Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Phân Biệt Các Loại Bơ # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Phân Biệt Các Loại Bơ # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Phân Biệt Các Loại Bơ mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách phân biệt các loại bơ

1180 Lượt xem

CÁC LOẠI BƠ VÀ CÁCH PHÂN BIỆT BƠ TRONG LÀM BÁNH Các loại bơ và cách phân biệt bơ trong làm bánh Bơ là một chế phẩm sữa tạo ra bằng cách đánh sữa hoặc kem tươi đã lên men, được xem là một trong những nguyên liệu quen thuộc trong quá trình làm bánh. Có bao nhiêu loại bơ, cách phân biệt các loại bơ trong làm bánh, bảo quản bơ như thế nào là đúng cách?

Khi mới bắt tay vào nghề làm bánh bạn sẽ được nghe và nhắc khá nhiều đến bơ, đây được xem là một nguyên liệu quen thuộc trong quá trình làm ra những chiếc bánh thơm ngon. Bơ là từ phiên âm của tiếng Pháp với bắt nguồn từ: beurre, trong tiếng Anh là butter. Bơ là một chế phẩm của sữa được làm bằng cách đánh sữa hoặc kem tươi đã được lên men. Thông thường bơ được làm từ sữa bò, tuy nhiên cũng có một số nơi làm bơ bằng sữa của những loài động vật có vú như cừu, dê, trâu… chẳng hạn như ở Trung Đông họ sử dụng sữa cừu để làm bơ, ở Ấn Độ thì sử dụng sữa trâu.

Nội dung trong bài viết:

Phần 1: Bơ nhạt và bơ mặn Phần 2: Bơ động vật và bơ thực vật Phần 3: Cách bảo quản và sử dụng bơ đúng cách Bơ Pháp được cho là loại bơ tốt nhất với các loại bơ ngọt, bơ lạt có vị ngọt nhẹ. Ngoài ra các loại bơ được sản xuất ở Australia, Denmark, New Zealand, Ireland, England thường là các loại bơ pha trộn nhưng vẫn được ưa chuộng trên thế giới.

Các loại bơ trong làm bánh rất đa dạng và phong phú về đặc điểm của bơ, công dụng của bơ sử dụng trong các loại bánh khác nhau. Bơ thường có màu từ vàng nhạt đến những gam màu vàng thẫm, cho đến các loại bơ có màu gần như trắng sữa. Cơ bản người ta chỉ chia bơ thành hai loại: sweet cream và lactic, được hiểu nôm na là bơ lạt và bơ mặn. Tuy nhiên trên thực tế lại có rất nhiều loại bơ, hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn về các loại bơ cơ bản, cách phân loại bơ trong làm bánh, cách bảo quản các loại bơ đúng cách, công dụng của bơ, cách sử dụng bơ…và tất cả những thông tin về bơ mà bạn cần nắm vững trước khi học nghề làm bánh.

BUTTER LÀ GÌ? Butter là tên gọi tiếng Anh của bơ, là loại chế phẩm được làm từ sữa. Tạo ra trong quá trình thực hiện khuấy trộn để tách các chất béo ra khỏi sữa của những loài động vật có vú như: bò, cừu, trâu, dê, lạc đà… Thành phần có trong bơ bao gồm nhiều nhất là chất béo (chiếm khoảng 80%) và 20% còn lại là từ nước, sữa bột hoặc chất tạo màu…

Thông thường màu cơ bản của bơ là vàng nhạt do carotene có trong thành phần của bơ, tuy nhiên bơ còn có những màu vàng thẫm hoặc cũng có những loại bơ có màu trắng đục. Màu của bơ có thể ảnh hưởng trong quá trình thực hiện chế độ ăn uống cho bò, hoặc trong quá trình chế biến với các tỉ lệ chất tạo màu được dùng ở những công ty khác nhau.

PHẦN 1: BƠ NHẠT VÀ BƠ MẶN 1.    Unsalted butter là gì?

Bơ nhạt là gì? Hay tiếng anh Unsalted butter là loại bơ không chứa muối, có hương thơm nhẹ và vị ngọt. Bơ nhạt có hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, D, canxi, protein, men vi sinh, độ béo tương đối cao. Bơ nhạt được xem là tốt cho sự phát triển của xương, hệ tiêu hóa để cơ thể khỏe mạnh hơn, thành phần chất béo và giúp tăng hương vị và hấp dẫn cho nhiều loại bánh.

Bơ nhạt thông thường phù hợp với những công thức làm bánh cần bơ, những loại bánh không có quá nhiều yêu cầu đặc biệt đều có thể sử dụng bơ nhạt. Đồng thời cũng được sử dụng ăn kèm bánh mì và một số loại bánh khác. Bơ nhạt chỉ nên dùng trong 2 tuần bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, hoặc sử dụng 6 tháng trên ngăn đông.

2.    Các loại bơ nhạt phổ biến

Cơ bản thì chia là hai loại là sweet cream và lactic (hay còn gọi tắt là bơ nhạt (bơ lạt) và bơ mặn). Trong nấu ăn hay trong làm bánh bơ nhạt thường được sử dụng nhiều hơn bởi chúng không gây ảnh hưởng đến hương vị của bánh hay món ăn. Bơ nhạt cũng được dùng để chống dính cho chảo hay cho khuôn làm bánh.

3.     Sweet cream butter là gì? (Kem bơ tươi là gì?)   Kem bơ thường được làm từ loại kem non

Kem bơ thường được làm từ loại kem non

Sweet cream (kem bơ) thường được làm từ loại kem non, có 2 dạng: mặn hoặc nhạt. Kem bơ khá phổ biến ở Hoa Kỳ bởi chúng có độ mềm, béo ngậy hơn những loại kem bơ khác. Có thể gọi sweet cream bằng những cái tên như: bơ kem tươi, kem non…. Cách dễ hiểu nhất cho kem bơ và bơ là một dạng đậu hũ non và đậu hũ miếng.

4.    Lactic butter là gì?    Lactic butter 

Bơ được cấy và diệt khuẩn bằng phương pháp Pasteur

Là loại bơ truyền thống ở đất nước Đan Mạch, Hà Lan và nước Pháp. Loại bơ này được diệt khuẩn bằng phương pháp Pasteur và thực hiện cấy vi khuẩn để tạo thành bơ, sau đó lại sử dụng phương pháp Pasteur để có thể diệt đi vi khuẩn để để ngưng lại quá trình ngậy của bơ.5.    Cream butter là gì?   Cream butter 

Kem bơ có màu vàng đậm do thành phần nước có trong bơ

Cream butter còn được gọi đơn giản là kem bơ, đây là loại bơ có chứa khoảng 60% chất béo, có màu vàng đậm hơn bơ do chứa nhiều nước. Loại này có độ mềm hơn và béo ngậy hơn bơ, được dùng cho những món ăn sử dụng làm kem bơ swiss. Loại này được chia là 2 loại là: Sweet cream butter và cultured cream butter (hay còn gọi là kem bơ ngọt và kem bơ chua).

6.    Cultured butter (bơ chua) là gì?   cultured butter (bơ chua) 

Bơ có mùi thơm như sữa chua và có những thành phần tương tự như bơ ngọt

Loại bơ này được xem là loại bơ nuôi cấy bằng những vi khuẩn họ lactic, bơ có mùi thơm như sữa chua và có những thành phần tương tự như bơ ngọt. Tùy theo những khẩu vị mà người ta có thể thích bơ ngọt hơn hay bơ chua hơn. Trong quá trình làm các loại bánh có sử dụng men sẽ cho những loại bơ này vì chúng có cảm giác thơm ngon hơn. Bơ nà được xem là phổ biến ở những nơi như Châu Âu, Châu Đại Dương và còn có tên gọi khác là bơ nuôi cấy.

7.    Whey butter là gì?   whey butter 

Mua whey butter ở nơi sản xuất phô mai

Whey butter được xem là sản phẩm phụ tạo nên trong quá trình làm phô mai (cheese), khi thực hiện là ráo phô mai, những nước sữa còn sót lại nhỏ xuống từ miếng phô mai đó sẽ được giữ lại. Sau đó thực hiện tác phần kem trong nước sữa để làm ra Whey butter với vị mặn, và vẫn còn lưu lại hương vị của phô mai. Bạn chỉ có thể mua tại những nơi làm phô mai thôi, vì chúng không bán đại trà.

8.    Bơ đặc là gì? Concentrated butter là gì?   Bơ đặc , Concentrated butter 

Bơ đặc có hàm lượng chất béo cao hơn nhiều so với bơ thường

Concentrated butter thường được gọi tắt là bơ đặc, loại bơ này sử dụng trong nấu ăn. Chúng có hàm lượng chất béo cao hơn nhiều so với bơ thông thường. Chẳng hạn, bạn có thể phải dùng 95g bơ thường để đúng công thức, tuy nhiên chỉ cần 80g bơ đặc là đủ. Bơ đặc có thể bảo quản khoảng 3 tháng trong tủ lạnh.

9.     Salted butter là gì?

Bơ được sản xuất với hai loại mặn, nhạt bởi khi bắt đầu sản xuất bơ người ta có ý định sẽ dùng để sử dụng trong mùa đông, bởi khi đó việc sản xuất ra bơ tươi khó lòng thực hiện được.    Salted butter 

Salted butter có thể dùng để chiên xào rất ngon

Những loại bơ mặn thuộc vào loại bơ gia vị, chúng có thể sử dụng bảo quản lâu hơn so với bơ nhạt. Độ mặn của bơ cũng khác nhau bởi hàm lượng muối có trong đó thùy theo khẩu vị của người sử dụng. Bơ mặn có thể thích hợp với những món chiên, xào nói chung và có thể tạo ra vị mặn vừa ăn và không có cảm giác bị ngấy.

10.    Bơ khô là gì? Dry butter là gì?

  Bơ khô ,  Dry butter 

Tỉ lệ chất béo lên đến 82% trong tổng khối lượng bơ

Bơ khô được xem là loại bơ có tỉ lệ chất béo khá cao, hàm lượng chất béo lên đến 82% tổng khối lượng loại bơ này. Bơ khô được sử dụng để cán những loại bánh có nhiều lớp… Hàm lượng nước có trong bơ khô sẽ àm hình thành các sợ gluten ở giữa lớp bột, và nước cũng sẽ ngấm vào bột giúp cho bánh không bị nở bung biến dạng trong quá trình nướng. Bơ khô cũng được dùng trong công thức một vài loại bánh.

11.    Anhydrous milk fat là gì? (Bơ khan là gì?)   Anhydrous milk, Bơ khan 

Nhiệt độ nóng chảy của bơ cao có thể nấu ở nhiều điều kiện thời tiết

Có đến 99,8% chất béo có trong loại bơ này, chỉ tồn tại 0,02 các thành phần khác và nước. Chất béo trong bơ khan rất cao và được sử dụng tương tự như công dụng của bơ khô. Nhiệt độ nóng chảy của loại bơ này lên đến 42 độ C, chính vì vậy mà loại bơ này có thể dùng để làm bánh trong nhiều điều kiện thời tiết khác nhau.

PHẦN 2: BƠ ĐỘNG VẬT VÀ BƠ THỰC VẬT 1.     Bơ động vật là gì?   bơ động vật

Bơ được chế xuất từ sữa động vật có vú, thông thường là từ sữa bò

Nguồn gốc: Bơ nói chung là sản phẩm được chế xuất từ sữa, có rất nhiều phương pháp để chế biến bơ từ sữa với nhiều loại động vật có vú như: bò, trâu, dê, cừu, lạc đà… Các chất béo có trong sữa, các chất béo này được bao bọc bởi một lớp màng giúp nó lơ lửng trong sữa. Do đó, cách người ta tạo ra bơ chính là quấy trộn để làm tan những lớp màng bao quanh để có thể gom được chất béo tạo thành một khối đông tụ, khối này sau khi hình thành được gọi là bơ.

Hàm lượng chất béo: Chiếm khoảng 80% thành phần bơ.

Công dụng: Bơ động vật thường được sử dụng trong làm bánh với những loại phổ biến như: Anchor, President, Sunflower.2.     Bơ thực vật (Margarine) là gì?   Bơ thực vật (Margarine) 

Sử dụng margarine với mức độ thường xuyên sẽ gần tương đương với với bơ

Cùng với mức sống ngày càng cao người ta chú trọng hơn trong việc bảo vệ sức khỏe, chính vì vậy mà việc sử dụng margarine với mức độ thường xuyên sẽ gần tương đương với với bơ. Bơ thực vật được sản xuất từ dầu thực vật, xuất hiện từ những năm thuộc thế kỉ 19, ban đầu bơ không được sử dụng rộng rãi bởi hương vị không đậm đà như bơ động vật. Mãi cho đến thế kỉ thứ 20 những quy trình sản xuất bơ thực vật mới hoàn thiện trong việc đảm bảo an toàn và có thể mô phỏng được một phần hương vị của bơ động vật.

Đặc điểm: Hầu hết margarine được làm từ chất béo thực vật, cũng có những nơi sản xuất người ta pha trộn thêm sữa và mỡ động vật, tuy nhiên hương vị của margarine không được đậm đà như bơ.

Công dụng: Margarine thông thường được sử dụng thay thế cho bơ trong nấu ăn và làm bánh, không thích hợp để chiên xào vì hàm lượng nước có trong margarine khá cao. Margarine phù hợp cho làm bánh, tuy nhiên không nên dùng để thoa vào khuôn bánh nhằm chống dính vì nó dễ tan chảy và trở nên rít khi gặp nhiệt độ cao.

Nhược điểm của bơ thực vật:    Bơ dễ tan chảy và dễ gây bỏng 

Bơ dễ tan chảy và dễ gây bỏng nên không dùng trong chiên xào

-    Không chịu được nhiệt độ: Nhiệt độ nóng chảy của bơ thực vật thấp hơn bơ động vật, do vậy mà có một vài loại bánh không thể sử dụng được.

-    Không dùng để chiên xào: Tỉ lệ nước trong bơ cao, dễ gây bỏng.

-    Hương vị không đậm đà: Bơ thực vật thường không có nhiều hương vị nên bánh sẽ không đạt được hương vị như mong muốn, do đó bơ thực vật thường được sử dụng trong ăn kèm với bánh mì, bánh cán lớp….4.      Shortening là gì?

Tuy được biết đến với các tên “mỡ cừu/mỡ trừu” nhưng trên thực tế shortening lại được pha trộn và làm từ mỡ heo cùng với dầu thực vật. (Trong quá trình làm bơ thực vật những loại bơ có chất béo thực vật chiếm hàm lượng 99% trở lên có thể là chất béo hoàn toàn hoặc đã pha với mỡ động vật cũng được xếp vào loại này).   Shortening

Shortening còn được dùng trong chiên xào, nấu nướng thay cho bơ

Đặc điểm của shortening: Có thể nhận biết shortening qua màu trắng đục, hàm lượng chất béo có trong thành phần của shortening gần như là 100% và đa phần không có nước, thường được duy trì ở thể rắn trong nhiệt độ thường mà vẫn không bị tan chảy.  Công dụng của shortening: Hàm lượng chất béo trong shortening cao chính vì vậy mà khi sử dụng trong chế biến chúng ta sẽ có sản phẩm mềm hơn rất nhiều. Đồng thời có thể làm đứng và giữ được cấu trúc bánh, làm cho vỏ bánh xốp hơn. Shortening còn được dùng trong chiên xào, nấu nướng thay cho bơ.

PHẦN 3: CÁCH BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG BƠ ĐÚNG CÁCH 1.    Cách bảo quản bơ

Nguyên tắc chung: Việc bảo quản các loại bơ để có thể hạn chế được sự sinh sôi nảy nở của những loại vi khuẩn gây nấm mốc thưc phẩm. Do đó, bảo quản đúng cách để hạn chế và ức chế sự xâm nhập có hai của vi khuẩn.

Cách bảo quản bơ: Để thực hiện bảo quản tốt nhất nên thực hiện bọc kín bơ và cho vào tủ lạnh, không để bơ dính với thực phẩm khác trong quá trình cắt hay sử dụng. Bơ bảo quản lạnh có thể để từ 5 – 6 tháng đối với những loại bơ mặn, và 3 tháng đối với ba nhạt (bơ lạt).

Lưu ý: Riêng shortening chỉ bảo quản ở nhiệt độ phòng thoáng mát hoặc để trong tủ lạnh để chúng không bị đông cứng lại. Thời gian thực hiện bảo quản có thể lên đến 2 năm sau khi được sản xuất.

2.     Sử dụng bơ trong làm bánh như thế nào là đúng cách?

a.    Bơ dạng lỏng: Được đun chảy để tạo thành dạng lỏng tương tự như dầu ăn và để nguội trong nhiệt độ thường, có thể tăng hương vị bánh. Thường dùng để thay thế cho dầu ăn trong làm bánh và được phết lên bề mặt bánh khi nướng.   Sử dụng bơ trong làm bánh 

Dùng để thay thế cho dầu ăn và được phết lên bề mặt bánh khi nướng

b.    Bơ đánh bông: Được sử dụng trong nhiều công thức làm bánh, bơ được thực hiện đánh bông lên, cho vào những nguyên liệu khác để tạo những lỗ khí tối đa. Khi sử dụng bơ đánh bông nên để ở nhiệt độ 18 – 25 độ C, có thể lấy bơ ra khỏi tủ, để bơ ở trạng thái mềm nhưng không bị tan chảy thành nước (điều này tuyệt đối cấm kị). Lời khuyên cho bạn là thời gian để thực hiện đánh bông bơ nên ở khoảng 4 – 5 phút là tốt nhất.

c.    Bơ dùng lạnh: Bơ dùng lạnh là bơ được làm lạnh và được bóp hoặc thực hiện đánh chung với các loại bột sống để tạo thành những hợp bột để làm một vài loại bánh.

d.    Bơ thái lát: Có thể dùng để cho vào những hỗn hợp nóng để tạo hương vị béo ngậy cùng với mùi thơm của bơ.

Nguồn: internet

Phân Biệt Các Loại Mụn Và Cách Chữa Trị

Ngày 09 tháng 3 năm 2017

Phân biệt các loại mụn và cách chữa trị

Có 6 loại mụn thường gặp :

3. Cebaceous Filaments (sợi, tuyến bã nhờn): Đây KHÔNG PHẢI là một dạng của mụn, tuy nhiên nó rất thường xuyên bị nhầm lẫn với MỤN ĐẦU ĐEN. Sợi bã nhờn thường nhìn thấy rõ nhất ở vùng mũi và vùng xung quanh mũi và hầu như tất cả mọi người đều có nó. Vậy chúng là gì? Thực chất chúng chỉ là những ống rất nhỏ chứa bã nhờn (sebum) và khi da tiếp xúc với khói, bụi bẩn, môi trường không khí bên ngoài làm oxy hóa nên chúng thường có màu đen và nặn ra sẽ có dang sợi mảnh, trắng. Đó không phải là mụn đầu đen như mọi người lầm tưởng nhưng nếu chúng ta không giữ da sạch, giúp da được thông thoáng đúng mức, chúng sẽ dễ dàng gây nghẽn lỗ chân lông và biến thành dạng mụn đầu đen.

4. Papules (mụn đỏ, dạng nhân trứng cá bị viêm): đó là khi mụn đầu đen hoặc đầu trắng đã bị viêm, chuyển thành mụn đỏ, hơi sưng, có thể cảm giác hơi đau khi đụng vào.

5. Pustules (mụn mủ): Là mụn Papules viêm nặng hơn, bắt đầu có mủ vàng hoặc trắng bên trong. Mụn sưng to và đau nhức hơn, tuy nhiên do chỉ mới viêm đến lớp nang lông, nên mụn không gây ra sẹo lõm và thâm nhiều như mụn bọc.

6. Nodules and Cysts (mụn dạng nang, mụn bọc, viêm nặng): Là loại mụn viêm với đường kính to hơn rất nhiều so với papules hoặc pustules, sưng đỏ, đa phần có rất nhiều mủ, gây đau nhức nhiều. Lúc này sự viêm nhiễm đã xâm nhập sâu dưới lớp tế bào da gây nên mụn bọc và cho dù có lành vẫn sẽ để lại sẹo lõm.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA MỤN VÀ CÁCH CHỮA TRỊ

– Nguyên nhân thường gặp nhất là sự hoạt động mạnh của tuyến bã nhờn, thường gặp ở người ở độ tuổi dậy thì hoặc bẩm sinh có tuyền bã nhờn hoạt động mạnh, da dầu.

– Tế bào chết, bã nhờn, khói bụi tích tụ ở lỗ chân lông và không được làm sạch đúng cách làm cho lỗ chân lông bị tắt nghẽn sẽ hình thành nhân mụn. Các loại mụn khác nhau là do tùy thuộc vào mức độ viêm của nhân mụn.

– Ăn uống những thực phẩm có tính nóng cũng gây nên mụn.

– Mụn dị ứng (hay còn gọi là viêm da dị ứng): Có thể do mỹ phẩm – dù mỹ phẩm tốt hay không tốt cũng có khả năng gây dị ứng nếu bạn không phù hợp với 1 thành phần nào đó trong sản phẩm), dị ứng thức ăn, nguồn nước.

– Mụn do hormone (hoc-môn hay còn gọi là mụn do nội tiết): Đây là 1 trong những dạng mụn khó chữa trị nhất, gây ra bởi sự mất cân bằng hoặc rối loạn nội tiết. Phụ nữ trong thời gian mang thai cũng có thể gặp các triệu chứng của mụn hormone do nội tiết xáo trộn. Ngoài ra thuốc ngừa thai, chế độ ăn uống kiêng khem, stress, mất ngủ cũng là nguyên nhân làm xáo trộn nội tiết.

** Dấu hiệu nhận biết mụn do hormone:– Mụn thường xuất hiện ở vùng quanh xương hàm và cằm, vùng xung quanh môi.– Chu kì kinh nguyệt không đều: đến sớm, đến muộn hoặc mất chu kì trong tháng.– Mụn lên nhiều hơn khi sắp đến ngày đầu tiên của chu kì.– Các phương pháp trị mụn thông thường ngoài da không có hiệu quả, mụn xuất hiện trở lại sau đợt điều trị. Mụn chỉ có tác dụng với các loại thuộc hormone.– Mụn thường là dạng mụn sâu, sưng, đau nhức, không có cồi, miệng.

– Mụn do sự tích tụ độc tố trong cơ thể: Khi gan, thận, ruột không thể lọc hết các độc tố từ thực phẩm thì chúng sẽ được bài tiết ra ngoài qua da.

– Mụn do viêm da dị ứng:* Dị ứng mỹ phẩm (mỹ phẩm lành tính hay mỹ phẩm không lành tính đều có thể gây dị ứng nếu bạn không phù hợp với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm), dị ứng thực phẩm, dị ứng nguồn nước rửa mặt, dị ứng do thuốc, da bị phụ thuộc vào các loại kem có thành phần độc hại, không rõ nguồn gốc.* Viêm da dị ứng được chia thành 3 loại (từ nhẹ đến nặng):+ Dạng viêm da dị ứng: da ngứa, đỏ (xuất hiện hồng ban), nổi mụn li ti thành từng vùng, có nước hoặc không có nước, mụn không nhân.+ Dạng mề đay: da sưng, đỏ hơn, ngứa, rát, mụn biến chuyển thành viêm có mủ.+ Dạng chàm: hồng ban lan rộng, mụn nước nổi li di dày đặc hơn, mặt có cảm giác bỏng, nóng, ngứa, rát, da sạm thành từng vùng thấy rõ. Đây là dạng mà những bạn dùng kem có chứa thành phần corticods lâu năm, lột tẩy quá nhiều. Điều cần làm là phải ngưng ngay lập tức các hình thức tiếp xúc có khả năng gây dị ứng & đến gặp bác sĩ da liễu.

– Các tác nhân khác: Mụn do cơ thể thiếu chất dinh dưỡng, stress, mất ngủ, di truyền, da nhạy cảm bẩm sinh, nhạy cảm với các thay đổi của môi trường (như chuyển đi nơi khác sinh sống), nhạy cảm với thời tiết…v.v…: Các dạng mụn này hầu như khó chữa ngoài việc bạn phải tự cân bằng bản thân, chấp nhận sống chung với nó đồng thời luôn giữ da sạch, thông thoáng để hạn chế mụn viêm nặng hơn, lây lan sang những vùng da lành.

Lưu ý:Sau khi chữa mụn thành công không có nghĩa là mụn sẽ biến mất hoàn toàn , không bao giờ quay lại.Kem trị mụn chỉ điều trị được mụn, không giúp ngăn ngừa mụn tái phát. Để ngăn ngừa mụn bạn cần đó 1 chế độ chăm sóc da hợp lí với những sản phẩm làm sạch sâu, giúp thông thoáng lỗ chân lông, hạn chế bã nhờn gây nghẽn lỗ chân lông hình thành nhân mụn.

Written by: Christie HoEdited by: Christie HoExclusive to Skinna – Các trường hợp sử dụng nội dung bài viết xin vui lòng dẫn link nguồn!

Phim X Quang Bụng: Phân Loại Các Mẫu Hình Khí

Phim X quang bụng từ lâu đã có vai trò quan trọng trong đánh giá các trường hợp cấp cứu đau bụng. Hiện nay có nhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như siêu âm, phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ, nhưng chụp phim X quang bụng vẫn là một trong những chỉ định được yêu cầu nhiều nhất trong cấp cứu bụng. Mặc dù các phim X quang bụng nói chung có hiệu quả thấp và phần lớn cho một mẫu hình phân bố khí không có gì đặc biệt. Tuy nhiên, một số mẫu hình khí có thể cho phép chẩn đoán cụ thể và do đó ảnh hưởng đến quản lý bệnh nhân. Những mẫu hình khí đặc biệt đó thường tinh vi và có thể bị bỏ qua nếu không được cân nhắc khi đọc phim X quang bụng. Mục tiêu của bài tổng hợp này nhằm diễn tả việc đánh giá phim X quang bụng và các mẫu hình khí, phân bố khí trong ổ bụng, phân nhóm vị trí khí ở trong hoặc ngoài tạng rỗng. Các tác giả sẽ (a) minh họa một loạt mức độ chẩn đoán từ phim X quang để từ đó hướng dẫn quản lý tiếp theo, đặc biệt sử dụng đúng lúc và hợp lý siêu âm và cắt lớp vi tính, (b) bàn luận các vấn đề lâm sàng thường gặp đối với phim X quang bụng, (c) diễn tả vai trò của các kỹ thuật tiên tiến hơn.

I. Diễn giải phim X quang bụng Diễn giải (đọc) phim X quang bụng bao gồm đánh giá khí, dịch, mô mềm, mỡ và mật độ vôi hóa của cơ thể hay dị vật [1-3]. Bài tổng hợp này tập trung vào phân tích các mẫu hình khí. Khí bình thường trong ổ bụng chủ yếu do nuốt. Khí trong dạ dày thường được nhìn thấy với mức khí-dịch thay đổi theo từng bệnh nhân. Khí ruột non thường là các ổ nhỏ, nhiều, phân bố rải rác khắp ổ bụng. Khí ruột non tăng lên khi bệnh nhân uống nhiều đồ uống có ga (carbonate), nuốt khí kéo dài. Bình thường có ít khí ở ba hoặc bốn quai ruột non và khí khuôn theo hình các quai ruột đó. Thường có thể phân biệt được ruột non giãn và đại tràng trên phim X quang bụng thường quy. Các điểm máu chốt bao gồm sự phân bố các quai ruột – ruột non thường nằm ở trung tâm và đại tràng nằm ở ngoại vi. Sự sắp xếp này được gọi là “ảnh trong khung”- ruột non là “ảnh” ở trung tâm và đại tràng là “khung” bao quanh. Các kiểu nếp gấp trong lòng cũng khác nhau giữa ruột non và đại tràng. Các nếp ở ruột non gọi là nếp vòng (valvulae conniventes) chạy vòng quanh chu vi ruột, đại tràng có các nếp gọi là ngấn (haustra) chỉ kéo dài một phần chu vi lòng ruột (thường khoảng 1/3 chu vi). Đại tràng thường có hình lốm đốm trong lòng do cặn phân lẫn khí. Ruột non giãn khi đường kính ngang hồi tràng (ở đoạn cuối) trên 25 mm và hỗng tràng (đoạn gần) trên 30 mm. Bình thường hay có các mức khí-dịch trong ruột non nhưng chân (chiều rộng mức khí-dịch) không rộng hơn 25 mm. Đường kính manh tràng không vượt quá 80 mm, đường kính phần còn lại của đại tràng không quá 55 mm. Mức khí – dịch trong đại tràng không vượt quá góc gan.

II. Các loại mẫu khí Các mẫu khí có thể được phân loại đại thể thành khí trong lòng và khí bên ngoài lòng (ruột hoặc cấu trúc ống) trên cơ sở khí bình thường và khí bất thường bên trong hoặc bên ngoài ruột (Bảng 1). Bảng 1. Phân loại các mẫu khí ruột

Khí trong lòng Phân tích hình mẫu khí trong lòng ống bao gồm việc đánh giá hình mẫu khí trong lòng dạ dày, ruột và các cấu trúc ống khác như túi mật, tĩnh mạch cửa và bàng quang, đánh giá sự dịch chuyển của khí ruột do bệnh lý trong ổ bụng đè đẩy.Khí bên ngoài Trên phim X quang bụng, khí ở bên ngoài lòng ruột là bất thường, vị trí phổ biến nhất là khoang trong màng bụng (phúc mạc). Một số dấu hiệu của khí tự do phát hiện được trên phim X quang bụng, những dấu hiệu hay được nhắc đến là khí dưới vòm hoành và dấu hiệu Rigler. Khí tự do ở sau phúc mạc có phân bố khác với khí trong ổ bụng. Khí cũng có thể nhìn thấy ở thành của tạng (khí trong thành), trong ổ áp xe hoặc tụ sâu trong ổ bụng hoặc ở thành bụng.

III. Chẩn đoán dựa trên phim X quang bụng Từ mẫu hình khí của phim X quang bụng có nhiều chẩn đoán khác nhau. Các loại chẩn đoán được chia theo mẫu hình khí trong lòng ruột hoặc bên ngoài.1. Khí trong ống tiêu hóaTắc ruột non Tắc ruột non là vấn đề phẫu thuật hay gặp và biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau của các triệu chứng đau bụng, nôn và chướng bụng. Phim X quang bụng thường quy thường được thực hiện trong tình trạng cấp của bệnh nhân ở các khoa cấp cứu, chấn thương và buồng phẫu thuật để tìm bằng chứng cụ thể giúp cho chẩn đoán. Các dấu hiệu trên phim thường quy là các quai ruột non bị giãn, đường kính trên 30 mm ở đoạn gần và trên 25 mm ở đoạn xa. Các mức khí dịch có chân rộng hơn 25mm là bất thường, các mức khí-dịch của một quai ruột ở các độ cao khác nhau (hình bậc thang) và các bóng khí bị kẹt giữa các quai ruột giãn (dấu hiệu hình tràng hạt) cũng là dấu của hiệu tắc ruột. Ít phổ biến, nếu các quai ruột bị giãn chứa đầy dịch thì phim X quang bụng cho thấy các quai ruột trong ổ bụng rất ít khí làm tăng nghi ngờ tắc ruột ở bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng. Các dấu hiệu X quang có thể xuất hiện trước các triệu chứng lâm sàng từ 6 đến 12 giờ. Hình 1 cho thấy một vài dấu hiệu X quang của tắc ruột non.

Hình 1. Tắc ruột non. (a) Nhiều quai ruột non giãn, chứa đầy khí. Lưu ý nhiều nếp vòng theo chu vi ruột. (b) Rất ít khí do ruột non bị tắc chứa đầy dịch. (c) Phim X quang bụng chụp đứng cho thấy nhiều mức khí dịch-hình “bậc thang”.

Tắc ruột non là nguyên nhân phổ biến nhất và chiếm tới 80% các trường hợp tắc ruột [4]. Nguyên nhân phổ biến nhất gây tắc ruột ở phương Tây là dính sau phẫu thuật, chiếm khoảng 75% các trường hợp. Ở các nước đang phát triển, thoát vị nghẹt chiếm phần lớn các trường hợp. Các nguyên nhân khác của tắc ruột gồm có tắc ruột do sỏi mật, dị vật, lồng ruột, khối trong lòng ruột và bệnh lý ác tính (Khung 1).

Nguyên nhân dẫn tới tắc ruột non, đặc biệt là thoát vị, đôi khi có thể nhận ra trên phim X quang và nên được tìm kiếm một các hệ thống trong tắc ruột. Điều này yêu cầu phim X quang bụng phải bao phủ cả vùng bẹn vì đó là vị trí hay thoát vị gây tắc ruột nhất. Thoát vị bịt hoặc thoát vị rốn đôi khi tạo nên các mẫu hình khí gợi ý trên phim X quang, do đó chụp cắt lớp vi tính kéo xuống mức thấp hơn để đánh giá chi tiết (Hình 2). Tắc ruột do sỏi mật và các khối ổ bụng gây tắc ruột đôi khi cũng có thể được phát hiện.

Hình 2. Tắc ruột non do thoát vị nghẹt lỗ bịt. (a) Nhiều quai ruột non giãn. Lưu ý có một ít khí dưới dây chằng bẹn ở lỗ bẹn phải (b,c) Chụp CT cho thấy một quai ruột ở giữa cơ bịt trong và cơ bịt ngoài, xác định thoát vị bịt bên phải gây tắc ruột.

Tắc đại tràng Tắc đại tràng chiếm khoảng 20% các trường hợp tắc ruột. Nguyên nhân phổ biến nhất là ung thư biểu mô đại-trực tràng. Các nguyên nhân khác gồm có di căn từ ung thư buồng trứng, xoắn, viêm túi thừa còn các trường hợp do dính thì hiếm. Các phim X quang thường quy thường cho thấy các quai đại tràng giãn. Manh tràng có mức giãn lớn nhất, khi đường kính ngang gần đến 80 mm thì có nguy cơ cao bị thủng (Hình 3). Một cân nhắc quan trọng là liệu ruột non có giãn không. Nếu không có khí ở ruột non, có nghĩa là van hồi-manh tràng đóng kín và làm tăng nguy cơ thủng đại tràng.

Hình 3. Tắc đại tràng (a) Phim X quang bụng cho thấy đại tràng giãn to. Lưu ý manh tràng giãn rất to. (b) Chụp CT cho thấy đại tràng giãn có vị trí chuyển tiếp ở khung chậu do u ác tính (UTBM) của đại tràng sigma gây tắc.

Hình 4. Xoắn đại tràng sigma (a) Phim X quang bụng thấy đại tràng sigma giãn to nhô từ tiểu khung lên ổ bụng (hình “hạt cà phê”) sát với đại tràng ngang. (b, c) Chụp CT xác định xoắn đại tràng sigma. Lưu ý dấu hiệu “mỏ chim” của mạc treo đại tràng sigma bị xoắn.

Hình 5. Xoắn manh tràng (a) Phim X quang bụng đứng thấy một quai ruột giãn nhô vào góc trên trái ổ bụng. Lưu y không có khí trong các đoạn đại tràng, các quai ruột non giãn to (b, c) Chụp CT xác định xoắn manh tràng, cũng thấy hình “mỏ chim” của mạc treo manh tràng xoắn.

Hình 6. Viêm đại tràng (a) Phim X quang bụng thấy đại tràng ngang giãn to, gợi ý đại tràng nhiễm độc giãn to, đại tràng xuống phù gây hẹp lòng (b) Phim X quang bụng của bệnh nhân khác thấy đại tràng xuống hẹp lòng một đoạn dài do thành dày và phù viêm. (c) Chụp CT xác định bệnh này.

Hình 7. Dạ dày giãn to (a) Phim X quang bụng thấy dạ dày giãn to, đầy khí (b, c) Chụp CT xác định dạ dày giãn to do tắc đường ra (xuống ruột). Lưu ý có ống thông mũi-dạ dày.

Can thiệp đường mật Nguyên nhân phổ biến nhất của khí trong đường mật là cơ Oddi co thắt kém, thường gặp sau thủ thuật cắt cơ thắt bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) và không có hậu quả lâm sàng nào. Các dạng khác của phẫu thuật và can thiệp đường mật cũng tạo nên một bức tranh tương tự.

Tắc ruột do sỏi mật Tắc ruột do sỏi mật (gallstone ileus) gây khí trong đường mật. Hiện tượng này xảy ra khi một sỏi lớn bào mòn thành túi mật và rơi vào ruột non. Sỏi thường nằm ở đoạn cuối hồi tràng, gây tắc ruột non. Tam chứng X quang cổ điển trên phim X quang bụng thường quy là ruột non bị giãn, khí trong đường mật (pneumobilia) và sỏi mật vôi hóa. Những đặc điểm trên chỉ thấy trong 50% các trường hợp (Hình 8). Tắc ruột do sỏi mật là một nguyên nhân quan trọng của tắc ruột non, nên cân nhắc tới nguyên nhân này đặc biệt ở những bệnh nhân nữ nhiều tuổi.

Hình 8. Tắc ruột do sỏi mật (a) Phim X quang bụng thấy khí ở trong hệ thống đường mật (b) Phim X quang cho thấy tắc tại vị trísỏi (c, d) Chụp CT xác định khí trong đường mật và sỏi mật gây tắc ở đoạn xa hỗng tràng.

Hình 9. Khí trong tĩnh mạch cửa (a) Phim X quang bụng: khí ở trong tĩnh mạch cửa (mũi tên ngắn) và tĩnh mạch lách (mũi tên dài) (b) Phim CT cho thấy khí tụ trong các nhánh cao ở gan và kéo dài tới ngoại vi (c) Phim X quang của trẻ sơ sinh cho thấy khí trong hệ cửa do việm ruột hoại tử.

Hình 10. Khí trong túi mật (a) Mức khí-dịch ở trong túi mật gợi ý viêm mủ túi mật. (b) Khí trong thành túi mật ở bệnh nhân viêm túi mật sinh khí (lưu ý sự khác nhau giữa túi mật sinh khí và viêm mủ túi mật. (c) Siêu âm xác định khí trong thành túi mật.

Khí đường niệu Khí trong bàng quang chủ yếu do đặt thông tiểu bàng quang. Cũng có thể thấy khí trong các trường hợp nhiễm khuẩn sinh khí hoặc rò ruột-bàng quang, điển hình trong bệnh túi thừa ruột. Khí đôi khi có thể lan từ bàng quang vào niệu quản.

Hình 11. Di lệch các quai ruột (a) Phình động mạch chủ bụng gây di lệch đại tràng về bên trái. (b) Lách to đẩy các quai ruột sang phải và xuống phần dưới của ổ bụng.

Hình 12. Di lệch các quai ruột (a) Một khối lớn từ tiểu khung đẩy các quai ruột lên phần trên của ổ bụng. (b) CT xác định khối u nang rất lớn của buồng trứng (c, d) Gan, lách to đẩy các quai ruột xuống phần dưới của ổ bụng.

Hình 13. Di lệch các quai ruột (a) Các quai ruột bị đẩy vào trung tâm, khẩu kính còn bình thường. (b) CT xác định rất nhiều dịch ổ bụng.

4. Các kiểu khí ngoài lòng ruột Thủng trong ổ bụng Dạng đơn giản và phổ biến nhất của khí ngoài lòng ruột là khí trong ổ bụng (pneumoperitoneum). Hiện tượng này bao gồm bất kỳ khí do nguyên nhân nào ở trong ổ bụng, điển hình do tạng rỗng chứa khí bị thủng. Thủng tá tràng và đại tràng sigma là thủ phạm thường gặp, nhưng cần xét tới các nguyên nhân khác như mới phẫu thuật, sau thủ thuật (nội soi ổ bụng, chụp tử cung vòi – trứng) hoặc sau đặt các dụng cụ như dẫn lưu lọc màng bụng liên tục. Khí phúc mạc dễ phát hiện trên phim X quang ngực đứng, do đó thường yêu cầu chụp phim ngực đứng hoặc ngồi kết hợp với phim X quang bụng (nằm ngửa). Tuy nhiên, có một số dấu hiệu đã được miêu tả rõ trên phim X quang bụng nằm ngửa. Những dấu hiệu khí phúc mạc gồm có khí dưới vòm hoành, dấu hiệu Rigler, dấu hiệu dây chằng liềm, dấu hiệu tam giác khí, dấu hiệu quả bóng và dấu hiệu vòm hoành liên tục. Khí dưới vòm hoành là dấu hiệu trên phim ngực đứng hoặc ngồi, dấu hiệu dây chằng liềm và Rigler là các dấu hiệu X quang bụng (tư thế nằm ngửa) phổ biến nhất của thủng tạng rỗng. Dấu hiệu Rigler còn được biết dưới tên gọi “dấu hiệu thành kép”, bởi vì thành ruột nhìn rõ hơn do khí viền ở cả bên trong (khí trong lòng) và bên ngoài (khí phúc mạc). Dấu hiệu dây chằng liềm hình thành do khí viền ở hai mặt của dây chằng liềm là một cấu trúc bình thường không thấy trên phim X quang bụng. Dấu hiệu tam giác xuất hiện khi khí phúc mạc bị ket giữa các quai ruột đối nhau (Hình 14 và 15). Dấu hiệu quả bóng do khí tự do có hình dạng giống quả bóng nằm ở phần cao của ổ bụng.

Hình 14. Các dấu hiệu của tràn khí ổ bụng (a) Khí tự̣ do dưới vòm hoành trên phim chụp ngực đứng. (b) Khí tự do hình tam giác trong ổ bụng. (c, d) Dấu hiệu dây chằng liềm trên phim chụp X quang bụng và xác định bằng CT.

Hình 15. Các dấu hiệu của tràn khí ổ bụng (a) Dấu hiệu Rigler biểu hiện khí ở trong và ngoài thành ruột (b) Chụp X quang bụng nằm nghiêng trái chứng minh có ít khí tự do tụ trong ổ bụng.

Hình 16. Khí tự do sau phúc mạc (a) Chụp X quang bụng thấy khí viền ở bên cơ đái chậu trái (b) Chụp CT thấy khí tự do ở tiểu khung sau soi đại tràng sigma bằng ống soi cứng gây thủng. (c) Khí lan sau phúc mạch bao quanh thận trái.

Hình 17. Khí trong thành ruột (a) Chụp X quang bụng thấy dải khí trong thành đại tràng lên, có phim phóng đại; phẫu thuật xác định thiếu máu cục bộ hoại tử đại tràng (b) Các bóng khí nhỏ trong thành thấy khi chụp đại tràng có baryt. Đây là một phát hiện tình cờ ở đại tràng trướng khí .

Nhiễm khuẩn sinh khí Khí trong thành có thể xuất hiện trong thành các cấu trúc khác trong ổ bụng, như bàng quang, túi mật hoặc động mạch chủ. Nhiễm khuẩn do vi sinh vật tạo khí là nguyên nhân phổ biến, đặc biệt ở các bệnh nhân đái tháo đường. Hình 10 cho thấy khí trong thành túi mật cùng với khí bên trong túi mật [4]. Hình 18 cho thấy khí bên trong thận ở một trường hợp viêm thận – bể thận sinh khí.

Hình 18. Khí trong thành: viêm thận-bể thận sinh khí (a) Chụp X quang bụng thấy lấm tấm các bóng khí nhỏ kèm theo sỏi lớn thận phải. (b, c) Chụp CT xác định khí ở thận và sỏi thận.

Các ổ tụ ở nông, áp xe và vết thương nhiễm khuẩn chứa khí có thể rõ trên phim X quang bụng thường quy, được phát hiện dưới dạng nhiều ổ khí. Hậu quả lâm sàng của những tình trạng này có thể nghiêm trọng và phát hiện ra là quan trọng (Hình 19).

Hình 19. Tụ khí (a, b) Chụp X quang bụng thấy nhiều khí tụ trong thành bụng và trong ổ bụng. (c) Khí lan rộng dưới da do viêm cân hoại tử. (d) Chụp CT xác định khí thành bụng và sau phúc mạc.

Ở bệnh nhân sau mổ đôi khi có các ổ tồn dư trong ổ bụng, như áp xe dưới hoành, có thể nhìn thấy rõ trên phim X quang thường quy. Việc phát hiện này dựa vào khí trong các ổ tồn dư hoặc sự di lệch của ruột do hiệu ứng khối, hoặc cả hai (Hình 20).

Hình 20. Tụ khí sâu trong ổ bụng (a) Chụp X quang ổ tụ khí lớn ở ¼ trên trái của ổ bụng. (b) Chụp dạ dày uống cản quang thấy dạ dày bị chèn ép. (c) CT xác định ổ tụ khí lớn dưới cơ hoành trái.

IV. Một số khó khăn và chẩn đoán sai * Một nhận thức sai lầm phổ biến cho rằng có khí trong trực tràng có nghĩa là không có tắc ruột-cơ sở lập luận là nếu ruột bị tắc thì không có khí đi qua chỗ tắc. Tuy nhiên về lý thuyết thì lý lẽ này sai, bởi vì tắc ruột không có nghĩa là khí ở trực tràng mất đi ngay. Tắc ruột bán phần khiến khí có thể qua được để đến trực tràng, trong tắc hoàn toàn khí ở trực tràng có thể sinh ra do cặn phân lên men. Vì những lý do đó, khi thấy khí trong tực tràng không loại trừ tắc ruột, xẹp trực tràng là một dấu hiệu tin cậy hơn. * Thường khó phân biệt liệt ruột với tắc ruột cơ học trên phim X quang bụng thường quy, nhất là các khi các quai ruột giãn chứa đầy dịch. Thường yêu cầu chụp CT, siêu âm, chụp lưu thông ruột để phát hiện chính xác. Xác định vị trí tắc cũng có thể khó khăn, nhất là tại đại tràng bởi vì quai ruột gần với chỗ tắc có thể đầy dịch hoặc cặn phân. * Có lẽ một trong những khó khăn phổ biến nhất trên phim X quang thường quy trong quản lý đau bụng cấp là cần phân biệt khí dưới vòm hoành với hội chứng Chilaiditi hoặc khí thũng ở đáy phổi. Hội chứng Chilaiditi là do đại tràng (đôi khi là ruột non) chui vào ngách gan-hoành. Các lý do phổ biến là do dây chằng treo ruột và gan lỏng lẻo, đại tràng dài, cơ hoành liệt hoặc nhão. Có thể tìm ngấn hay nếp vòng nhoặc ngấn ngang để phân biệt với khí tự do, chụp X quang bụng nằm nghiêng hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng.

V. Kết hợp với kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến hơn * Chụp X quang bụng thường quy vẫn được thực hiện phổ biến trong bối cảnh cấp cứu vì: – chụp nhanh, kỹ thuật dễ – liều bức xạ: 0,1 – 1 mSv (X quang ngực 0,02 mSv; CT bụng 10 mSv) * Chụp X quang bụng có độ chính xác thấp trong đánh giá đau bụng. Các phim X quang bụng chỉ phát hiện 50% trường hợp tắc ruột [5,6]. CT nhạy hơn và bộc lộ nguyên nhân tắc ruột non trong 70-90% các trường hợp [5,6]. Số liệu gần đây gợi ý độ nhạy cao hơn 90% khi sử dụng CT đa dãy đầu dò [7-9]. * CT nhạy hơn X quang trong phát hiện khí ổ bụng. Phim X quang ngực đứng nhạy hơn phim X quang bụng , nhưng cũng kém nhạy với các ổ khí 1 mm và độ nhạy chi xấp xỉ 33% với các ổ khí 1-13mm [10,11]. CT đa dãy có độ chính xác trên 80% để phát hiện vị trí thủng [9,11,12]. * Phim X quang bụng có rất ít giá trị trong chẩn đoán viêm ruột thừa, viêm tụy cấp, viêm túi mật cấp. Siêu âm rất tốt trong đánh giá đường mật, viêm túi mật, bệnh thận hoặc ổ tồn dư ổ bụng. Đặc biệt siêu âm không gây bức xạ và có độ chính xác cao trong chẩn đoán tắc ruột ở trẻ em. Chụp cộng hưởng từ đã khẳng định vai trò trong đánh giá sỏi đường mật, gần đây nó cho các kết quả hứa hẹn trong chẩn đoán viêm ruột thừa, đặc biệt ở phụ nữ có thai [17].

VI. Kết luận * X quang bụng thường quy mặc dù có độ nhạy thấp trong chẩn đoán đau bụng nhưng vẫn là chỉ định đầu tay trong cấp cứu. * Phân tích các loại khí trong ổ bụng góp phần vào quản lý bệnh nhân.

( dịch từ Gas patterns on plain abdominal radiographs: a pictorial review Rachel E Musson, Ian Bickle, Ram K P Vijay. Postgrad Med J 2011;87:274-287)

Tài liệu tham khảo 1. Eisenberg RL. Clinical Imaging; An Atlas Of Differential Diagnosis. Lippincott Williams and Wilkins; 5th edn. Gastrointestinal Patterns, 2009:393. 2. Adam A, Dixon AK, Grainger RG, et al. Grainger and Allison’s Diagnostic Radiology; A Text Book Of Medical Imaging. Churchill Livingstone, 5th edn, 2007;1:590e605. 3. Brant WE, Helms CA. Fundamentals Of Radiology. Lippincott Williams and Wilkins, 3rd edn, 2006:741e7. 4. Pontin AR, Barnes D, Joffe J, et al. Emphysematous pyelonephritis in diabetic patients. Br J Urol 1995;75:71e4. 5. Maglinte D, Balthazar E, Kelvin F, et al. The Role of radiology in the diagnosis of small-bowel obstruction. AJR Am J Roentgenol 1997;168:1171e80. 6. Ahn S, Mayo-Smith W, Murphy B, et al. Acute Nontraumatic abdominal pain in adult Patients: abdominal radiography compared with CT evaluation. Radiology 2002;225:159e64. 7. Atri M, McGregor C, McInnes M, et al. Multidetector helical CT in the evaluation of acute small bowel obstruction: comparison of non-enhanced (no oral, rectal or IV contrast) and IV enhanced CT. Eur J Radiol 2009;71:135e40. 8. Godfrey EM, Addley HC, Shaw AS. The use of computed tomography in the detection and characterisation of large bowel obstruction. N Z Med J 2009;122:57e73. 9. Oguro S, Funabiki T, Hosoda K, et al. 64-Slice multidetector computed tomography evaluation of gastrointestinal tract perforation site: detectability of direct findings in upper and lower GI tract. Eur Radiol 2010;20:1396e403. 10. Stoker J, van Randen A, Lameris W, et al. Imaging patients with acute abdominal pain. Radiology 2009;253:31e46. 11. Tapakis JC, Thickman D. Diagnosis of pneumoperitoneum: abdominal CT vs. up- right chest film. J Comput Assist Tomogr 1992;16:713e16. 12. Hainaux B, Agneessens E, Bertinotti R, et al. Accuracy of MDCT in predicting site of gastrointestinal tract perforation. AJR Am J Roentgenol 2006;187:1179e83. 13. Bhangu A, Richardson C, Winer H, et al. Value of initial radiological investigations in patients admitted to hospital with appendicitis, acute gallbladder disease or acute pancreatitis. Emerg Med J 2010;27:754e7. 14. Lameris W, van Randen A, van Es HW, et al. Imaging strategies for detection of urgent conditions in patients with acute abdominal pain: diagnostic accuracy study. BMJ 2009;338:b2431. 15. Feyler S, Williamson V, King D. Plain abdominal radiographs in acute medical emergencies: an abused investigation? Postgrad Med J 2002;78:94e6. 16. Making The Best Use Of Clinical Radiology Services (MBUR). 6th edn: Royal College of Radiologists, 2007. 17. Oto A. MR imaging evaluation of acute abdominal pain during pregnancy. Magn Reson Imaging Clin N Am 2006;14:489e501.

Cách Phân Biệt Adidas Thật Và Giả

Phân biệt dựa trên tem sản phẩm

Nếu đôi giày có tem fake thì chắc chắn đôi giày đó là fake, bởi lẽ chả có ai gắn 1 cái tem fake lên 1 đôi giày xịn cả. Nếu đôi giày có tem chuẩn thì chúng ta có thể chắc được 80% đôi giày đó là xịn, và phải xem xét những yếu tố khác mới khẳng định được 100%.

Font chữ tem giày chính hãng bao giờ cũng sắc nét, rõ ràng hơn tem giày fake. Chữ “R” trong “FR” của giày chính hãng cong, còn chữ “R” của giày fake thẳng.

Khoảng cách giữa “US UK FR JP CHN” của giày chính hãng có sự khác biệt, khoảng cách của “US UK FR JP” thì bằng nhau nhưng khoảng cách của “JP CHN” ngắn hơn khoảng cách trên. Còn với giày fake thì khoảng cách “US UK FR JP CHN” đều bằng nhau. Tem giày Adidas chính hãng được ép nhiệt tốt và phẳng, còn tem giày fake tuy cũng được ép nhiệt nhưng không chuẩn nên vẫn bị gập có nếp nhăn.

Phân biệt dựa trên chi tiết sản phẩm

Thông thường ta sẽ xem xét các chi tiết trên phần thân giày và đế giày để nhận biết được đâu là đôi giày xịn.

Adidas nổi tiếng với các công nghệ đế như Adiprene, Adiprene+, Boost… và nổi bật nhất hiện nay là công nghệ Boost. Hàng fake Boost có ngay khi Adidas cho ra đời dòng đế này với sản phẩm đầu tiên là Energy Boost 1. Khi mới nhái thì đế Boost fake và xịn khác nhau khá rõ ràng, đế Boost fake trắng chứ không có các hạt nhỏ li ti trên bề mặt đế, ngoài ra đế Boost fake đời đầu khá cứng chứ không mềm mại như đế chính hãng. Nhưng bây giờ công nghệ làm nhái tinh vi đến mức mặt đế Boost fake đã có hạt và độ êm ái cũng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên vẫn có những điểm khác biệt để ta nhận biết đâu là hàng xịn đâu là hàng nhái.

Mật độ hạt của đế Boost fake ít và phân bố không đều, còn của đế xịn sẽ được sắp xếp thẳng hàng với nhau. Ngoài ra về độ êm ái và thật chân thì giày fake vẫn còn 1 khoảng cách so với giày chính hãng. Nhưng để phát hiện ra điều này là điều khá khó khăn

Phần thân của giày Adidas chính hãng được thiết kế chính xác và tỉ mỉ, đặc biệt với những công nghệ phức tạp như Primeknit (thân dệt). Các chi tiết như logo, tên, các đường trang trí cũng được hoàn thiện cẩn thận. Đây là đặc điểm để chúng ta có thể phân biệt được giày chính hãng và fake. Hay như chúng ta thường nói giày xịn trông “khôn” hơn giày fake về đường may, màu sắc, chi tiết.

Ngoài ra chúng ta có thể kiểm tra 1 số chi tiết khác ví dụ như lót giày. Lót giày Adidas chính hãng bao giờ cũng có mã đi kèm, với giày fake thì không có mã.

Phân biệt dựa trên thông tin có được về sản phẩm

Nếu bạn có được thông tin chính xác về sản phẩm thì bạn có thể yên tâm với đôi giày mà mình chọn mua. người tiêu dùng cần biết thêm về giá cả sản phẩm trên thị trường để tránh bị “bịp mắt”. Nên mua sản phẩm ở những địa chỉ đáng tin cậy và tham khảo thông tin về sản phẩm trước khi mua.

Hà Trần

Bạn đang xem bài viết Cách Phân Biệt Các Loại Bơ trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!