Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một trong những lỗi khá phổ biến thường gặp trong quá trình học tiếng Anh là các học viên không sử dụng tân  ngữ trong quá trình giao tiếp. Việc này ngay lập tức cho thấy là họ sử dụng tiếng Anh không thông thạo & có thể dẫn đến một số tính huống khó hiểu.

Hỏi         :               “Is it going to rain today?”

SAI         :               “Yes, I think.”

ĐÚNG   :               “Yes I think it will rain.” or “Yes, I think so.”

Hỏi         :               “Do you like mushrooms on your pizza?”

SAI         :               “Yes, I love!”

ĐÚNG   :               “Yes, I love mushrooms on my pizza!” or “Yes, I love them!”

Hỏi         :               “Have you been to Japan?”

SAI         :               “Yes, I’ve been.”

ĐÚNG   :               “Yes, I’ve been to Japan.” or “Yes, I’ve been there.”

Một câu có tân ngữ thường đáp ứng cấu trúc cơ bản gồm:

The Subject : Chủ ngữ trong câu dùng để chỉ về đối tượng thực hiện hành động. Chủ ngữ có thể là : I, You, He, She, It, We, They.

The Action (Verb) : hành động trong câu là một động từ, ví dụ như : eat, sleep, drink, go, get…

The Object : tân ngữ trong câu nhằm cung cấp thêm thông tin cho câu. Tân ngữ thường dùng để mô tả về Subject trong câu hoặc là đối tượng được nhận hành động. Tân ngữ có thể là:

A noun receiving the action – Danh từ nhận hành động

A pronoun – Đại từ

A gerund – Động danh từ

Here hoặc there

Verb + to

Nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc

Ghi chú

Ví dụ

Tân ngữ có thể là một danh từ nhận hành động – ·         I eat pasta (I eat what? Pasta) ·         He likes computers. (He likes what? Computers)

Tân ngữ có thể là một đại từ Đại từ bao gồm: me, you, him, her, it, us, them ·         “Do you like cats?” – “Yes, I likes them.” (I like what? Them) ·         “Is your brother watching Friends?” – “Yes, He’s watching it .” (He’s watching what? It)

Tân ngữ có thể là một trạng từ Trạng từ thông thường kết thúc bằng đuôi “-ly” ·         The baby sleeps quietly. (How does he sleep? Quietly) ·         She acts dramatically. (How does she act? Dramatically) ·         I think so. (“so” ở đây đóng vai trò như 1 trạng từ)

Tân ngữ có thể là một động danh từ Một động từ có thể trở thành một danh từ bằng cách add thêm đuôi “-ing”.Danh từ ở dạng này được gọi là động danh từ. ·         I like eating. (I like what? Eating) ·         I go biking. (I go what? Biking.) ·         I enjoy reading. ( I enjoy what? Reading)

Tân  ngữ có thể là here hoặc there Trường hợp này thường dùng khi chúng ta nói chuyện về một địa điểm. ·         Come here! (Nếu chỉ nói “come” sẽ tạo ra cảm giác bạn đang nói chuyện với 1 chú cún.) ·         “Have you ever been to Brazil?” – “Yes, I’ve been there.”

Tân ngữ có thế là “verb + to” Khi ai đó đặt 1 câu hỏi với 2 động từ, bạn có thể rút ngắn động từ thứ hai bằng cách chỉ dùng “to” ·         “Do you want to eat?” – “Yes, I want to.” (I want what? To eat.) ·         “Do you want to go to the movie theater with me?” – “I would love to.” (I would love to what? To go to the movie theater with you.)

Ngữ pháp tiếng Anh có vai trò quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Có kiến thức ngữ pháp tốt sẽ là nền tảng để bạn có thể nói tiếng Anh như người bản ngữ. Hãy ngừng mắc những lỗi cơ bản này và bắt đầu thuyết phục với người bản xứ rằng bạn là người thông thạo tiếng Anh.

Luyện thi chuyên Anh

Ngữ pháp tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh

Luyện thi IELTS

Cách Sử Dụng Still – Yet – Already Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng Still

Chúng ta dùng trạng từ still (vẫn) để đề cập tới hành động hay tình huống nào đó vẫn đang còn tiếp diễn, chưa thay đổi hay kết thúc:

- When I went to bed, Jane was still working. Khi tôi đi ngủ, Jane vẫn đang làm việc. - It's 10 o'clock and Tom is still in bed. Đã 10 giờ rồi và Tom thì vẫn ở trên giường. - Do you still want to go to the party or have you changed your mind? Bạn vẫn muốn tới dự bữa tiệc hay bạn đã đổi ý rồi?

Cách sử dụng Yet

Yet = until now (cho tới giờ). Ta hay dùng yet trong những câu phủ định (I haven’t finished yet) và trong các câu hỏi (have you finfshed yet?). Yet cho thấy người nói chờ đợi một hành động nào đó sẽ xảy ra. Yet thường đứng ở cuối câu:

- I'm hungry. Is dinner ready yet? Tôi đói bụng rồi. Bữa ăn dọn ra chưa? - It's 10 o'clock and Tom hasn't got up yet. Đã 10 giờ mà Tom vẫn chưa dậy. - We don't know where we've going for our holidays yet. Chúng tôi chưa biết sẽ đi nghỉ mát ở đâu.

Chúng ta thường dùng yet với thì hiện tại hoàn thành.

Cùng so sánh ví dụ về cách sử dụng Still và Yet:

Still Yet

Tommy lost his job a year ago and is still unemployed. Tommy mất việc làm năm ngoái và hiện nay vẫn thất nghiệp. Tommy lost his job a year ago and hasn’t found another job yet. Tommy mất việc làm năm ngoái và hiện nay vẫn chưa tìm được việc.

Is it still raining? Vẫn đang mưa à? Has it stopped raining yet? Trời đã tạnh mưa chưa?

Still cũng có thể dùng trong câu phủ định:

- She said she would be here an hour ago and she still hasn't come. Cô ấy đã nói sẽ có mặt ở đây cách đây một giờ mà bây giờ vẫn chưa đến.

Nói như trên cũng có nghĩa gần giống như nói she hasn’t come yet. Nhưng still… not cho thấy cảm giác ngạc nhiên hay thiếu kiên nhẫn một cách rõ ràng hơn. Cùng xem một ví dụ khác:

- I wrote to him last week. He hasn't replied yet. (But I expect he will reply soon) Tôi viết thư cho anh ấy tuần trước. Anh ấy vẫn chưa trả lời. (Nhưng tôi đã chờ đợi rằng anh ấy sẽ sớm trả lời) - I wrote to him months ago and he still hasn't replied. (He should have replied before now) Tôi viết thư cho anh ấy mấy tháng trước vậy mà anh ấy vẫn chưa trả lời. (Lẽ ra anh ấy phải trả lời rồi)

Cách sử dụng Already

Ta sử dụng already để nói tới việc nào đó đã xảy ra sớm hơn dự tính. already thường được đặt giữa câu.

- When is Tommy going on holiday? He has already gone. (sooner than you expected) Khi nào thì Tommy sẽ đi nghỉ? Cậu ấy đã đi rồi. (sớm hơn bạn nghĩ) - Shall I tell Linda the news or does she already know? Tôi sẽ phải nói với Linda tin tức hay cô ấy đã biết rồi? - I've only just had lunch and I'm already hungry. Tôi vừa mới ăn trưa mà giờ đã thấy đói bụng rồi.

Cách Sử Dụng Because Và Because Of Trong Tiếng Anh

Because và Because of là gì?

Cả ” Because” và ” because of ” đều là từ dùng khi ai đó muốn nói về 1 nguyên nhân nào đó. Các bạn có thể hiểu ngắn gọn, cả 2 từ này đều có nghĩa là “tại vì”.

Cấu trúc Because và Because of trong tiếng anh

Because + S + V

Because of + pro (noun)/ noun phrase

Cách dùng của because và because of trong tiếng anh

“Because” thì đứng trước một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ 1: I cannot go out because It’s rain (Tôi không thể đi ra ngoài vì trời mưa) Ví dụ 2: I love you because you are intelligent (Tôi yêu em vì em thông minh) Các bạn thấy không? Sau “because” là nguyên 1 mệnh đề hoàn chỉnh “trời mưa”, “em thông minh”.

“Because of” thì đứng trước 1 danh từ hay 1 cụm danh từ (Rút gọn cho mệnh đề)

Ví dụ 3: I cannot go out because of rain (Tôi không thể đi ra ngoài vì mưa) Sau “because of” là danh từ “mưa”. Tức là vì “mưa” nên “tôi không thể ra ngoài” Ví dụ 4: I love you because of your intelligence (Tôi yêu em vì sự thông minh của em) Sau “because of” là danh từ “sự thông minh của em”. Tức là vì “cái sự thông minh” nên “tôi yêu em”. Trong 2 ví dụ 3, 4, mình vẫn sử dụng ý nghĩa của 2 ví dụ 1 và 2 để các bạn dễ so sánh. Các bạn đã hiểu chưa?

Bài tập có đáp án cách sử dụng because và because of

1. We stopped playing tennis ……. the rain

2. It was all …….. her that we got into trouble

3. We had to hurry indoors …… it was raining

4. I am late ……. the traffic

5. We didn’t arrive until seven o’clock …….. the traffic was terrible

6. She found the exam easy …….. she had worked hard during the course

7. He can’t drive …….. his illness

8. The restaurant closed down …….. the recession

9. He found working in Japan very difficult ……… the language problem

10. He’s very difficult to understand ……… his accent

11. They moved to Liverpool ……… her job

12. There have been a lot of problems in Britain …….. mad cow disease

13. They came to London …….. he got a job there

14. He crashed his car …….. he was driving too fast

15. He lost his driving licence ……… he was convicted of drinking and driving

16. She could only eat a salad in the restaurant …… she is a vegetarian

17. The newspaper was prosecuted …….. an article about the Government

Đáp án:

1. We stopped playing tennis because of the rain

2. It was all because of her that we got into trouble

3. We had to hurry indoors because it was raining

4. I am late because of the traffic

5. We didn’t arrive until seven o’clock because the traffic was terrible

6. She found the exam easy because she had worked hard during the course

7. He can’t drive because of his illness

8. The restaurant closed down because of the recession

9. He found working in Japan very difficult because of the language problem

10. He’s very difficult to understand because of his accent

11. They moved to Liverpool because of her job

12. There have been a lot of problems in Britain because of mad cow disease

13. They came to London because he got a job there

14. He crashed his car because he was driving too fast

15. He lost his driving licence because he was convicted of drinking and driving

16. She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

17. The newspaper was prosecuted because of an article about the Government

Từ khóa:

cách dùng in spite of và because of

cách chuyển because sang because of

cách dùng because và because of

cách dùng because of và due to

sau because of là gì

cách dùng because và so

cách dùng because of va in spite of

bài tập because và because of

Cách Sử Dụng Của Just Và Only Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng của Just và Only trong tiếng Anh – Phân biệt sự khác nhau Just and Only

I. Just có thể được dùng với các nghĩa 1. Vừa mới Ex: I have just talked to my mom about the new pet (Tớ vừa mới nói chuyện với mẹ tớ về vụ con thú cưng mới)

I just broke a vase, I’m sorry (Tôi vừa mới đánh vỡ bình hoa, tôi xin lỗi)

She has just slapped my face. I feel very bad (Cô ấy vừa mới tát vào mặt tôi. Tôi cảm thấy rất tệ)

2. Duy nhất, chỉ một Ex: I have just one older-sister (Tôi chỉ có một người chị duy nhất)

Just I take care of my father when he gets being sick (Chỉ mình tôi chăm sóc cho bố khi ông ấy bị bệnh)

There is just a donut. What will we do? (Ở đây có một cái bánh vòng thôi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

3. Chính xác (exactly) nhưng trường hợp này khá hiếm Ex: That is just what I wanted to tell you = That is exactly what I wanted to tell you (Đó chính xác là những gì mà tôi muốn nói cho cậu)

Chú ý: – Những vị trí khác nhau của từ Just trong câu có thể gây ra những nghĩa khác nhau Ex: I have eaten just a donut

I have just eaten a donut

– Tùy thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau mà Just có thể được hiểu theo nghĩa khác nhau Ex: Did you do English homework? (Cậu đã làm bài tập tiếng Anh chưa?) No, I just did Math homework (Chưa, tớ mới chỉ làm bài tập toán thôi) Did you do Math homework last night? (Cậu làm bài tập Toán hồi tối hôm qua hả?) No, I just did Math homework (Không, tớ vừa mới làm bài tập toán thôi)

II. Cách sử dụng Only a. Only được dùng như Trạng từ (Adverb) Ex: She was only two when her parents divorced (Cô ấy mới chỉ hai tuổi khi mà bố mẹ ly dị)

She is an only candidate (Cô ấy là ứng cử viên duy nhất)

Chú ý: Khi Only được dùng như Trạng từ, nó có thể được thay thế bởi Just mà không thay đổi ý nghĩa (Cô ấy chỉ mới hai tuổi khi mà bố mẹ ly dị)

b. Only được dùng như Tính từ (Adjective): hàm ý chỉ có một loại duy nhất Ex: Only you can make me smile (Chỉ có anh mới có thể làm em cười)

This is the only present I have from my birthday. Thank you so much. (Đây là món quà duy nhất mà tớ có trong sinh nhật. Cảm ơn cậu nhiều lắm)

c. Only được dùng như Từ nối (Conjunction): có thể dùng thay thế cho từ nối “but” Ex: We fall in love with each other only I admit it (Chúng tôi yêu nhau nhưng chỉ có mình tôi dám thừa nhận điều đó)

He’s an interesting man only he be with his girlfriend (Anh ấy là một người thú vị chỉ khi nào được ở gần bạn gái của mình)

Nói tóm lại: Only và Just có thể thay thế cho nhau chỉ khi nào ý nghĩa được dùng là “Duy nhất, chỉ một”, còn lại các ý nghĩa khác thì Just và Only không được dùng thay thế Ex: I have just one older-sister I have only older-sister (Tôi chỉ có một người chị duy nhất)

Only 3 students in my class got a good mark Just 3 students in my class got a good mark (Chỉ có 3 học sinh trong lớp tôi đạt điểm tốt)

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh. trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!