Xem Nhiều 1/2023 #️ C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh # Top 1 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong C#, khi nào thì nên dùng == khi nào nên dùng Equals để so sánh. Hai cái này khác nhau sao?

——————————————————————

== là so sánh 2 giá trị trên stack, đối với value type thì nó so sánh đúng 2 giá trị nội dung lưu trực tiếp trên stack.

Đối với reference type thì giá trị trên stack chỉ chứa địa chỉ trỏ qua vùng nhớ heap, nếu dùng == trong ngữ cảnh này nó chỉ đảm bảo 2 biến đang trỏ về cùng 1 vùng nhớ heap. Như vậy để so sánh nội dung phức tạp chứa bên vùng nhớ heap, người ta cần phải dùng hàm Equal() hoặc là định nghĩa lại logic cho toán tử ==, ví dụ 2 object kiểu User thì bằng nhau nghĩa là chỉ cần so sánh 2 cái user id thôi chẳng hạn.

Kiểu string cũng là reference type, nếu bạn dùng custom == cũng được, nhưng nó so sánh đủ thứ chuyện từ hoa thường cho tới culture…, như vậy performance không tốt.

Nếu bạn chỉ cần so sánh 2 string với nhau không phân biệt hoa thường và culture này nọ, hàm string.Equals() sẽ cho bạn truyền thêm những tham số options như ignore case… giúp quá trình so sánh giảm thiểu được những so sánh không cần thiết và tăng tốc độ.

Nhưng chú ý thêm nếu bạn dùng entity framework mà trong biểu thức lambda expression, nếu bạn dùng string.Equals() thì nó lại không convert qua sql statements được bởi vì không có hàm tương xứng, cho nên lúc này lại buộc phải dùng ==

——————————————————————

Đôi khi ko dùng dc trong LINQ vì, LINQ sẽ bien dịch đoạn query c# đó thành sql statement, 

1. thứ nhất, cái object call equal bi null

2. thứ 2, nội dung hàm equal (tùy nha, override dc) nhiều khi impossible de dich ra sql statement nen get exception thoi (example, sâu ben trong equal call 1 hàm gi do phức tap trong code c# mà ko dich ra linq dc)

So Sánh Bb Cream Và Foundation: Nên Dùng Loại Nào?

BB cream có gì khác với foundation?

[adinserter block=”1″]

So sánh độ che phủ, độ bám của BB cream và foundation

Một trong những điểm khác biệt lớn nhất giữa Foundation và BB Cream là ở độ che phủ khác nhau của mỗi dòng sản phẩm. Foundation bao giờ cũng che phủ tốt hơn bởi lớp kem dày hơn khi thoa lên mặt. Hãy sử dụng Foundation khi bạn muốn trang điểm cho những dịp chụp ảnh quan trọng để che phủ khuyết điểm thật tốt.

BB cream dễ tán mỏng, foundation cần cọ trang điểm

BB Cream là không có nhiều tone màu khác nhau cho đủ loại sắc tố da, chỉ có từ 1 – 2 màu. Khi tán kem BB Cream, sự chênh lệch màu sắc sẽ được điều chỉnh dần (hay còn gọi là xuống tone), và phù hợp với màu sắc tự nhiên của da. Điều này khác với foundation. Nếu dùng foundation, bạn sẽ mất khá nhiều công sức để tìm màu thích hợp.

Cách tán kem: Điểm khác biệt cơ bản tiếp theo giữa BB Cream và Foundation là ở cách bạn tán kem trên gương mặt. Nếu sử dụng BB Cream, tán kem bằng đầu ngón tay là cách đặc trưng và thông dụng nhất.

Nếu sử dụng foundation, bạn có thể tán kem bằng cọ trang điểm hoặc mút trang điểm, tuy nhiên phải có kinh nghiệm nhất định mới có thể tán đều và mịn bằng dụng cụ trang điểm chuyên nghiệp.

BB cream có chức năng chống nắng, dưỡng ẩm

Một điểm khá thú vị của BB Cream là nó chứa chỉ số SPF cao và có khả năng chống nắng cực tốt so với Foundation. Điều này cũng đồng nghĩa với việc nếu bạn đi biển ngày hè nóng bức này, sử dụng BB Cream là lựa chọn không hề tồi.

Trong các bước trang điểm thông thường, bạn phải bôi một lớp kem lót trước rồi mới tán kem foundation. Trong khi đó BB Cream đã tích hợp cả kem lót, tất cả những gì bạn cần làm là tán kem nhẹ và đều bằng các đầu ngón tay, vậy là xong.

Độ dưỡng ẩm: Kem nền chỉ có tác dụng dưỡng ẩm trong thời gian ngắn nhưng khi dùng kem BB các bạn có thể yên tâm làn da không bị khô cả ngày.

Đặc điểm kem nền BB cream, CC cream và Cushion

BB cream

BB cream thực chất là một loại nền lỏng, hoặc đúng hơn là giống kem dưỡng ẩm có màu. Chính vì thế mới có khái niệm “tiệp màu da”, tức là lớp nền không che phủ toàn bộ bề mặt da, vẫn có thể nhìn thấy màu da thật của bạn. Nên người ta nói nó ‘thật mặt’ và ‘tự nhiên’ hơn kem nền. Vì nguyên nhân này, hầu hết BB cream chỉ có rất ít shade màu, nhiều loại chỉ có 1 màu.

Nhược điểm là, vì không che phủ hết toàn bộ bề mặt da, nên khả năng che phủ của BB kém hơn so với kem nền thông thường. BB có lớp độ phủ mỏng hơn, còn kem nền thường được thoa thành nhiều lớp nên có độ phủ dày hơn. Kem BB thích hợp với những người bận rộn, trang điểm nhanh gọn.

Ngoài tác dụng làm mềm và dưỡng da, kem BB còn thường được bổ sung tác dụng làm chậm quá trình lão hóa. Trong khi đó, kem nền chỉ có chức năng thay đổi tông da và tạo cảm giác làn da mịn màng hơn. Kem BB thường chỉ có hai màu: sáng và tối. Ngược lại, kem nền có tới khoảng 10 tông cho bạn lựa chọn. Nếu da bạn quá sáng hoặc tối thì sẽ khó dùng kem BB bởi độ tương phản lớn khiến nhược điểm khuôn mặt bị lộ. Lúc này, các bạn nên trộn kem BB với kem nền để tạo tông màu phù hợp với làn da.

BB cream có độ bao phủ tốt hơn CC cream. Nên nếu da bạn có nhiều khuyết điểm thì BB cream là sự lựa chọn số 1

CC Cream

CC cream hay còn gọi là Color Control Cream, là kem trang điểm điều chỉnh màu da. CC cream tạo lớp phủ vô cùng mỏng mịn, chất dưỡng nhiều hơn BB Cream, bảo vệ da tốt hơn.

Hầu hết các CC Cream khi thoa lên mặt, bạn sẽ có cảm giác như mình thoa 1 dung dịch sữa dưỡng có màu, chứ không phải là một dung dịch đặc có màu như BB Cream. Nhờ kết cấu lỏng nên CC Cream điều chỉnh sắc da hoàn hảo hơn so với, nhất là những bạn có tone màu da tái xanh hoặc làn da ngăm tự nhiên.

Vì công dụng của CC Cream là điều chỉnh sắc da nên mang đến sự mượt mà tinh tế trong màu sắc. CC Cream thua BB Cream ở điểm đó là độ bao phủ, che khuyết điểm.

Đối với làn da ít khuyết điểm bạn nên xài CC Cream, bởi vì tính mỏng mịn nhẹ của nó (cảm giác vô cùng nhẹ mặt, không hề có cảm giác trang điểm), vì tính thông thoáng, dưỡng và lên màu da hoàn toàn vượt trội so với BB Cream.

Cushion

Sau BB và CC cream, “Cushion” là một cơn sốt mới trong lĩnh vực trang điểm. Không thật sự lan tỏa khắp thế giới, đối tượng cushion đích danh nhắm đến là những cô gái châu Á. Bởi cushion là bí mật nằm sau làn da mỏng tang, láng bóng Cushion là cách gọi tắt của những loại kem nền (foundation, BB cream, CC cream) dạng nước, ủ trong đệm mút chứa nhiều lỗ khí, đi kèm là bông phấn, khi cần sử dụng sẽ dùng bông nhấn xuống miếng mút, thấm kem rồi tán đều lên mặt.

Nhiều người nói họ không thể nào dùng được cushion, vì cushion quá mỏng, không che được khuyết điểm, đồng thời lúc nào cũng bóng loáng lên như láng dầu. Dù rất hâm mộ làn da Hàn Quốc, họ buộc phải quay về trang điểm theo cách Việt Nam. Để dùng được cushion, da bạn phải ở mức khá ổn. Nếu còn nhiều khuyết điểm như mụn, sẹo, hoặc nếp nhăn sâu, có lẽ thứ bạn cần là kem nền có độ che phủ cao, hoặc nếu muốn dùng cushion thì bắt buộc phải kết hợp với che khuyết điểm. Ngoài những lợi thế như sống ở khí hậu khô lạnh, không khí trong sạch, yếu tố tiên quyết khiến các cô gái Hàn dùng cushion rất đẹp là do họ dưỡng da rất kĩ (kĩ nhất thế giới!)

Kem nền dạng cushion là kem nền được chứa trong miếng nệm mút có kết cấu đặc biệt. Miếng nệm mút này được thiết kế với công nghệ bơm không khí. Bạn chỉ cần chạm nhẹ tay, lớp không khí mát sẽ tràn ra từ tấm nệm mút, mang theo những hạt bong bóng khí nhỏ chứa phấn và dưỡng chất lập tức làm dịu mát cho da. Cấu tạo của miếng nệm mút cũng giúp lấy ra một lượng kem mỏng, thật vừa phải, tạo nên lớp nền tự nhiên, mịn màng và thân thiện với da với các công dụng:

Làm sáng da

Bảo vệ da trước các tia UV gây hại và những tổn thương do nắng;

Dưỡng ẩm tối ưu;

Hiệu quả “nhuộm” màu da và hiệu chỉnh sắc da với độ che phủ lý tưởng, cho một nền da trông sáng sạch, tự nhiên; Làm mát dịu da, tiếp thêm sức sống, giúp thư giãn làn da bức bí, mờ xỉn dưới sức nóng của môi trường xung quanh; Ngăn thấm nước, ngăn loang mồ hôi, duy trì lớp nền mịn màng lâu dài

Ngoài ra, với khả năng thu gọn các công đoạn trang điểm nền vào một bước, một cách đơn giản và dễ chịu, mọi lúc, mọi nơi, Cushion là sự lựa chọn số 1 cho các bạn gái có làn da tương đối ổn và chỉ cần make up nhẹ mỗi khi đi ra ngoài.

So Sánh Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại, Nên Dùng Loại Nào Thì Tốt Hơn?

Bếp từ là gì?

Bếp từ hay còn gọi là bếp điện từ, với nguyên lý khi bếp bắt đầu hoạt động, dòng điện sẽ chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính bếp và sinh ra dòng từ trường trong phạm vi vài milimet trên mặt bếp, từ đó đun nóng nồi có đế nhiễm từ làm chín thức ăn.

Bếp hồng ngoại là gì?

Bếp hồng ngoại hoạt động dựa vào dòng điện đốt nóng các lõi điện bên trong (cuộn dây điện trở) để tạo ra nhiệt rồi truyền đến mặt bếp, nhiệt làm nóng đáy nồi và nấu chín thức ăn.

Nhờ thế, bếp hồng ngoại có thể dùng được cho tất cả các loại nồi và cũng có thể dùng để nướng thức ăn được.

Nên mua bếp từ hay bếp hồng ngoại

Bếp từ và bếp hồng ngoại đều có ưu điểm nấu ăn rất nhanh, dễ dàng vệ sinh, kiểu dáng nhỏ gọn không chiếm nhiều không gian bếp nhà bạn. Tuy nhiên giữa 2 loại bếp vẫn còn có một số điểm khác biệt.

Món nấu thích hợp

Thích hợp hơn với các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup).

Các món rim kho hay ninh hầm cần mức nhiệt nhỏ, ổn định không phù hợp lắm khi dùng.

Chiên, xào nhiệt độ không ổn định, chỉ tập trung ở tâm chảo hay nồi nấu, dễ bị cháy thức ăn ở giữa.

Không nướng được.

Nấu các món nấu nhanh, đơn giản (canh, lẩu, soup) không nhanh bằng bếp từ.

Các món rim kho hay ninh hầm nấu tốt hơn bếp từ.Chiên, xào nhiệt độ ổn hơn bếp từ, tuy nhiên nồi chảo cần đáy thật phẳng, đều.

Nướng được trên mặt bếp, tuy nhiên hơi khó vệ sinh vết cháy.

Nhanh do làm nóng bằng từ trường không tốn thời gian làm nóng mặt bếp.Đun 1 lít nước mất 4 phút.

Tốn thời gian hơn, do phải làm nóng mặt bếp mới truyền nhiệt lên nồi nấu thức ăn.

Đun 1 lít nước mất 7 phút.

Mặt bếp không nóng hay nóng ít khi nấu ăn, nguội nhanh sau khi nấu. Bếp chỉ hoạt động khi có nồi thích hợp, không nóng nhiều trong khi nấu, nên không lo bị bỏng khi lỡ tay chạm vào.

Mặt bếp nóng, dễ bị bỏng nếu lỡ tay chạm vào trong khi nấu hoặc sau khi nấu.

Kén nồi, chỉ sử dụng được nồi chảo có đáy nhiễm từ tính. (Nồi hút được nam châm).

Không kén nồi, sử dụng được nồi inox, gang, đất, thủy tinh, nhôm…

– Mặt bằng chung có nhỉnh hơn bếp hồng ngoại, giá từ 600 ngàn trở lên.

– Phải mua bộ nồi chảo chuyên dụng.

– Giá thấp hơn, từ 500 ngàn trở lên.– Có thể tận dụng được các loại nồi chảo sẵn có nên tiết kiệm chi phí đáng kể.

– Người mua muốn tiết kiệm chi phí, tận dụng được các nồi chảo sẵn có của gia đình.

Có thể xác định bếp hồng ngoại thích hợp hơn khi:

– Có nhu cầu chế biến các món nướng.

– Không bận tâm gian bếp sẽ nóng khi nấu ăn.

– Thường hay nấu các món kho, rim.

– Ngoài ra, bạn có thể nấu nướng tiện lợi hơn với những mẫu bếp hồng ngoại đôi có đến 2 vùng nấu ăn.

– Không ngại sắm thêm nồi chảo.

Chọn bếp từ khi:

– Thích chọn loại bếp nấu ăn nhanh nhất và cho môi trường nấu an toàn, mát mẻ hơn.

Một chút kiến thức so sánh cơ bản để giúp người đọc hiểu và có đánh giá khách quan hơn sự tương thích của sản phẩm với nhu cầu sử dụng, từ đó dễ dàng chọn mua hơn.

So Sánh Giữ Mongodb Và Mysql Nên Dùng Loại Nào?

Các cơ sở dữ liệu quan hệ giữ vị trí đi đầu trong nhiều thập kỷ và vào thời gian đó là sự lựa chọn là khá rõ ràng MySQL, Oracle hoặc MS SQL.Chúng đã từng là cơ sở cho hàng tấn ứng dụng doanh nghiệp, trong khi các ứng dụng hiện đại đòi hỏi sự đa dạng và khả năng mở rộng hơn.Các cơ sở dữ liệu phi quan hệ, như MongoDB, đã xuất hiện để đáp ứng các yêu cầu đang tồn tại và thay thế môi trường quan hệ hiện tại.

MySQL tương thích với gần như tất cả các hệ điều hành, cụ thể là Windows, Linux, Unix, Apple, FreeBSD và nhiều hệ điều hành khác..Nó hỗ trợ các công cụ lưu trữ khác nhau như InnoDB, Federated, MyISAM, Memory, CSV, Archive, Blackhole và Merge.

Một trong những lợi ích hàng đầu được MongoDB cung cấp là việc sử dụng các lược đồ động giúp loại bỏ nhu cầu xác định trước cấu trúc, như các trường hoặc các loại giá trị. Mô hình như vậy cho phép biểu diễn mối quan hệ phân cấp, lưu trữ mảng và khả năng thay đổi cấu trúc bản ghi bằng cách thêm hoặc xóa các trường. Giải pháp NoQuery này đi kèm với nhúng,auto-sharding, và on-board replication để có khả năng mở rộng tốt hơn và tính sẵn sàng cao.

So sánh hiệu năng MongoDB và MySQL là khó khăn, vì cả hai hệ thống quản lý đều cực kỳ hữu ích và sự khác biệt cốt lõi làm nền tảng cho các hoạt động cơ bản và cách tiếp cận ban đầu của chúng. Tuy nhiên, MongoDB vs MySQL là một đối số nóng đang diễn ra trong một thời gian: cơ sở dữ liệu quan hệ trưởng thành chống lại một hệ thống phi quan hệ trẻ. Cả hai đều là nguồn mở và dễ dàng có sẵn, cũng như cả hai hệ thống cung cấp các phiên bản thương mại với hàng tấn các tính năng bổ sung.

Hỗ trợ giao dịch Atomic,Hỗ trợ JOIN,Giải pháp Mature,Hệ thống bảo mật đặc quyền và mật khẩu

Xác thực tài liệu,Công cụ lưu trữ tích hợp,Rút ngắn thời gian giữa thất bại chính và phục hồi

MySQL nhược điểm

MongoDB nhược điểm

Mở rộng quy mô,Mối quan tâm ổn định,Phát triển dựa vào cộng đồng

Không phải là lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng có giao dịch phức tạp,Không phải là một thay thế snap-in cho các giải pháp cũ,Giải pháp trẻ

MongoDB thu hút người dùng với triết lý đơn giản và cởi mở, cũng như cộng đồng hợp tác và hữu ích, trong khi người dùng báo cáo chính xác điều ngược lại về MySQL, sau khi mua lại Oracle. Một vấn đề khác với vấn đề thứ hai là chủ sở hữu tập trung vào phát triển MariaDB cùng với việc từ chối chấp nhận các bản vá cộng đồng và để cung cấp kế hoạch bền vững. Những yếu tố này đã dẫn đến tình trạng bế tắc, mặc dù MySQL vẫn là giải pháp phù hợp cho nhiều công ty trên toàn thế giới.

So sánh tốc độ MongoDB với MySQL, các nhà phát triển lưu ý rằng cái sau thiếu tốc độ và gặp khó khăn với khối lượng dữ liệu lớn, do đó, nó sẽ là lựa chọn tốt hơn cho các công ty có cơ sở dữ liệu nhỏ hơn và tìm kiếm một giải pháp tổng quát hơn. Mặc dù đây là một trong những lợi thế của MongoDB so với MySQL: khả năng đối phó với lượng dữ liệu lớn và không có cấu trúc.

Để trả lời câu hỏi chính: khi nào nên sử dụng MongoDB thay vì MySQL? Bạn cần phải tính đến các yêu cầu dự án của mình và các mục tiêu xa hơn. MySQL được công nhận vì hiệu suất cao, tính linh hoạt, bảo vệ dữ liệu đáng tin cậy, tính sẵn sàng cao và dễ quản lý. Lập chỉ mục dữ liệu phù hợp có thể giải quyết vấn đề với hiệu suất, tạo thuận lợi cho sự tương tác và đảm bảo sự mạnh mẽ. Nhưng nếu dữ liệu của bạn không có cấu trúc và phức tạp, hoặc nếu bạn có thể xác định trước sơ đồ của bạn, thì bạn sẽ chọn tốt hơn cho MongoDB. Và hơn thế nữa, nếu bạn cần xử lý một khối lượng dữ liệu lớn và lưu trữ dưới dạng tài liệu – MongoDB sẽ giúp bạn đáp ứng các thách thức.

Bạn đang xem bài viết C# Khi Nào Thì Nên Dùng == Khi Nào Nên Dùng Equals Để So Sánh trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!