Xem Nhiều 12/2022 #️ Cách Dùng Giới Từ In On At Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cách Dùng Giới Từ In On At Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Dùng Giới Từ In On At Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới từ IN ON AT được sử dụng rất phổ biến trong anh văn giao tiếp và văn phạm tiếng anh và gây khá nhiều nhầm lẫn cho người sử dụng.

Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng “IN, ON, AT” để các bạn không còn bối rối khi sử dụng các giới từ này.

1. Cách dùng giới từ IN, ON, AT để chỉ thời gian

Sử dụng “In”: vào … (khoảng thời gian dài)

– Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

in 1993 (vào năm 1983)

in 1980s (vào những năm của thập niên 80)

in February (vào tháng hai)

in this week (trong tuần này)

in Summer (vào mùa hè)

Sử dụng “On”: vào … (ngày trong tuần)

– Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

on Sunday (vào ngày Chủ nhật)

on Monday (vào ngày thứ bảy)

on this occasion (nhân dịp này)

on this opportunity (nhân cơ hội này)

Sử dụng “At” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

– Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ)

at that moment (vào lúc đó)

at that time (vào lúc đó)

at dawn (bình minh)

at present (hiện tại)

2. Cách dùng giới từ IN, ON, AT để chỉ nơi chốn

Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

– Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

in the bed (ở trên giường)

in a box (ở trong một cái hộp)

in this house (ở trong ngôi nhà này)

in the street (ở trên đường phố)

in New York (ở New York)

in Vietnam (ở Việt Nam)

in Asia (ở châu Á)

Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

– Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

on this table (ở trên cái bàn này)

on this surface (ở trên mặt phẳng này)

on this box (ở trên cái hộp này)

Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

– Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

at school (ở trường)

at the office (ở văn phòng)

at home (ở nhà)

at work (ở nơi làm việc)

Cách dùng “A, An, The” trong tiếng anh

3. Bài tập sử dụng IN ON AT

Bài tập 1: Hoàn thành các câu sau với in, on, at.

1. Mary wants to live and chúng tôi York.2. My mother is chúng tôi farm.3. I am chúng tôi crossroad. I don’t know whether to turn left, turn right or go straight on.4. ………university, he was an excellent student.5. My grandparents live………456 Mountain Street………Australia.6. There is a funny chúng tôi now.7. At present, I chúng tôi while my friends are………school.8. Everyone, open your chúng tôi 123 and we start the lesson.

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau với in, on, at.

This is Jenny’s room. It is very nice and clean. She often spends a lot of time (1)………her bedroom but now she is not (2)………home. (3)………this room, she puts her bed (4)………the left, the sofa (5)………the right and the yellow carpet (6)………the center. She studies (7)………her table, between the bed and the sofa. (8)………this table, there is a laptop and a phone. She stores her study materials (9)………the laptop but she also uses it to watch films and listen to music. (10)………the wall, she hangs a clock, a picture and a shelf. It looks so great!

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau với giới từ in, on, at.

1. I was born June 16th. I was born………1949. I am a . I work………a big hospital. I go to work………5:00 a.m. 

2. Hi, I am an . I go to chúng tôi morning. I start work 11:00 a.m. I was born………April 10th. 

3. Howdy! I was chúng tôi 2nd, 1978. I am a . I chúng tôi farm everyday. I milk the chúng tôi morning. I milk the cows………6:00 a.m.

4. Hey, I am a . I was born………August 1st. I was born………1991. I go to practice………7:00 a.m.

5. I was born………1992. I go to work………night. I go to work 10:00 p.m. I work at night because I like to take pictures of the stars. I am a 

Đáp án:

Bài tập 1:

1. in  2. on  3. at  4. At.  5. at - in  6. on  7. at - in  8. on

Bài tập 2:

1. in  2. at  3. In  4. on  5. on  6. in  7. at  8. on  9. in 10. on

Bài tập 3:

1. in – in - at  2. in – on  3. on – on – in – at  4. on - in – at  5. in – at

Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh / 2023

I’m back in the city already…

Meet me in the front of the cinema. I’ll be there in 20 minutes.

Linh:Không phải bạn trai, bạn gái đấy. Anh John có thích thì Linh cho đi cùng. Mà Linh tưởngfrontthì phải dùnginchứ, như trong “in front of” ý.

Linh:Sao lại thế? Khó quá vậy anh!

John:Cũng chỉ… hơi hơi khó thôi. Thực ra ban đầu chỉ cần nắm rõ quy tắc và để ý một chút, dần dần sẽ quen ngay thôi.

Linh:Nhân tiện, anh John hệ thống lại cho Linh một chút được không?

Về thời gian:

In March

1997

the twenties (trong những năm 20)

the 21 st century

the morning/afternoon/evening

Chúng ta cũng sử dụnginkhi nói đến cácquãng thời gian trong tương lainhư vừa rồi Linh có dùng: “in 5 minutes” và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

At 10 p.m.

half past six

5 o’clock

noon/night

Onđược sử dụng khi đề cập đến nhữngngày cụ thể trên lịch:

On March 5 th

Christmas

Lưu ýrằngin the morning/afternoon/eveningnhưngat night/noonvà cần phân biệt sự khác nhau giữain timevàon time .

Chúng ta sử dụnginvới nhữngkhoảng không giannhư:

In a park

a garden

a room

space (trong vũ trụ)

vớicác thành phố và các quốc gia;

vàvới các dạng của nướcnhư:

In the sea

the ocean

the river

the pool

hay vớicác hàng, đường thẳngnhư:

In a line

a row

a queue

Atthì được sử dụng khi đề cập đếncác địa điểm:

At the cinema

the bus stop

the end of the street

và cácvị trí trên một trang giấy:

At the top/bottom of the page

vị trí trong một nhóm người:

At the back of the class

the front of the class

Onđược sử dụng vớicác bề mặt:

On the ceiling/the wall/the floor

the table

vàcác hướng:

On the right

your left

– Cũng có thể sử dụngat the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

– Chúng ta nói “inthe corner of the room”(1)nhưng lại nói “atthe corner of the street”(2) vì (1) muốn đề cập đến mộtvị trí tương đối(góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đếnmột địa điểm.

– Tương tự chúng ta như trên đối với:

o in the front/back of a car (vị trí)

o at the front/back of buildings (địa điểm)

Linh:Cũng không quá khó anh John nhỉ. Nhưng mà công nhận là có rất nhiều thứ trước giờ Linh vẫn dùng sai mặc dù đã được học rất nhiều về các giới từ này. Chắc có lẽ tại chưa có sự so sánh cụ thể như hôm nay.

John:Đã có quy tắc rồi, chỉ cần lưu ý một chút và sử dụng vài lần là quen ngay ấy mà.

Ơ, mà Linh không đi đi à? Định để bạn bị “leo cây à”! Có cần anh đi cùng để “xin lỗi” hộ không?

Linh:Suýt nữa thì quên mất! Vẫn chưa muộn đâu, Linh đi đây. Cám ơn anh John và tạm biệt các bạn.

Cách Dùng To Và For Trong Tiếng Anh / 2023

Cách dùng to

Địa điểm hoặc hướng đi   Ví dụ: Does this train go to Cambridge? Thời gian                          Ví dụ: It’s ten to six Khoảng cách                    Ví dụ: I gave the keys to Jane 1 con số xấp xỉ                 Ví dụ: It’s probably cost you thirty to thirty-five pounds Đứng trước động từ         Ví dụ: I need to leave early today

Cách dùng for

Mục đích                                  Ví dụ: I’m sorry, the books are not for sale. Chỉ sự sở hữu                         Ví dụ: We’re having party for Jim’s 60th birthday. 1 khoảng thời gian                   Ví dụ: I’m just going to lie down for an hour or so. Đại diện, làm việc cho…          Ví dụ: She works for a charity. Đồng ý với…                            Ví dụ: Who’s for tennis? = Who wants to play tennis? Giúp ai đó                                Ví dụ: Let’s me carty those bags for you. Trong mối quan hệ                  Ví dụ:  Her feelings for him had changed Nghĩa là…                                Ví dụ:  ‘What’s the Spanish word for ‘meat’? Động cơ, lý do                         Ví dụ: I don’t eat meat for various reasons.

Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh / 2023

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ thời gian

Sử dụng “in”: vào … (khoảng thời gian dài)

Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

in 1993 (vào năm 1983) in 1980s (vào những năm của thập niên 80) in February (vào tháng hai) in this week (trong tuần này) in Summer (vào mùa hè)

Sử dụng “on”: vào … (ngày trong tuần)

Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

on Sunday (vào ngày Chủ nhật) on Monday (vào ngày thứ bảy) on this occasion (nhân dịp này) on this opportunity (nhân cơ hội này)

Sử dụng “at” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ) at that moment (vào lúc đó) at that time (vào lúc đó) at dawn (bình minh) at present (hiện tại)

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ nơi chốn

Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

in the bed (ở trên giường) in a box (ở trong một cái hộp) in this house (ở trong ngôi nhà này) in the street (ở trên đường phố) in New York (ở New York) in Vietnam (ở Việt Nam) in Asia (ở châu Á)

Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

on this table (ở trên cái bàn này) on this surface (ở trên mặt phẳng này) on this box (ở trên cái hộp này)

Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

at school (ở trường) at the office (ở văn phòng) at home (ở nhà) at work (ở nơi làm việc)

Bạn đang xem bài viết Cách Dùng Giới Từ In On At Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!