Xem Nhiều 2/2023 #️ Các Doanh Nghiệp Lớn Lựa Chọn Upcom, Hose Hay Hastc? # Top 11 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Các Doanh Nghiệp Lớn Lựa Chọn Upcom, Hose Hay Hastc? # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Doanh Nghiệp Lớn Lựa Chọn Upcom, Hose Hay Hastc? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đến lộ trình:

Các doanh nghiệp lớn lựa chọn UPCoM, HoSE hay HaSTC?

(Vietstock) – Trước nhu cầu đầu tư chứng khoán ngày càng đa dạng của giới đầu tư cùng sự sôi động của giao dịch phi tập trung, UBCKNN đã có quy định về lộ trình giao dịch tại sàn UPCoM (Sàn giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết hoặc hủy niêm yết tại HaSTC và HoSE) nhằm quản lý tập trung và tăng tính minh bạch, an toàn hơn cho nhà đầu tư.

Lộ trình giao dịch tại UPCoM

Theo đó, các công ty đại chúng phải tiến hành đăng ký, lưu ký cổ phiếu tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (từ 01 – 15/6): dành cho công ty đại chúng chưa niêm yết đã đăng ký tham gia giai đoạn đầu của thị trường;

- Giai đoạn 2 (từ 15/6 – 30/9): dành cho các công ty đại chúng chưa niêm yết có công ty chứng khoán quản lý sổ cổ đông và các công ty đại chúng tự nguyện;

- Giai đoạn 3 (từ 30/9 – 31/12): gồm các công ty đại chúng còn lại.

Sau khi đăng ký, lưu ký tập trung, các công ty sẽ phải chọn một trong các phương án lên sàn UPCoM hoặc HoSE, HaSTC.

Tính đến thời điểm này, đã có 22 công ty đăng ký giao dịch tại UPCoM bắt đầu khởi động từ ngày 24/6/2009. Theo những thông tin từ các CTCK kết hợp với HaSTC giới thiệu đến nhà đầu tư, chúng ta có thể điểm qua một vài lợi ích và bất cập nhất đối với doanh nghiệp niêm yết tại sàn này để xem xét họ có thể lựa chọn hướng niêm yết nào có lợi nhất.

Một vài đặc tính nổi bật của UPCoM so với OTC

Về phía các nhà đầu tư, họ sẽ được giảm thiểu rủi ro khi mua bán trên sàn UPCoM so với thị trường phi tập trung rất nhiều. Ngoài tính minh bạch và công khai, thì độ an toàn, thuận tiện và tính thanh khoản trong giao dịch cũng được nâng cao. Vì trên thị trường tự do có nhiều cổ phiếu nhỏ và ít người biết nên hầu như ai cũng ngại giao dịch, do đó người nắm giữ muốn chuyển nhượng cũng rất khó khăn. Khi lên sàn UPCoM, các nhà đầu tư sẽ dễ lựa chọn và quyết định hơn.

Hạn chế của sàn UPCoM – Các doanh nghiệp lớn sẽ chọn UPCoM hay niêm yết trên HoSE và HaSTC?

Ngoài những ưu điểm, sàn UPCoM cũng có 1 số mặt hạn chế nhất định. Đầu tiên là phương thức thanh toán của sàn này khiến giới đầu tư không mấy hài lòng. Theo đó, giao dịch chứng khoán được bù trừ đa phương T+3. Khung thời gian để thực sự sở hữu cổ phiếu và tiền không khác gì so với 2 sàn HoSE và HaSTC, làm giảm tính hấp dẫn của UPCoM. Vì hiện nay, giao dịch trên thị trường tự do rất nhanh, thậm chí là trong ngày đã kết thúc hợp đồng được. Do vậy, quy định T+3 trên sàn UPCoM làm chậm lại quy trình giao dịch của nhà đầu tư khá nhiều.

Tiếp theo, có một vấn đề ảnh hưởng khá nhiều đến các thành viên đăng ký niêm yết tại UPCoM. Cụ thể, nếu các doanh nghiệp giao dịch trên thị trường tự do, có các CTCK quản lý sổ cổ đông, thì mỗi lần giao dịch nhà đầu tư phải trả một khoản phí cho CTCK này (thông thường các CTCK này là công ty con, quan hệ làm ăn… với các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết: ví dụ như CTCK Thăng Long quản lý sổ cổ đông của MB, CTCK Rồng Việt quản lý sổ cổ đông của Eximbank…) thì các CTCK có thêm một nguồn thu khá lớn qua các giao dịch trên. Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp đăng ký tham gia UPCoM, họ sẽ phải trả một khoản phí cho cơ quan quản lý với mức phí thấp hơn so với niêm yết tại HoSE và HaSTC. Như vậy, một phần “quyền lợi” của các CTCK sẽ giảm đi khi các doanh nghiệp này lên niêm yết tại UPCoM.

Qua các vấn đề nêu trên, có thể thấy UPCoM đem lại nhiều tiện ích hơn cho khối doanh nghiệp nhỏ và ít tên tuổi. Còn các doanh nghiệp nổi bật như MB, Eximbank, Đông Á… thì tính thanh khoản và minh bạch vẫn đang hiện hữu trên thị trường tự do hiện nay. Do đó, việc giao dịch tại UPCoM có thể chỉ được thực hiện khi lộ trình bắt buộc gần hết hạn hoặc họ nhận thấy sàn này vận hành thực sự tốt và đem lại nhiều lợi ích.

Bên cạnh đó, mức độ phân hóa giữa các sàn cũng không quá cách biệt ngoài quy mô vốn là chủ yếu. Các doanh nghiệp lớn như Eximbank, Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, May Việt Tiến,… đều có khả năng để niêm yết tại 2 sàn HoSE và HaSTC nhưng họ vẫn giao dịch trên thị trường tự do. Có nhiều lý do để họ lựa chọn việc niêm yết chính thức hay không, nhưng theo quy định của UBCKNN, các công ty đại chúng có lưu ký chứng khoán do các CTCK quản lý sổ cổ đông sẽ phải giao dịch trên UPCoM hoặc trên HoSE hay HaSTC. Do vậy, theo lộ trình như đã nêu trên, thì trước sau gì các doanh nghiệp này cũng phải lựa chọn hình thức niêm yết. Tuy nhiên, có vẻ như họ đang cố gắng trì hoãn đến thời gian cuối cùng có thể. Điều này được thể hiện khá rõ qua danh sách đăng ký tham gia giai đoạn 1 không có tên tuổi nào nổi bật như cổ phiếu của MB, NH Đông Á, Eximbank,…

Và dấu hỏi đặt ra cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp lớn này sẽ niêm yết trên HoSE, HaSTC hay giao dịch tại UPCoM khi mà các ưu đãi tại UPCoM không nhiều để “lấn át” những ưu điểm của HoSE và HaSTC. Sự so sánh thiệt hơn khi lộ trình ngày càng đến gần là điều hiển nhiên xảy ra, nhưng liệu các cổ phiếu lớn như MB, EIB, Đông Á,… đều không lựa chọn UPCoM thì sàn này có thể thu hút được sự chú ý nhiều từ phía nhà đầu tư không cũng là một vấn đề đáng quan tâm.

Trước một vài vấn đề nêu trên, chúng tôi thiết nghĩ nếu việc vận hành UPCoM được thực hiện tốt thì một thời gian sau các doanh nghiệp sẽ tự nguyện đăng ký tham gia nhiều hơn. Các quy định về mức phí, thời gian thanh toán, quản lý quy trình đặt và hủy lệnh… được thực hiện tốt và có nhiều điểm vượt trội thì các nhà đầu tư cũng sẽ giao dịch nhiều hơn.

Hoàng Vy

Phương Pháp Tính Thuế Gtgt Nào Doanh Nghiệp Nên Lựa Chọn?

1. Phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

1.2. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2. Phương pháp khấu trừ thuế

2.1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cụ thể:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

2.2. Thời gian áp dụng

2.3. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra: bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp = Giá thanh toán – Giá tính thuế Giá tính thuế (chưa có thuế GTGT) = Giá thanh toán/ (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)

3. Lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế GTGT chỉ đặt ra với doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng. Trong trường hợp các doanh nghiệp này tự nguyện lựa chọn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phải gửi thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế cho cơ quan thuể quản lý trực tiếp.

3.1. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Đối với những doanh nghiệp có sự chênh lệch giữa số thuế GTGT mua vào gần tương ứng với số thuế GTGT bán ra không nhiều, hoặc không phải nộp thuế GTGT. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế…áp dụng mức thuế suất đầu ra là 0%; doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa dịch vụ không phải khai, tính nộp thuế GTGT. Với các doanh nghiệp này, thì thuế GTGT đầu ra là bằng 0 nhưng thuế GTGT đầu vào thì được khấu trừ toàn bộ. Do đó, doanh nghiệp này sẽ không phát sinh số thuế GTGT phải nộp, nhưng lại được hoàn thuế đầu vào;

Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như: sản phẩm trồng trọt, giống vật nuôi, giống cây trồng, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán bao, dịch vụ y tế, dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích, dạy học, dạy nghề,… Các doanh nghiệp này không phát sinh số thuế GTGT phải nộp;

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà có đầy đủ hóa đơn GTGT của hàng mua vào tương ứng với hàng bán ra chịu thuế GTGT, và chênh lệch giữa giá bán ra và giá mua là nhỏ (tỷ lệ lợi nhuận thấp). Với những doanh nghiệp này thì số thuế GTGT phải nộp là không đáng kể;

Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn).

3.2. Doanh nghiệp nên tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Nếu doanh nghiệp không có số thuế GTGT mua vào, hoặc thuế GTGT mua vào là quá nhỏ so với số thuế GTGT bán ra thì số thuế GTGT phải nộp là rất lớn nếu chọn theo phương pháp khấu trừ. Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể là các doanh nghiệp sau:

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thiết kế, lập dự toán, tư vấn pháp lý, dịch vụ nhân sự, các dịch vụ khác mà chi phí chủ yếu là tiền lương (nhân công/chất xám) hoặc chi phí không có hóa đơn GTGT;

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hay các ngành nghề khác mà không có hóa đơn GTGT của hàng mua vào như mua bán sản phẩm nông/lâm/ngư nghiệp, đất đá cát sỏi (mua từ người trực tiếp sản xuất bán ra).

Google Và Facebook, Doanh Nghiệp Của Bạn Nên Lựa Chọn Kênh Quảng Cáo Nào?

Ngày nay Google và Facebook là hai ông lớn mà bất cứ ai tại Việt Nam cùng đều phải nghe nó, sử dụng nó mỗi ngày. Với lượng người dùng lên đến hàng chục triệu người hoạt động mỗi tháng, đây chính cánh cổng để các doanh nghiệp tổ chức tiếp cận đến những khách hàng tiềm năng của mình. Trong bài viết này chúng ta sẽ đi phân tích sự giống và khác nhau giữa Google và Facebook để bạn có thể tự lựa chọn kênh marketing online phù hợp.

Google là gì? Facebook là gì?

Google có thể được xem như cuốn danh bạ website cực khủng với hơn 330 triệu tên miền website (thống kê quý II/2017 của VeriSign – Công ty chuyên về tên miền và an ninh mạng)

Còn Facebook là một công ty dịch vụ mạng xã hội và truyền thông trực tuyến của Mỹ có trụ sở tại Menlo Park, California . Trang web của nó được ra mắt vào ngày 4 tháng 2 năm 2004, bởi Mark Zuckerberg , cùng với các sinh viên và bạn cùng phòng của Đại học Harvard , Eduardo Saverin , Andrew McCollum , Dustin Moskovitz và Chris Hughes .

Để tìm hiểu rõ về mô hình kinh doanh của Google chúng ta có thể chia ra thành 9 thành phần sau:

Google có 3 nhóm khách hàng chính đó là

Người dùng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Google.

Nhóm thứ ba là Google Network Members and Other Content Providers (thành viên trong mạng hiển thị Google và các nhà sản xuất nội dung cùng sử dụng Google Adsense)

Customer Segments – Phân khúc khách hàng

Kênh để xây dựng mối quan hệ khách hàng bao gồm hoạt động bán hàng và dịch vụ hỗ trợ cũng như các đội ngũ hỗ trợ chuyên sâu cho các khách hàng lớn hơn.

Customer Relationships – Mối quan hệ khách hàng

Kênh để tiếp cận khách hàng đó là chúng tôi các nền tảng liên kết với Google và Google Adwords.

Value Proposition – Mục tiêu giá trị

Các hoạt động chính bao gồm nghiên cứu và phát triển công nghệ mới với các tính năng và cải tiến của những nền tảng sẵn có. Đó cũng là thời gian quan trọng trong việc duy trì và quản lý cơ sở hạ tầng CNTT lớn và các sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, đó là việc thực hiện tiếp thị, chiến lược và hợp tác.

Key Activities – Các hoạt động chính

Nguồn lực quan trọng cho Google sẽ bao gồm trung tâm dữ liệu, máy chủ và cơ sở hạ tầng CNTT khác, IPs cũng như nguồn nhân lực. Các nguồn lực khác bao gồm bằng sáng chế, giấy phép và các vật liệu độc quyền

Key Resources – Nguồn lực chính

Đối tác quan trọng đối với Google bao gồm các nhà cung cấp, nhà phân phối, Open Handset Alliance (Liên minh các thiết bị cầm tay mở) và các nhà sản xuất thiết bị cơ bản.

Key Partners – Đối tác chính

Các chi phí chính của Google bao gồm các CNTT cơ sở hạ tầng, con người,c chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) và chi phí tiếp thị marketing,

Facebook xây dựng mối quan hệ khách hàng với 2 mạng lưới cùng phía và khác phía.

Customer Segments – Phân khúc khách hàng

Kênh tiếp cận phân phối của Facebook thông qua nền tảng MXH của mình trên website và App mobile.

Customer Relationships – Mối quan hệ khách hàng

Mục tiêu của Facebook là xây dựng nền tảng mạnh mẽ để mọi người trên thế giới có thể kết nối, chia sẻ. Trở thành mạng xã hội kết nối thế giới lại với nhau.

Value Proposition – Mục tiêu giá trị

Các nguồn lực chính của Facebook là tương tác xã hội, nền tảng thương hiệu Facebook, Dự liệu Bigdata người dùng.

Key Resources – Nguồn lực chính

Các chi phí chính của Facebook bao gồm chi phí duy trì và phát triển nền tảng, chi phí phát triển công nghệ mới Bigdata, chi phí đầu tư các dự án khác.

Facebook là kênh để xây dựng nhận thức về doanh nghiệp

Google là kênh để hiển thị sản phẩm đến người dùng tìm kiếm

Mục tiêu tăng doanh số sản phẩm

Google phù hợp để đẩy mạnh các sản phẩm mà thị trường đang có nhu cầu.

Về góc độ tương tác với khách hàng

Cách tính phí của Google và Facebook cũng rất khác nhau vì hành vi người dùng khác nhau.

Liên hệ ATP Software Website : https://atpsoftware.vn/Group : https://www.facebook.com/groups/CongDongATP/Page : https://www.facebook.com/atpsoftware.tools/Hotline : 0931 9999 11 – 0967 9999 11 – 1800 0096

Doanh Nghiệp Được Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Có Hiệu Quả

Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính. TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đều phải thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn sau: – Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; – Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy; – Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; – Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận kê TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thoả mãn 7 điều kiện sau: – Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; – Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc để bán; – Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản cố định vô hình đó; – TS vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; – Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; – Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; – Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình. Doanh nghiệp không được tính và tính khấu hao đối với những tài sản cố định và khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm: – TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ. – TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi. – Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đe đập, cầu cống, đường sá… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý. – TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh như đối với TSCĐ đang hoạt động kinh doanh. Nhưng không phải trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn hàng năm. Mức tính hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ chia : cho thời gian sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Việc trích hoặc thôi tính khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày theo Sổ ngày của tháng mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngưng tham gia vào hoạt động kinh doanh.

1. Phương pháp khấu hao đường thẳng tuyến tính Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng – Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = Thời gian sử dụng – Nguyên giá TSCĐ là giá TSCĐ ghi sổ kế toán doanh nghiệp. – Thời gian sử dụng doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian sử dụng tối thiểu và tối đa do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn. – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải tính cả năm chia cho 12 tháng. Mức tính khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó. Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là: máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Ví dụ: Một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 12.000.000, thời gian sử dụng là 5 năm. Giả định doanh nghiệp trích khấu hao nhanh 20% tức là 1,2 lần theo phương pháp khấu hao đường thẳng, vậy từng năm và năm cuối cùng mức tính khấu hao TSCĐ này như sau:

2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Áp dụng phương pháp này là TSCĐ đầu tư mới chưa qua sử dụng; là máy móc, thiết bị dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; Đối với doanh nghiệp có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi nhanh. Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỉ lệ khấu hao nhanh Trong đó: Tỉ lệ khấu hao nhanh = Tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định hiện hành QĐ 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 12-12-2003.

Nguyên giá TSCĐ là: 12.000.000 Thời gian sử dụng: 5 năm Tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo đường thẳng = 1/5 x 100 =20% Hệ số điều chỉnh theo quy định là: 2 Vậy tỉ lệ khấu hao nhanh là: 20% x 2 = 40% 3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Áp dụng phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: – Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ; – Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức tính khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm Trong đó: Mức tính khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm = Nguyên giá TSCĐ : Sản lượng theo công suất thiết kế Mức tính khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau: Mức tính khấu hao năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x Mức tính khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm. Ví dụ: TSCĐ nguyên giá: 12.000.000 Sản lượng theo công suất thiết kế là 10.000m3

Giả dụ tháng này doanh nghiệp TSCĐ hữu hình này đạt sản lượng thực tế là 800m. Vậy mức tính khấu hao của tháng là: 1.200 x 800 = 96.000 Việc trích khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, lợi nhuận và hình thành quỹ đầu tư xây dựng của doanh nghiệp, do vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào thực trạng TSCĐ của đơn vị và đặc điểm mỗi phương pháp tính và trích khấu hao để áp dụng cho phù hợp và có hiệu quả.

Nguồn: TC Xây dựng số 7-2006

Bạn đang xem bài viết Các Doanh Nghiệp Lớn Lựa Chọn Upcom, Hose Hay Hastc? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!