Xem Nhiều 1/2023 #️ Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

4.9

(97.07%)

82

votes

Prefer có nghĩa là “thích hơn”, cấu trúc prefer được dùng để diễn tả sự yêu thích một cái gì đó hơn một cái gì. Việc sử dụng các cấu trúc với prefer rất phổ biến, tuy nhiên, nó cũng rất dễ gây nhầm lẫn giữa các dạng với nhau. Step Up sẽ giúp các bạn phân biệt cấu trúc prefer, cấu trúc would prefer và cấu trúc would rather và ý nghĩa của chúng trong từng trường hợp khác nhau.

1. Cấu trúc Prefer

Prefer là một từ đi được cả với to V và V-ing. Tuy nhiên, mỗi cấu trúc prefer lại diễn tả ý nghĩa khác nhau, hoặc mang những sắc thái khác nhau.

Cấu trúc Prefer something to something

Diễn tả sự yêu thích cái gì hơn (hơn cái gì)

S + Prefer + N1 (+ to + N2)

Ví dụ:

I prefer tea to coffee (Tôi thích trà hơn cà phê).

I prefer this dress to the one you wore yesterday. (Tôi thích chiếc váy này hơn chiếc Bạn đã mặc ngày hôm qua.)

We prefer going by ferry to flying. (Chúng tôi thích đi bằng thuyền hơn là máy bay).

Cấu trúc Prefer to V

Trong tiếng anh, sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn tả thích làm cái gì hơn.

Prefer + to V

Ví dụ:

I prefer to play video games. (Tớ thích chơi điện tử.)

Ana prefer to listen to music (Tôi thích nghe nhạc hơn.)

I prefer to read comics. (Tớ thích đọc truyện tranh hơn.)

Cấu trúc Prefer V-ing to V-ing

Diễn tả việc thích làm cái gì hơn cái gì

Prefer + V-ing (+ to + V-ing)

Ví dụ:

They prefer playing badminton. (Họ thích chơi cầu lông hơn.)

I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)

They prefer playing badminton to play football. (Họ thích chơi cầu lông hơn chơi bóng đá.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cấu trúc Woud prefer

Thích một cái gì đó 

S + Would prefer + N/ to V

Ví dụ:

She would prefer to stay here. (Bà ấy muốn ở lại đây hơn)

Would you prefer a quieter restaurant? ( Bạn có thích một quán ăn yên tĩnh hơn không?)

Thích cái này hơn cái kia

Cấu trúc này có nghĩa là muốn một cái gì đó hơn một cái gì đó khác.

S + Would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

I’d prefer to go skiing this year rather than go on a beach holiday. (Năm nay tôi thích đi trượt tuyết hơn là đi nghỉ mát ở biển.)

I would prefer to sleep rather than watch TV. (Tôi thích ngủ hơn là xem TV.)

Muốn ai đó làm (không làm) gì

S + Would prefer + O (+ not) + to V

Ví dụ:

They’d prefer us to come later. ( Họ muốn chúng tôi tới muộn)

I would prefer you not to smoke here. (Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây.)

Would you prefer me to drive? ( Bạn có muốn để tôi lái xe không?)

Chú ý: 

Cấu trúc này có thể dùng cấu trúc khác tương đương: 

S + Would prefer it if S + V (chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

Would you prefer me to drive? (Would you prefer it if I drove?)

They’d prefer us to come later. (They’d prefer it if we came later.)

Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cấu trúc Would rather:

S + would rather + S + Ved/ V2/ didn’t V

Ví dụ:

I would prefer you to stay at home = I would rather you stayed at home.)

She would prefer me not to go by bus = She would rather I didn’t go by bus.

Lưu ý: Would prefer khác với Prefer là không sử dụng với V-ing.

3. So sánh cấu trúc Prefer to và Would prefer

Cả 2 cấu trúc trên cùng diễn tả sở thích hoặc thích cái gì hơn gần như đều có điểm tương đồng và được sử dụng nhiều trong tiếng Anh giao tiếp. Tuy nhiên Prefer và Would prefer lại được dùng trong những ngữ cảnh khác nhau.

Prefer

Diễn tả sự yêu thích chung chung, mang tính lâu dài

Ví dụ:

Sam: I like singing. (Tớ thích hát.)

Jane: I prefer swimming. (Tớ thích bơi hơn.)

(Khi Jane nói “I prefer swimming” ở ví dụ 1, ý Jane là cô ấy luôn thích việc bơi lội hơn là hát hò, vì vậy PREFER đã được sử dụng ở đây.)

Would prefer

Được dùng để thể hiện sở thích trong những trường hợp cụ thể, mang tính tạm thời.

Ví dụ:

Sam: I would like a cup of beer. (Tớ muốn uống bia.)

Jane: I would prefer an ice-cream. (Tớ muốn ăn kem hơn.)

(Khi Sam và Jane ở trong một ngữ cảnh xác định hơn – họ nói về thứ đồ ăn/đồ uống mà 2 người đang muốn có ở thời điểm nói, Would prefer được sử dụng là hợp lý.)

4. Bài tập sử dụng cấu trúc Prefer, Would prefer

Choose the best answer to fill the gap in each of the following:

1. I prefer coffee …………….. tea.

A. to                      B. than             C. from

2. I prefer trains …………….. cars.

A. from                 B. than              C. to

3. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer …………….. in the mountains.

A. walk                 B. walking         C. walked

4. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer …………….. outside in the garden.

A.eat                    B. eating            C. to eat

5. I’m not a big fan of cars; I prefer …………….. by train.

A. travelling          B. travel            C. to travelling

6. I would prefer …………….. a dress rather than pants.

A. wear                B. wearing          C. to wear

7. I would prefer you …………….. out.

A. not to go          B. not going        C. didn’t go

8. She would prefer to live with her parents rather …………….. alone.

A. to                     B. than                C. for

9. Why do you …………….. going out with Tom?

A. prefer               B. would prefer   C. would rather

10. She would prefer if I …………….. her up.

A. picking             B. picked            C. to pick

Đáp án: 

1. A

2. C 

3. B

4. C

5. A

6. C

7. A

8. B

9. A

10. B

Comments

Cấu Trúc Prefer To, Would Prefer: Chi Tiết Cách Dùng &Amp; Bài Tập

Ví dụ:

She prefers to drink tea.

⟹ Cô ấy thích uống trà.

They prefer playing badminton.

⟹ Họ thích chơi cầu lông.

I prefer cats.

⟹ Tôi thích mèo.

Lưu ý: Prefer to V và Prefer Ving về căn bản là giống nhau, đều được sử dụng trong những trường hợp như nhau để chỉ sở thích của ai đó. Tuy vậy, Prefer to V vẫn được quen dùng hơn.

Ví dụ:

I prefer tea to coffee.

⟹ Tôi thích trà hơn cà phê

We prefer going by ferry to flying.

⟹ Chúng tôi thích đi bằng thuyền hơn là máy bay.

Many people prefer to walk rather than ride a bike.

⟹ Nhiều người thích đi bộ hơn là đạp xe.

Chúng ta sử dụng Would prefer hoặc viết tắt là ‘d prefer để nói về sở thích ở hiện tại hoặc tương lai. Cùng nói về sở thích hoặc thích thứ gì đó hơn nhưng cấu trúc Would prefer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu giao tiếp lịch sự, trang trọng hơn là bối cảnh giao tiếp thường ngày.

Ví dụ:

I’d prefer to go by myself.

⟹ Tôi muốn tự đi.

Would you prefer a quieter restaurant?

⟹ Bạn có thích một quán ăn yên tĩnh hơn không?

She’d prefer not to drive at night.

⟹ Cô ấy không thích lái xe vào ban đêm.

S + would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

I’d prefer to go skiing this year rather than go on a beach holiday.

⟹ Năm nay tôi thích đi trượt tuyết hơn là đi nghỉ mát ở biển.

Ví dụ:

They’d prefer us to come later.

⟹ Họ muốn chúng tôi tới muộn.

I would prefer you not to smoke here.

⟹ Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây.

Chú ý:

Cấu trúc này có thể được thay thế bằng cấu trúc tương đương

S + would prefer it if S + V (chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

Would you prefer me to drive?

⟹ Would you prefer it if I drove?

They’d prefer us to come later.

⟹ They’d prefer it if we came later.

Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cấu trúc Would rather

S + would prefer + O (+ not)+ to V = S + would rather + S + Ved/ V2/ didn’t V

Ví dụ:

I would prefer you to stay at home.

⟹ I would rather you stayed at home.

She would prefer me not to go by bus.

⟹ She would rather I didn’t go by bus.

Cùng diễn tả sở thích hoặc thích cái gì hơn và gần như cấu trúc của cả 2 đều có điểm tương đồng nhưng Prefer và Would prefer lại được dùng trong những ngữ cảnh khác nhau.

Prefer diễn tả sự yêu thích chung chung, mang tính lâu dài.

Ví dụ:

A: I like singing. (Mình thích hát)

B: I prefer swimming. (Mình thích bơi hơn)

Would prefer được dùng để thể hiện sở thích trong những trường hợp cụ thể, mang tính tạm thời.

Ví dụ:

A: I would like a cup of beer. (Mình muốn uống bia)

B: I would prefer an ice-cream. (Mình muốn ăn kem hơn)

Bài tập sử dụng Prefer và Would prefer

Choose the best answer to fill the gap in each of the following:

1. I prefer coffee …………….. tea.

A. to B. than C. from

2. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer …………….. in the mountains.

A. walk B. walking C. walked

3. I prefer trains …………….. cars.

A. from B. than C. to

4. I’m not a big fan of cars; I prefer …………….. by train.

A. travelling B. travel C. to travelling

5. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer …………….. outside in the garden.

A.eat B. eating C. to eat

6. I would prefer …………….. a dress rather than pants.

A. wear B. wearing C. to wear

7. She would prefer to live with her parents rather …………….. alone.

A. to B. than C. for

8. Why do you …………….. going out with Tom?

A. prefer B. would prefer C. would rather

9. I would prefer you …………….. out.

A. not to go B. not going C. didn’t go

10. She would prefer if I …………….. her up.

A. picking B. picked C. to pick

I prefer coffee to​ tea. (A)

Although I love relaxing on beaches, I think I prefer walking​ in the mountains. (B)

I prefer trains to​ cars. (C)

I’m not a big fan of cars; I prefer travelling​ by train. (A)

They’d rather have lunch inside, but I’d prefer to eat​ outside in the garden. (C)

I would prefer to wear a dress rather than pants. (C)

She would prefer to live with her parents rather than alone. (B)

Why do you prefer going out with Tom? (A)

I would prefer you not to go out. (A)

She would prefer if I picked her up. (B)

Thêm Một Bài Viết Khác Về Prefer, Would Prefer And Would Rather

Trong một bài viết gần đây, em thấy trang web giới thiệu về các dùng của 3 từ Prefer, Would prefer và Would rather. Em đã đọc nhưng vẫn thấy hơi khó hiểu, trang web có thể giới thiệu bài khác dễ hiểu hơn được không? Điểm khác nhau về nghĩa và cách dùng của 3 từ này? Và qua đây em mong muốn trang web mỗi bài viết chỉ đưa 1 lượng kiến thức ít thôi. Càng nhiều càng rối hơn. Thật đấy, bạn bè em cũng nói thế mà. Cảm ơn trang web đã có chuyên mục này. ( Dâu tây – Hà Thượng, Đại Từ)

Tôi thích tự kiếm sống. Would you prefer to see a movie or go to a club? Anh muốn đi xem phim hay đến câu lạc bộ? Would you rather go shopping with me? Anh có muốn đi mua sắm với tôi không?

Những từ này chỉ khác nhau đôi chút về nghĩa nên người học Tiếng Anh thường bị nhầm lẫn. Đây là cách để chúng ta phân biệt chúng:

– Chúng ta thường dùng “prefer” để nói chúng về sở thích, điều không thích, cái chúng ta muốn.

He prefers reading books. Anh ấy thích đọc sách. Tôi thích đi biển hơn là đến hồ bơi.

– Các ngữ “would prefer” và “would rather” thì đưa ra sở thích chi tiết hơn.

Tôi muốn gặp trực tiếp ông ấy. Tôi muốn về nhà ngay bây giờ a) Theo sau bằng một dạng động từ khác Tôi thích sống ở thành phố. (theo sau là một danh động từ; V-ing) Tôi muốn được nghe sự thật. (theo sau là một động từ nguyên mẫu có “to”) b) Khác nhau về giới từ khi tuyên bố sự lựa chọn nào đó.

– prefer, would prefer: đi với “to”

I’d prefer living in a city to living in the country. Tôi thích sống ở thành phố ở là sống ở nông thôn. I would (I’d) prefer being alone to being with the wrong person. Tôi thích cô độc thay vì là một người xấu. – would rather: đi với “than”

Tôi thà là nói chuyện trực tiếp với ông ấy còn hơn là nói chuyện với ông ấy qua điện thoại.

II.Khi ta dùng “would prefer” ta chia ra hai tình huống. Tình huống thứnhất nếu trong câu chỉ có một sự kiện hoặc một hành động thì động từchính theo sau “would prefer” phải là động từ nguyên mẫu có “to”. Tìnhhuống thứ hai nếu trong câu có hai sự kiện hoặc hai hành động thì độngtừ chính theo sau “would prefer” phải là V-ing (gerund).1. Affirmative: S + would prefer + to + V(bare inf) + O. Ex: I would prefer to study English. He’d prefer to play internet game.

S + would prefer + V-ing + O + to + V-ing + O. Ex: She would prefer learning English to watching TV. I’d prefer playing football to (playing) volleyball.

2. Negative: S + would prefer + not + to + V(bare inf) + O. Ex: I would prefer not to go out without aim. He’d prefer not to spend a lot of money.

S + would prefer + not + V-ing + O + to + V-ing + O. Ex: She would prefer not cooking dinner to watching TV. I’d prefer not reading story book to (reading) English newspaper.

3. Interrogative: Would (Do/Does) + S + prefer + to + V(bare inf) + O + or + O? Ex: Would you prefer to take a video or a photography class? Do you prefer to study in the day or at night?

Would (Do/ Does) + S + prefer + V-ing + O + to + V-ing + O? Ex: Would you prefer playing chess to watching TV?

Đại Từ Tin Tức @ 22:06 04/03/2013 Số lượt xem: 1610

Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập

4.8

(96.6%)

106

votes

Cấu trúc Unless là một dạng của loại câu điều kiện. Chúng xuất hiện trong hầu hết các bài tập, các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh. Bài viết ngữ pháp hôm nay Step Up sẽ giới thiệu toàn bộ kiến thức về cấu trúc Unless=If not trong tiếng Anh giúp các bạn dễ dàng giải quyết các bài tập khi gặp phải.

1. Tổng quan về cấu trúc Unless (If not)

Trước khi tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng và bài tập, chúng ta hãy tìm hiểu tổng quan về cấu trúc Unless.

Định nghĩa cấu trúc Unless

Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là không, trừ khi. 

Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not, vì vậy trong câu điều kiện, cả 2 từ này có thể thay thế cho nhau. Mặc dù unless mang nghĩa phủ định nhưng nó lại được sử dụng trong câu khẳng định.

Ví dụ:

Please don’t call me unless you have an urgent problem.

(Làm ơn đừng gọi cho tôi trừ phi bạn gặp phải vấn đề cấp bách.)

You will be seriously ill unless you stop smoking.

(Bạn sẽ bị ốm nặng trừ phi bạn bỏ thuốc lá)

Vị trí của mệnh đề Unless

Khi sử dụng Unless trong câu điều kiện, ta không cần quan tâm đến vị trí của mệnh đề trong câu. Mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính

Ví dụ: 

Unless

we pass the driving test, we can not have driving license

(Nếu chúng ta không qua bài thi lái xe chúng ta không thể có giấy phép lái xe)

I will return to school soon

unless

there is a traffic jam.

(Tôi sẽ quay lại trường sớm trừ khi tôi bị kẹt xe.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Cách dùng cấu trúc Unless trong tiếng Anh

Sử dụng trong các loại câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

Trong câu điều kiện loại 1, sử dụng cấu trúc Unless để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế cho nhau.

Cấu trúc: Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Ví dụ: 

You will fail the Toeic test unless you study hard.

(Bạn sẽ không vượt qua được bài thi Toeic trừ khi bạn học tập chăm chỉ.)

You will fail the test if you do not study hard.

(Bạn sẽ trượt bài kiểm tra nếu bạn không học tập chăm chỉ.)

Câu điều kiện loại 2

Trong câu điều kiện loại 2, cấu trúc Unless dùng để diễn tả một tình huống không thể xảy ra trong hiện tại. Có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế cho nhau.

Cấu trúc: Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V

Ví dụ: 

She would not be late for the bus

unless

she forgot his luggage.

She would not be late for the bus

if

she

didn’t

forget his luggage.

(Cô sẽ không bị trễ xe bus nếu anh không để quên hành lý.)

Câu điều kiện loại 3

Trong câu điều kiện loại 3, cấu trúc với Unless dùng để diễn tả tình huống đã không xảy ra trong quá khứ. Có thể sử dụng Unless thay thế cho If not và ngược lại

Cấu trúc: Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3

Ví dụ: 

Unless

Anna had walked in the rain yesterday, she

would not

have

been sick.

If

Anna had not walk in the rain yesterday, she

would no

t have been sick

(Nếu Anna không đi bộ dưới cơn mưa vào hôm qua, cô ấy đã không bị ốm.)

Cấu trúc Unless đề xuất một ý kiến

Trong trường hợp sử dụng cấu trúc Unless như một đề xuất hoặc gợi ý, bạn không được phép dùng If… not để thay thế Unless.

Ví dụ:

I’ll hang out with my friends – unless I’m busy.

(Tôi sẽ đi chơi với bạn của tôi trừ khi tôi bận.)

I will play video games with John – unless He invites me.

(Tôi sẽ đi chơi game với John trừ khi anh ấy mời tôi.)

Lưu ý: Hãy thêm dấu “-”  khi bạn muốn sử dụng an afterthought (có nghĩa là suy nghĩ lại).

Cấu trúc unless mang tính cảnh báo

Unless được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hay thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh gây ra hậu quả đáng tiếc. 

Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng If not. Tuy nhiên sắc thái biểu đạt sẽ không được bằng Unless.

Ví dụ:

Unless John Hurry, He will be late the bus

(Nếu John không khẩn trương lên thì anh ấy sẽ bị trễ tàu).

Unless she studies, she will fail the examination.

(Nếu cô ấy không chịu học tập chăm chỉ, cô ấy sẽ bị trượt kì thi)

3. Những lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Unless

Khi muốn diễn đạt ý nghĩa If, bạn không được sử dụng Unless

Ví dụ: 

I will go to the supermarket

if

my mother can not.

(Tôi sẽ đi siêu thị nếu mẹ tôi không thể.)

I will go to the supermarket

unless

my mother can not. –

Không được sử dụng

Lỗi sử dụng will/would trong mệnh đề chứa Unless

Không sử dụng Will/would trong mệnh đề chứa Unless

Ví dụ: 

Unless

you go to sleep soon, you will be very tired.

(Nếu bạn không ngủ sớm, bạn sẽ rất mệt mỏi)

Unless

you

will

go to sleep soon, you will be very tired. –

Không được sử dụng

Lỗi sử dụng Unless trong câu hỏi

Bạn chỉ được sử dụng If not trong câu hỏi mà không được sử dụng Unless để thay thế

Ví dụ:

What will happen

if

I late the train tomorrow?

(Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi trễ chuyến tàu ngày mai?)

What will happen unless I late the train tomorrow? –

Không được sử dụng

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Bài tập vận dụng cấu trúc Unless

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

2. If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

4. Unless you go out more often, you might fall ill.

5. If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

6. Unless he cleaned up the car now, his boss could ask him to do this.

7. Unless they were absent now, they would meet the headmaster.

8. If I didn’t know the number, I would not ring her up.

9. If my sister didn’t have a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. If Peter didn’t study hard, he could not get good marks.

Đáp án:

1. Unless you study harder, you ‘ll  fail the next exam.

2. Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. If this man is not a driver, he can’t help you move by car.

4. If you don’t go out more often, you might fall ill.

5. Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.

6. If he didn’t clean up the car now, his boss could ask him to do this.

7. If they were not absent now, they would meet the headmaster.

8. Unless I knew the number, I would not ring her up.

9. Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. Unless Peter studied hard, he could not get good marks.

Comments

Bạn đang xem bài viết Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!