2:55, nhưng nghĩa chính của câu trên là bạn nên có mặt tại phòng họp đúng 3pm.

Trong thực tế, bạn có thể vẫn đến vừa kịp lúc, thậm chí khi bạn không đúng giờ:

I didn’t arrive at the cinema , but I still arrived to see the whole film. (Tôi đã không đến rạp chiếu phim đúng giờ, nhưng tôi vẫn đến vừa kịp lúc để xem toàn bộ bộ phim).

–The No. 1 Native 1on1 English School in the Philippines!#english#studyabroad#englishschool#englishcourse#learnenglish#studyenglish#cambridge#TESOL#IELTS#TOEFL#TOEIC#ESLWebsite: http://www.cipenglishschool.comEmail: cipenglish@gmail.comYoutube: chúng tôi : cipenglish

Bạn đang xem bài viết By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!