Xem Nhiều 2/2023 #️ Căn Cứ Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Căn Cứ Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Căn Cứ Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ và được điều chỉnh bởi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (Được sửa đổi bổ sung năm 2014)

I. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB theo công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước:

DN sản xuất hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại đó bán ra.

Nếu giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế là giá do cơ quan thuế ấn định.

2. Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:

3. Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB: là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế Giá trị gia tăng, được xác định như sau:

4. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB: Là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.

Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặc tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng theo công thức chung nêu trên.

II. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ (đã hết hiệu lực). Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 195/2015/TT-BTC như sau:

“1. Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 5 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.

2. Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh”.

========================= Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Và Cách Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt và cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

1.Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất thuế TTĐB

2.Gía tính thuế tiêu thụ đặc biệt với từng mặt hàng

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng và được xác định.

a. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Giá tính thuế TTĐB = (giá bán chưa có thuế GTGT – thuế BVMT) / (1+ thuế suất thuế TTĐB)

Nếu cơ sở sản xuất bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại thì giá bán do cơ sở sản xuất đưa ra nhưng không được thấp hơn 10% giá bán bình quân mà doanh nghiệp thương mại bán ra Nếu giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn giá bán của cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế do cơ quan thuế quyết định.

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

c. Đối với hàng hóa gia công

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

d. Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT/ (1+ Thuế suất thuế TTĐB) + Giá trị vỏ bao bì

Với mặt hàng bia chai thì khách hàng đặt cược tiền vỏ theo quý, doanh nghiệp và khách hàng phải quyết toán số tiền đặt cược, nếu có số vỏ chai không thu hồi được thì giá trị tương ứng được đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB

e. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

f. Đối với hàng hóa, dịch vụ được dùng để biếu tặng, khuyến mại hay tiêu dùng nội bộ

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

g. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu

h. Đối với dịch vụ

Giá tính thuế TTĐB= giá cung ứng dịch vụ chưa bao gồm thuế GTGT/(1+thuế suất thuế TTĐB)

Phương Pháp Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Mới Nhất

1. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

a) Công thức chung khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ x Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB b) Cách xác định thuế TTĐB phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu ôn thi tin học văn phòng

Đối với hàng hóa nhập khẩu thì phải tính và nộp thuế TTĐB ở cả khâu nhập khẩu và khi cơ sở nhập khẩu bán hàng trong nước. Theo đó, trình tự xác định thuế TTĐB trong trường hợp này gồm 3 bước sau đây:

Bước 1: Xác định thuế TTĐB phải nộp khi nhập khẩu theo công thức sau:

Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá chịu thuế TTĐB nhập khẩu x Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

và theo công thức: Bước 2: Xác định thuế TTĐB phát sinh của hàng hóa tiêu thụ nội địa khi cơ sở nhập khẩu bán ra trong nước trên cơ sở giá tính thuế TTĐB khóa học nguyên lý kế toán online

Thuế TTĐB phát sinh của hàng hóa tiêu thụ = Số lượng hàng hoá chịu thuế TTĐB tiêu thụ nội địa x Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Bước 3: Xác định thuế TTĐB cơ sở nhập khẩu phải nộp khi bán trong nước theo công thức sau:

Nguyên tắc của thuế TTĐB là chỉ đánh một lần tại khâu nhập khẩu hoặc khâu sản xuất, tuy nhiên cần tính đến thực tế có những mặt hàng mà quy trình kỹ thuật sản xuất vẫn tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng thuộc diện chịu thuế TTĐB

(Chẳng hạn như: Rượu nước dùng để đóng thành rượu chai; rượu trắng dùng để pha chế rượu thuốc; xăng khoáng dùng để chế biến xăng sinh học E5, E10…). mẫu phiếu thu theo thông tư 200

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo đảm nguyên tắc không thu trùng thuế TTĐB, Luật thuế TTĐB quy định việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp tại khâu trước đó. Cụ thể như sau:

a. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế TTĐB đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt gian lận về gian lận, trốn thuế) hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra. tự học xuất nhập khẩu online

Riêng đối với xăng sinh học: Số thuế TTĐB được khấu trừ của kỳ khai thuế được căn cứ vào số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả trên một đơn vị nguyên liệu mua vào của kỳ khai thuế trước liền kề của xăng khoáng để sản xuất xăng sinh học.

Ví dụ: Trong tháng 10, Tập đoàn A nhập khẩu 5.000 lít xăng khoáng Ron 92 với số thuế TTĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu là 5.000.000 đồng và mua của nhà máy lọc dầu D 3.000 lít xăng khoáng Ron 92 với số thuế TTĐB đã trả là 3.300.000 đồng, thực hiện pha chế giữa xăng khoáng và Etanol để nhập kho 2.000 lít xăng E . Trong tháng 11, Tập đoàn A bán xăng E cho các Công ty con, sản lượng xuất bán là 1.000 lít. Tỷ lệ xăng khoáng Ron 92 trong xăng sinh học là 95,06%, tỷ lệ Etanol trong xăng sinh học là 4,94%). Số thuế TTĐB được khấu trừ trong tháng 11 tính như sau: học kế toán ở cầu giấy (5.000.000 đồng + 3.300.000 đồng)/8.000 lít x 95,06% x 1.000 lít = 986.247 đồng.

Tương tự trong tháng 12, Tập đoàn A bán xăng E từ nguồn pha chế của tháng 10 và tháng 11 thì số thuế TTĐ được khấu trừ cũng căn cứ vào số thuế TTĐB đã nộp, đã trả của nguyên liệu xăng khoáng nhập khẩu, mua của nhà máy lọc dầu D trong tháng 11 áp dụng cho toàn bộ lượng xăng sinh học bán trong tháng 12.

Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất, pha chế xăng sinh học, việc kê khai, nộp thuế, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện tại cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học (bao gồm cả số thuế chưa được khấu trừ hết phát sinh từ kỳ khai thuế tháng 1/2016) được bù trừ với số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác phát sinh trong kỳ.

Trường hợp sau khi bù trừ, số thuế TTĐB chưa được khấu trừ hết của xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc hoàn trả.

2. Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế TTĐB đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt gian lận về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước.

Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước.

Phần chênh lệch không được khấu trừ thuế giữa số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế TTĐB bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB được quy định như sau:

– Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.

– Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng).

+ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định = Giá tính thuế TTĐB nhân với thuế suất thuế TTĐB;

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hoá chịu thuế TTĐB được bán ra trong kỳ – Số thuế TTĐB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hoá được bán ra trong kỳ.

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Ví dụ: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở A phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu.

Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng.

Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng.

Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là: 350 triệu đồng – 150 triệu đồng = 200 triệu đồng. Ví dụ: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ A công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi bán ra trong nước là 120 triệu đồng.

Số thuế TTĐB cơ sở B phải nộp trong kỳ là: 120 triệu đồng – 100 triệu đồng = 20 triệu đồng Ví dụ: Trong kỳ kê khai thuế, cơ sở phát sinh các nghiệp vụ sau:

Nhập khẩu 100 máy điều hòa nhiệt độ X công suất 12.000 BTU, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 100 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu).

Xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán 100 máy điều hòa nhiệt độ là 90 triệu đồng.

Cách Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Nhanh Chóng, Đơn Giản

I. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu đánh vào một số mặt hàng, dịch vụ xa xỉ như: thuốc lá, rượu bia, tàu bay, du thuyền, bài lá. Thuế này giúp điều tiết tiêu dùng xã hội theo định hướng của nhà nước, ngoài ra còn giúp làm tăng ngân sách nhà nước.

Bởi các hàng hóa, dịch vụ này là những loại hàng nhà nước không khuyến khích tiêu dùng, nếu tiêu dùng quá mức sẽ không có lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, nhà nước lại không thể cấm sử dụng do đã thuộc về thói quan, tập quán chung của xã hội nên chỉ có thể điều tiết bằng cách đánh mức thuế suất cao lên các loại hàng hóa, dịch vụ này, thông thường từ 10% – 75% trên tổng giá trị của sản phẩm.

Thuế TTĐB là một loại thuế có thuế suất rất cao, do người tiêu dùng chịu thuế và được doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ đứng ra nộp.

Nhà nước sẽ quyết định đánh thuế này lên các mặt hàng đặc biệt dựa vào 2 tiêu chí:

Hàng hóa xa xỉ, không cần thiết như: golf, du thuyền, tàu bay…

Hàng hóa không được khuyến khích tiêu dùng hoặc có hại cho sức khỏe của người tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá…

Thuế TTĐB chỉ được thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu, các khâu trung gian vận chuyển lưu thông sẽ không bị tính thuế.

Thuế TTĐB có tác dụng điều tiết tiêu dùng các mặt hàng xa xỉ, không cần thiết của bộ phận đối tượng có thu nhập cao. Qua đó, nhà nước sẽ huy động được nguồn thu nhập này để dùng cho mục đích công cộng.

Công thức chung để tính thuế TTĐB cho mọi loại hàng hoá, dịch vụ là:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Công thức tính thuế:

Nếu doanh nghiệp bán hàng qua các cơ sở hạch toán phụ thuộc thì giá bán sẽ do chính các cơ sở này xác định (chưa bao gồm thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường).

Nếu các đại lý bán đúng giá như sản xuất quy định thì phần giá này sẽ chưa trừ đi hoa hồng.

Nhà sản xuất cũng sẽ tự quy định giá bán hàng hóa cho các doanh nghiệp thương mại nhưng giá này không thấp hơn 10% với giá bình quân mà doanh nghiệp thương mại bán ra thị trường.

Nếu hàng hóa là ô tô thì mức giá của doanh nghiệp thương maij là giá chuẩn của từng loại xe chứng không bao gồm phụ tùng, linh kiện kèm theo.

Trong trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất mà thấp hơn giá bán của doanh nghiệp thương mại thì lúc này cơ quan thuế sẽ là đơn vị định ra giá tính thuế.

2. Đối với hàng nhập khẩu

Đối với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài sẽ có giá được tính theo thuế nhập khẩu như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

3. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Nếu chủng loại hàng hóa là bia, rượu có phát sinh việc đặt cược vỏ chai. Nhà sản xuất cùng khách hàng thực hiện quyết toán tiền cược định kỳ thì phải đưa phần giá trị không thu hồi được vào doanh thu tính thuế TTĐB.

Các mặt hàng gia công sẽ có giá tính thuế TTĐB bằng với giá bán gia công chưa có thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặt biệt và thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp nhượng quyền, hàng hóa được sản xuất thông qua hợp tác giữa nhà sản xuất và bên sở hữu sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB bằng chính giá bán chưa thuế của bên sở hữu thương hiệu.

5. Đối với hàng trả chậm, trả góp

Hàng hóa trả chậm, trả góp sẽ có giá tính thuế TTĐB bằng với giá của hàng hóa tương đương cùng loại nhưng trả tiền một lần chưa có thuế GTGT.

6. Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, khuyến mãi

Với những mặt hàng đặc biệt này thì giá tính thuế TTĐB sẽ bằng với giá tinhs thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa tương đương tại cùng thời điểm phát sinh.

7. Đối với hàng xuất khẩu nhưng lại bán trong nước

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp hàng hóa được doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu mua từ nhà sản xuất chịu thuế TTĐB để xuất khẩu nhưng lại bán trong nước như sau:

Giá tính thuế TTĐB cho loại sản phẩm này được tính theo công thức:

Bạn đang xem bài viết Căn Cứ Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!