Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ # Top 11 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Phân biệt All và All of – All và All of đều có thể bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

– Khi đứng trước một danh từ có từ hạn định (determiner) như the, my, this….  thì có thể dùng cả all hoặc all of. All thường được dùng hơn. Ví dụ: She’s eaten all (of) the cake. (Cô ấy đã ăn hết toàn bộ chiếc bánh.) All (of) my friends like riding. (Tất cả bạn bè tôi đều thích đạp xe.)

– Khi đứng trước một danh từ mà không có từ hạn định (determiner), thì chúng ta không dùng of. Ví dụ: All children can be difficult. (Tất cả trẻ em đều có thể khó chiều.) KHÔNG DÙNG: All of children can be difficult. 

2. Dùng All of trước đại từ nhân xưng (personal pronoun) – Với các đại từ nhân xưng, chúng ta dùng all of + us/you/them.

– All of us/you/them có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ: She has invited all of you. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent all of them her love. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) All of us can come tomorrow. (Tất cả chúng tôi đều có thể đến vào ngày mai.) KHÔNG DÙNG: All we can come tomorrow.

3. Dùng All sau đại từ (pronoun) – Chúng ta có thể dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ. Ví dụ: She has invited you all. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent her love to them all. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) I’ve made us all something to eat. (Tớ vừa mới làm một chút đồ ăn cho tất cả chúng ta.)

– Ta không dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là bổ ngữ (khi đứng sau be) hoặc trong các câu trả lời ngắn gọn. Ví dụ: I think that’s all of them. (Tôi nghĩ là tất cả bọn họ.) KHÔNG DÙNG: I think that’s them all. A: Who did she invite? (Cô ấy đã mời ai) B: All of us. (Tất cả chúng ta.) KHÔNG DÙNG: Us all.

4. Dùng All, All of trước từng loại danh từ cụ thể – All hầu hết được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ như all the water (tất cả số nước đó), all my friends (tất cả bạn bè tôi).

– Tuy nhiên all cũng có thể đứng trước danh từ đếm được số ít khi danh từ đó có thể được phân chia thành nhiều phần, ví dụ như all that week (cả tuần đó), all my family (cả gia đình tôi), all the way (toàn bộ quãng đường).

– Chúng ta cũng có thể dùng All (of) trước danh từ riêng (như tên địa danh hoặc nhà văn, nhà thơ…) Ví dụ: All (of) London knew about her affairs. (Toàn bộ thành phố Luân Đôn đều biết về các vụ ngoại tình của cô ấy.) I’ve read all (of) Shakespeare. (Tôi đã đọc tất cả các tác phẩm của Shakespeare.)

– Với các danh từ số ít khác, chúng ta thường không dùng all mà dùng whole, ví dụ như the whole story (toàn bộ câu chuyện).

5. Lược bỏ mạo từ The sau All – Đôi khi chúng ta có thể lược bỏ mạo từ the sau all, khi có số đếm trước danh từ, ví dụ như all (the) three brothers (tất cả ba người anh em trai).

– Chúng ta thường lược bỏ the trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông), và all summer (suốt cả mùa hè). Ví dụ: She stayed here all day. (Cô ấy ở đây cả ngày.) KHÔNG DÙNG: She stayed here all the day.

5. All trong câu phủ định – All + noun thường không được dùng trong câu phủ định (như All Americans don’t like hamburgers: Tất cả người Mỹ đều không thích hăm bơ gơ). Thay vào đó chúng ta thường dùng Not all + noun + động từ dạng khẳng định…. Ví dụ:  Not all Americans like hamburgers. (Không phải tất cả người Mỹ đều thích hăm bơ gơ.)

– Lưu ý: Not all (không phải tất cả), khác với No (không ai/cái gì). Ví dụ: Not all birds can fly. (Không phải tất cả các loài chim đều có thể bay.) No birds can play chess. (Không loài chim nào biết chơi cờ.)

Cách Dùng All Và All Of Với Danh Từ, Đại Từ Đúng Chuẩn

Cách dùng all và all of với danh từ, đại từ đúng chuẩn

Cách dùng ALL và ALL OF

Có 3 cách dùng all và all of.

1. Dùng với danh từ số nhiều:

Cách danh từ này có thể có “the, this, that, my, her, his,…” đứng trước nó, hoặc là một con số.

Ví dụ:

All horese are chúng tôi not all animals are horses (Tất cả ngựa đều là động vật. Nhưng không phải tất cả động vật đều là ngựa).

Cars were coming from all directions (Những chiếc xe chạy đến từ khắp nơi).

2. Dùng với danh từ không đếm được: 

Các danh từ này có thể có ” the, this, that, my, her, his,….” đứng trước nó.

Ví dụ:

You ‘ve had all the fun and I ‘ve had all the hard work (Bạn đã có một cuộc vui trọn vẹn còn tôi thì phải làm tất cả công việc).

All this mail must be answered (Tất cả thư điện tử cần phải được trả lời).

3. Dùng với danh từ số ít

Thể hiện một sự việc đã và đang diễn ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

She ‘s worked  hard all year (Cô ấy đã làm việc chăm chỉ suốt năm nay).

She was unemployed for all that time (Cô ấy không được thuê trong toàn bộ thời gian này).

Đối với all of: Chúng ta dùng of sau all khi danh từ mang tính xác định.

Ví dụ:

All flowers are beautiful (Tất cả hoa đều đẹp). Ở đây chỉ tất cả Hoa nói chung.

All of the flowers in my gardent are beautiful (Tất cả hoa trong vườn nhà tôi đều đẹp). Ở câu này Hoa được xác định cụ thể là chỉ nói về hoa ở trong vườn nhà tôi.

Tuy nhiên chúng ta không thường dùng of nên ta có thể bỏ of sau all mà câu vẫn đúng nghĩa.

Ví dụ:

All my friends lives in HCM city

or

All of my friends lives in HCM city.

Một số trường hợp buộc phải dùng Of sau ALL

All of + it/ us/ you/ them…

Ví dụ:

Do you know all of them?

All of something… (Dùng để nhấn mạnh về khoảng cách, số lượng…)

Ví dụ:

It must be all of 100 meters to the car (Chắc phải còn đến 100m nữa mới đến được chiếc xe)!

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)

1. Cách dùng All (of)

1.1. Cách dùng All

All nghĩa là “tất cả, mọi, toàn bộ”. Ta dùng All nhiều nhất với vai trò từ hạn định. Sau All sẽ là danh từ đếm được hoặc không đếm được.

Ví dụ:

Với vai trò từ hạn định – determiner, All đứng trước mạo từ, từ sở hữu, từ chỉ định và số.

Khi All không đi kèm mạo từ

Ta dùng để chỉ toàn bộ một lớp người/vật. Khi đó, ta không dùng the sau All.

Ví dụ:

Ta cũng không dùng the với các cụm từ chỉ thời gian sau: all day, all night, week, all year, all summer.

Ví dụ:

I spent all day looking for my car keys.

The party went on all night and some of the neighbours complained.

1.2. Cách dùng All of

Ta dùng All of trước đại từ nhân xưng (us, them), đại từ chỉ định (this, that, these, those) và đại từ quan hệ (whom, which). Đại từ nhân xưng ở dạng bổ ngữ.

Ví dụ:

Với các từ chỉ định (this, that, these, those), ta có thể dùng All of hoặc All mà không có of đi kèm.

Ví dụ:

All (of) this has to go out into the rubbish bin. (nói về rác thải nhà bếp)

Ví dụ:

Ví dụ:

This book was written for all children, everywhere.

Ví dụ:

I love all music, not just classical.

Lưu ý: Thông thường ta không nói All people mà nói Everybody hoặc Everyone.

Ví dụ:

All đi với đại từ nhân xưng

Khi All chỉ một đại từ nhân xưng là bổ ngữ trong mệnh đề, ta có thể dùng đại từ + All hoặc All of + đại từ.

Ví dụ:

I used to have three pens but I’ve lost them all. (or … but I’ve lost all of them).Not: … but I lost all them.

Tuy nhiên, ở phần trả lời ngắn gọn, nhất định phải dùng All of.

Ví dụ:

Ta dùng All of với dạng bổ ngữ của đại từ, ngay cả khi đại từ đó là chủ ngữ trong mệnh đề.

Ví dụ:

All of us are hoping for good news.

A long line of people waited to speak to the officer. All of them had a story to tell.

Ảnh: SlidePlayer

2. Cách dùng Most (of)

Most là từ chỉ lượng (quantifier), được dùng để nói về lượng, số lượng, cấp độ. Ta dùng Most với một danh từ (khi đó, most giữ vai trò từ hạn định – determiner) hoặc không đi kèm danh từ (khi đó, most giữ vai trò đại từ – pronoun). Ta cũng có thể dùng Most với với tính từ và trạng từ để tạo thành thể so sánh nhất.

2.1. Most đi với danh từ

Ta dùng Most với danh từ để chỉ nghĩa “phần lớn, hầu hết”.

Ví dụ:

She plays tennis most mornings.

Most tap water is drinkable.

Lưu ý: Ta không dùng the most với nghĩa sau:

Ví dụ:

Most desserts are sweet.

Desserts in general (món tráng miệng nói chung)

The food at the party was delicious. He’d made most of the desserts himself.

A specific set of desserts (at the party) (các món tráng cụ thể trong bữa tiệc)

Ví dụ:

They sold most of their apartments quite quickly.

Lưu ý: Khi không có mạo từ, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu, ta thường không dùng Most of.

Ví dụ:

Ta dùng Most trước tên các địa danh.

Ví dụ:

Most of England and Wales should be dry throughout the day. (trích từ bản tin dự báo thời tiết)

2.2. Most không đi với danh từ:

Ta có thể bỏ danh từ sau Most khi danh từ đó là hiển nhiên, rõ ràng.

Ví dụ:

Some children brought a packed lunch but most had a cooked meal in the canteen. (most children – phần lớn trẻ em)

3. Cách dùng Some (of)

3.1. Cách dùng Some

Ví dụ:

Can you get me some milk? (Lượng không cụ thể. Some gợi ý một lượng bình thường, không phải một lượng vô hạn. So sánh: Can you get me five litres of milk?)

I’ve got some questions for you.

There are elephants in Africa and Asia. (The number is not limited – số lượng không hạn chế.)Not: There are some elephants in Africa and Asia.

Với vai trò từ hạn định, Some có 2 dạng phát âm: mạnh và yếu. Mỗi dạng mang một ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ:

I’ve got some /səm/ water.

Have you got some water? (expecting the answer yes – mong chờ câu trả lời Có)

Have you got any water? (open yes-no question – câu hỏi mở Có-Không)

I haven’t got any water. (negative – câu phủ định)

Ta dùng dạng phát âm yếu của Some chỉ với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều.

Ví dụ:

Do you need some help? (+ uncountable noun – danh từ không đếm được)

We need to make some changes to the programme. (+ plural noun – danh từ số nhiều)

Lưu ý: Ta không dùng dạng phát âm yếu của Some với danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

If you’re looking for a book to read, I can recommend ‘Animal Farm’.Not: If you’re looking for some book to read …

Dạng phát âm mạnh của Some

Đây là dạng có nhấn trọng âm. Dạng này đối lập với Others/All/Enough.

Ví dụ:

Why do some people live longer than other people? (some, not others – một số, không phải những người khác)

Some boys went to the front of the stage to get a better view. The rest of us couldn’t see a thing. (some, not all – một số, không phải tất cả)

There were some cakes left but not enough for everyone. (some, but not enough – một số nhưng không đủ)

I’m not keen on some types of fish. I find plaice a bit tasteless.

Ta dùng dạng phát âm mạnh của Some để chỉ người/vật nào đó nhưng không không biết, nhất là với danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

There must be some way of opening this printer!

Some idiot driver crashed into the back of me.

Ta dùng dạng phát âm mạnh của Some với các số. Nó hàm ý một lượng cao bất thường.

Ví dụ:

Some £30 billion was needed to rebuild the hospital.

Some 60% of the course is devoted to design.

3.2. Cách dùng Some of

Ví dụ:

I wasn’t sure about some of the answers.

First a look at some of today’s main stories in some more detail.

4. Cách dùng No

Ví dụ:

Phân biệt No và Not Any: Có rất ít sự khác biệt về nghĩa giữa There is/are no + Danh từ và There isn’t/aren’t any + Danh từ.

Tuy nhiên, No + Danh từ thường làm mạnh hơn nghĩa phủ định. Khi nói, ta thường nhấn mạnh vào No.

Ví dụ:

There’s no reason to be afraid of her. (hoặc There isn’t any reason to be afraid of her.)

There are no eggs in the fridge. (hoặc There aren’t any eggs in the fridge.)

5. Cách dùng None (of)

5.1. Cách dùng None

None là dạng đại từ của No. None nghĩa là không ai cả, không gì cả. Ta dùng None với vai trò đại từ để thay thế danh từ đếm được và danh từ không đếm được. None được dùng làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.

Ví dụ:

Slorne stared … and seemed to try to find some strength which would let her speak. But none came. (No strength came – không chút sức mạnh nào)

My mother had two brothers. My father had none. (My father didn’t have any brothers – không có ai)

Khi None làm chủ ngữ, động từ chia ở số ít hoặc số nhiều tuỳ thuộc vào điều mà nó đề cập đến.

Ví dụ:

I’m always looking for inspiration. None ever comes.

She’s always looking for ideas. None ever come.

Lưu ý: Ta không dùng None khi muốn nói no one hoặc nobody (không ai cả).

Ví dụ:

5.2. Cách dùng None of

Ta dùng None of trước mạo từ the, từ chỉ định (this, that), từ sở hữu (my, your) hoặc đại từ.

Ví dụ:

None of his old friends knew what had happened to him.

It doesn’t matter. None of it was your fault.

Ta không dùng None of khi đã có sẵn từ phủ định (not, n’t) trong mệnh đề.

Ví dụ:

Khi đề cập tới 2 vật/người, ta dùng neither of thay vì none of.

Ví dụ:

Trong văn phong trang trọng, lịch thiệp, ta dùng None of với động từ số ít khi nó là chủ ngữ. Tuy nhiên, trong văn phong thân mật, suồng sã, mọi người thường dùng động từ số nhiều.

Ví dụ:

None of that surprises me.

Indeed, none of his novels is well shaped or well written.

None of the products have been tested on animals and all the bottles are recyclable.(informal)

Lỗi thường gặp: Không dùng None trực tiếp trước danh từ. Ta dùng No + Danh từ hoặc None of + Danh từ.

Ví dụ:

No children in my group caused any trouble. (or None of the children in my group …) Not: None children in my group …

Phân Biệt All Và Whole

1. Vị trí của All và Whole All (of) và whole đều có thể được dùng với danh từ số ít để diễn đạt nghĩa “toàn bộ, toàn thể”, nhưng chúng có vị trí khác nhau. All (of) + định từ (determiner) + danh từ (noun) Định từ (determiner) + whole + danh từ (noun) Ví dụ: Julie spent all (of) the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) Julie spent the whole summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) all (of) my life (cả cuộc đời tôi) my whole life (cả cuộc đời tôi)

2. All và Whole với mạo từ bất định (indefinite articles) All không được dùng trước mạo từ bất định (a/an). Ví dụ: KHÔNG DÙNG: She has eaten all a loaf. Thay vào đó có thể dùng: She has eaten a whole loaf. (Cô ấy đã ăn hết cả ổ bánh.)

3. All và Whole với danh từ không đếm được (uncountable noun) Với hầu hết các danh từ không đếm được, chúng ta chỉ có thể dùng all (of), không dùng whole. Ví dụ: I’ve drunk all (of) the milk. (Tôi vừa uống hết sữa rồi.) KHÔNG DÙNG: I’ve drunk the whole milk.

4. All và Whole với danh từ đếm được số nhiều (plural noun) Khi đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, all và whole khác nhau về nghĩa. All thì mang nghĩa giống như every (mọi, tất cả), còn whole thì mang nghĩa “toàn bộ, toàn thể”. Ví dụ:

5. Cách dùng the whole of Thay vì dùng whole, chúng ta cũng có thể dùng the whole of. Ví dụ: Julie spent the whole of the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) the whole of my life. (toàn bộ cuộc đời tôi.)

Trước danh từ riêng (tên riêng) và đại từ, ta chỉ có thể dùng the whole of, không dùng whole. Cũng có thể dùng all (of). Ví dụ: The whole of/ All of Venice was under water. (Toàn bộ thành phố Venice bị chìm trong nước.) KHÔNG DÙNG: Whole Venice was under water.

I’ve just read the whole of/ all of “War and Peace”. (Tôi vừa mới đọc xong toàn bộ cuốn “Chiến tranh và hòa bình.”) I’ve read the whole of/ all of it. (Tôi đã đọc toàn bộ cuốn đó.)

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!