Xem Nhiều 2/2023 #️ Công Việc Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Công Việc Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Việc Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Phòng kế toán tiếp nhận đơn hàng gia công từ phòng ban khác (phòng kinh doanh, ban giám đốc…) và cập nhât thông tin đơn hàng (khách hàng, các mặt hàng đặt, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng dự kiến, các NVL tiếp nhận, số lượng, ngày giao NVL)

– Phòng kỹ thuật định giá tiền lương theo từng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm theo công đoạn (nếu tính lương theo sản phẩm). Phòng kế toán tiếp nhận tổng đơn giá tiền lương theo từng sản phẩm

– Lập phiếu nhâp kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

– Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn

– Kế toán lên báo cáo theo dõi giữa NVL nhận được thực tế so với NVL ghi trên đơn hàng và chênh lệch

– Kế toán lên báo cáo theo dõi NVL thực tế nhận và NVL thực tế xuất, chênh lệch

– Kế toán lập phiếu nhập kho thành phẩm gia công và lên báo cáo thành phẩm gia công thực tế sản xuất so với số lượng trên đơn hàng và so sánh– Kế toán lập phiếu xuất kho thành phẩm cho đơn vị thuê gia công chi tiết theo đơn đăt hàng

2. Tập hợp chi phí lương và chi phí sản xuất chung

– Chi phí lương: Hạch toán và tập hợp chi phí lương cho sản xuất vào cuối kỳ. Có thể chi tiết cho từng đơn hàng, công đoạn hoặc tập hợp chung

– Chi phí khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước:Trích khấu hao theo tháng và phân bổ giá trị khấu hao tháng và phân bổ giá trị khấu hao cho sản xuất.

– Chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nguyên vật liệu phụ và chi phí bằng tiền khác: Hạch toán vào chi phí sản xuất.

3. Xác nhận và cập nhập dở dang 3.3. Xác định và cập nhật dở dang:

Xác định số lượng, giá trị dở dang chi tiết theo kiểm kê, ước tính

4. Bút toán phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành

Phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung: Thông thường kế toán nên chọn 1 tiêu thức phân bổ dùng chung cho 2 loại yếu tố chi phí này. Nếu đưa ra được đơn giá tiền lương thì có thể phân bổ theo tỷ lệ đơn giá tiền lương. Ngoài ra có thể phân bổ theo đơn giá gia công cho từng sản phẩm

Kế toán tính giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm i = Chi phí lương i + chi phí sản xuất chung i Giá thành đơn hàng = Tổng giá thành các sản phẩm trong đơn hàng

5. Các báo cáo phục vụ quản lý giá thành gia công

– Báo cáo nhu cầu NVL: NVL kế hoạch, NVL thực nhận và so sánh

– Báo cáo sử dụng NVL: NVL thực nhận, NVL xuất sản xuất và so sánh

– Báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu theo đơn hàng

b) Báo cáo chi phí sản xuất

– Báo cáo tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn– Báo cáo chi tiết, tổng hơp chi phí lương, chi phí chung, khoản mục phí

– Giá thành theo sản phẩm, theo đơn hàng

– Bảng tính giá thành: thể hiện chi phí cấu thành sản phẩm theo từng Yếu tố chi phí, giá thành đơn vị, tổng chi phí, dở dang

– Báo cáo thực hiện đơn hàng: Số lượng gia công theo đơn hàng, số lượng thực tế giao hàng và so sánh

– Báo cáo doanh số, lãi lỗ theo đơn đăt hàng

Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc

Kế toán giá thành công ty may mặc

–        Kế toán giá thành công ty may mặc cần chú ý những điểm nào?

–        Yếu tố cấu thành sản phẩn là gì?

Để sản xuất ra một sản phẩm ( áo, quần, váy ) thì Doanh nghiệp phải mua vật liệu như vải, chỉ… để may quần áo và căn cứ định mức NVL để lấy Hóa đơn đầu vào của bạn là vải vóc, chỉ may, nguyên phụ liệu, cúc, nút, nhãn mác… để cấu thành sản phẩm

*Đặc thù chính về sản xuất của đơn vị nhận may gia công:

1.      Đơn vị thuê gia công đặt gia công theo từng đơn đặt hàng .

2.      Nguyên vật liệu chính (thường là vải vóc) được đơn vị thuê gia công cung cấp cho đơn vị nhận gia công. Chính vì vậy đơn vị nhận gia công không phải theo dõi giá vốn của NVL chính .

3.      Đơn vị nhận gia công bỏ ra các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung (phụ liệu, máy móc, điện nước…) để thực hiện công việc gia công nên giá thành gia công chỉ bao gồm 2 loại yếu tố chi phí này .

4.      Khi nhận gia công thì thường có đơn giá gia công của từng mặt hàng theo đơn hàng gia công hoặc đưa ra dự kiến đơn giá lương gia công của công nhân theo từng sản phẩm .

5.      Hàng sau khi đã gia công xong đươc xuất trở lại cho đơn vị thuê gia công. Đơn vị thuê gia công sẽ kiểm tra hàng và thực hiện nhận hàng hoặc xuất trả lại.

 *Đặc thù về quy trình sản xuất gia công may mặc và giá thành

1.      Khi gia công thì thường chia làm nhiều công đoạn, khi thực hiện xong công đoạn này sẽ thực hiện điều chuyển tiếp sang công đoạn sau .

2.      Mỗi công đoạn tương ứng với 1 phân xưởng, tổ hoặc khu vực sản xuất. Vì vậy dễ dàng xác định các chi phí trực tiếp cho từng công đoạn 

3.      Khi tính giá thành thì chỉ tính sản phẩm cuối cùng .

4.      Khi có dở dang thì thường là dở dang trên dây truyền sản xuất.

*Quy trình tính giá thành:

+Đơn hàng gia công, NVL nhận gia công, thành phẩm gia công:

1.      Phòng kế toán tiếp nhận đơn hàng gia công từ phòng ban khác (phòng kinh doanh, ban giám đốc…) và cập nhât thông tin đơn hàng (khách hàng, các mặt hàng đặt, số lượng, đơn giá, ngày giao hàng dự kiến, các NVL tiếp nhận, số lượng, ngày giao NVL).

2.      Phòng kỹ thuật định giá tiền lương theo từng sản phẩm hoặc chi tiết sản phẩm theo công đoạn (nếu tính lương theo sản phẩm). Phòng kế toán tiếp nhận tổng đơn giá tiền lương theo từng sản phẩm.

3.      Lập phiếu nhập kho NVL khi nhận được NVL từ đơn vị thuê gia công theo đơn hàng. Chỉ có số lượng, không có giá vốn.

4.      Lập phiếu xuất kho NVL cho gia công. Chỉ có số lượng, không có giá vốn.

5.      Kế toán lên báo cáo theo dõi giữa NVL nhận được thực tế so với NVL ghi trên đơn hàng và chênh lệch.

6.      Kế toán lên báo cáo theo dõi NVL thực tế nhận và NVL thực tế xuất, chênh lệch.

7.      Kế toán lập phiếu nhập kho thành phẩm gia công và lên báo cáo thành phẩm gia công thực tế sản xuất so với số lượng trên đơn hàng và so sánh.

8.      Kế toán lập phiếu xuất kho thành phẩm cho đơn vị thuê gia công chi tiết theo đơn đăt hàng.

*Tập hợp chi phí lương và chi phí sản xuất chung: 1.Chi phí lương: Hạch toán và tập hợp chi phí lương cho sản xuất vào cuối kỳ. Có thể chi tiết cho từng đơn hàng, công đoạn hoặc tập hợp chung.

2.Chi phí khấu hao TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước:Trích khấu hao theo tháng và phân bổ giá trị khấu hao cho sản xuất.

3.Chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí NVL phụ và chi phí bằng tiền khác: Hạch toán vào chi phí sản xuất.

Lưu ý:  – Một số trường hợp xưởng may gia công được chia làm nhiều phân xưởng hoặc khu vực may, các TSCĐ, CCDC và nhân công mỗi phân xưởng may là độc lập thì kế toán có thể tập hợp chi phí lương, TSCĐ, CCDC trực tiếp cho phân xưởng đó.

– Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí sản xuất chung khác là chi phí sản xuất nhưng không xác định cho phân xưởng nào thì kế toán tập hợp chung. Đối với các TSCĐ, CCDC, chi phí chung là chi phí doanh nghiệp (cho cả sản xuất và văn phòng) thì kế toán phải bóc tách ra tương ứng.

*Xác định và cập nhật dở dang: Xác định số lượng, giá trị dở dang chi tiết theo kiểm kê, ước tính. Bút toán phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung và tính giá thành:

–        Phân bổ chi phí lương, chi phí sản xuất chung: Thông thường kế toán nên chọn 1 tiêu thức phân bổ dùng chung cho 2 loại yếu tố chi phí này. Nếu đưa ra được đơn giá tiền lương thì có thể phân bổ theo tỷ lệ đơn giá tiền lương. Ngoài ra có thể phân bổ theo đơn giá gia công cho từng sản phẩm.

–        Kế toán tính giá thành sản phẩm:

1.      Giá thành sản phẩm i = Chi phí Nguyên phụ liệu i + Chi phí lương i + chi phí sản xuất chung i 

2.      Giá thành đơn hàng = Tổng giá thành các sản phẩm trong đơn hàng

*Một số các báo cáo phụ vụ nhu cầu quản lý

+Báo cáo sản xuất:

1.      Báo cáo nhu cầu NVL: NVL kế hoạch, NVL thực nhận và so sánh.

2.      Báo cáo sử dụng NVL: NVL thực nhận, NVL xuất sản xuất và so sánh.

3.      Báo cáo tồn kho nhóm chỉ tiêu theo đơn hàng.

 +Báo cáo chi phí sản xuất:

        1.Báo cáo tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn.

        2.Báo cáo chi tiết, tổng hơp chi phí lương, chi phí chung, khoản mục phí.

 +Báo cáo giá thành:

 Giá thành theo sản phẩm, theo đơn hàng.

–        Bảng tính giá thành: thể hiện chi phí cấu thành sản phẩm theo từng Yếu tố chi phí, giá thành đơn vị, tổng chi phí, dở dang.

 +Báo cáo đơn hàng:

– Báo cáo thực hiện đơn hàng: Số lượng gia công theo đơn hàng, số lượng thực tế giao hàng và so sánh.

– Báo cáo doanh số, lãi lỗ theo đơn đặt hàng.

*Nghiệp vụ hạch toán chủ yếu

– Mua vật liệu phụ đầu vào: Nợ TK 152,1331/ Có TK  111,112,331 – Xuất dùng : Nợ TK 621/ Có TK  152 – Nếu mua về dùng luôn không nhập kho: Nợ TK 621,1331/ Có TK  111,112,331 – Chi phi nhân công may: Nợ TK 622/ Có TK  334, Nợ TK 334/ Có TK  1111 – Chi phí sản xuất chung: máy may, máy ủi …..các công cụ dụng cụ máy móc khác – Phân bổ: Nợ TK 627/ Có TK  142,242,214 – Nếu là chi phí sản xuất chung khác: Nợ TK 627,1331/ Có TK  111,112,331 +Cuối tháng theo dõi dở dang 154: Nợ TK 154 / Có TK  621,622,627 – Nếu Có TK  gia công thêm: Nợ TK 154,1331/ Có TK  111,112,331 – Sản phẩm hoàn thành nhập kho: Nợ TK 155/ Có TK  154 +Xuất bán ra: hóa đơn + phiếu xuất hàng Nợ TK 131,112,111/ Có TK  511, 33311 – Giá vốn: Nợ TK 632/ Có TK  155 – Nếu sản phẩm làm xong giao ngay không nhập kho: Nợ TK 632/ Có TK  154 dùng cho tính giá thành theo đơn hàng

Kế toán giá thành công ty may mặc

–        Kế toán giá thành công ty may mặc cần chú ý những điểm nào?

–        Yếu tố cấu thành sản phẩn là gì?

Link:

chudinhxinh.com/ke-toan-gia-thanh-cong-ty-may-mac.html

ketoantiendat.com/ke-toan-nang-cao/ke-toan-gia-thanh-cong-ty…

sites.google.com/site/ketoanchudinhxinh/home/-ke-toan-gia-th…

Kế Toán Giá Thành Công Trình Xây Dựng Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Giá Thành Công Trình Xây Dựng

Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, giá thành là thì chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, nó quyết định đến kết quả sản xuất và ảnh hướng tới thu nhập của cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp. Do đó, vấn đề hạch toán chính xác, đúng đắn và kịp thời giá thành là điều quan trọng hơn cả để doanh nghiệp nắm bắt được tình hình một cách nhanh chóng.

I. Giá thành công trình xây dựng là gì? Nhiệm vụ của kế toàn giá thành công trình xây dựng

1. Giá thành công trình xây dựng là gì?

Giá thành công trình là toàn bộ chi phí chi ra như: chi phí nguyên liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, tính bằng tiền để hoàn thành một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ

Giá thành công trình xây dựng được chia thành 3 loại như sau:

Đây là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch và được tính theo công thức:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán công tác xây lắp – Mức hạ giá thành kế hoạch.

Được xác định trước khi bắt đầu công trình và theo công thức:

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình – Lãi định mức.

Trong đó: Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.

Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.

Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định.

Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp và giá thành thực tế không bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như: mất mát, hao hụt vật tư…do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.

2. Nhiệm vụ của kế toán giá thành công trình xây dựng

Nhiệm vụ của người làm kế toán giá thành công trình bao gồm:

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng giá thành sản phẩm sao cho phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp, công ty và các yêu cầu của công tác quản lý.

Vận dụng các phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.

Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.

Xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm đã hoàn thành, các loại sản phẩm còn dở dang, tiến hành tổng kết kết quả hạch toán theo từng đơn vị, từng nhóm. Ngoài ra, tiến hành kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.

Lập các báo cáo cần thiết về giá thành sản phẩm.

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để hạ giá thành sản phẩm xuống thấp nếu có thể.

II. Quy trình hạch toán

1. Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành công trình sẽ bao gồm:

Một công trình thường chia thành nhiều hạng mục, gói thầu, công trình con. Việc tính giá thành có thể được tính theo giá thành chi tiết và tổng hợp lên giá thành công trình mẹ.

Theo công trình: Giá thành chỉ phát sinh 1 lần, không lặp lại.

Nguyên vật liệu: Thường được nhập mua và xuất thẳng cho công trình (thường ít qua kho). Nguyên vật liệu cũng có thể được điều chuyển giữa các công trình.

Các chi phí NC, Máy thi công, thầu phụ, chi phí chung, chi phí thuê ngoài: Tùy theo công việc cụ thể phát sinh thì các chi phí này có thể chỉ đích danh theo công trình hoặc phân bổ cho các công trình. Việc phân bổ thường dựa theo yếu tố chi phí NVL.

Khi thầu thi công công trình thì sẽ phát sinh bảng dự toán cho công trình và thường phải lập báo cáo so sánh giữa giá thành dự toán và chi phí thực tế.

Tập hợp ở TK 154 và kết chuyển sang 632.

Phân bổ chi phí Bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo công trình để xác định kết quả kinh doanh theo công trình.

Các công ty xây dựng hầu hết sẽ phát sinh các khoản vay ngân hàng để phục vụ thi công. Các khoản vay này sẽ cấp cho các tổ đội thi công dưới dạng tạm ứng công trình. Một số đơn vị cần theo dõi khoản lãi vay này theo tổ đội thi công.

Phân bổ chi phí Bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo công trình để xác định kết quả kinh doanh theo công trình.

II. Phương pháp hạch toán về giá thành công trình xây dựng

1. Tập hợp chi phí đối với công ty xây dựng

2. Kết chuyển chi phí đối với công trình xây dựng

3. Tính giá thành

Giá thành tổng hợp Z= D1+ Tổng chi phí phát sinh trong kỳ – D2

D1: Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (dư Nợ TK 154 đầu kỳ) Tổng chi phí phát sinh = Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.

D2: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ (dư Nợ TK 154 cuối kỳ).

3.1. Ví dụ về tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng

Tại Cty A trong năm X có các số liệu sau:

– Chi phí dở dang đầu kỳ công trình D1: 20.000.000đ.

– Trong năm tiếp tục bỏ chi phí ra thi công công trình cụ thể:

Chi phí NVL trực tiếp sau khi tập hợp là 150.000.000đ.

Chi phí nhân công trực tiếp sau khi tập hợp là 70.000.000đ.

Chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp là 50.000.000đ.

Chi phí máy thi công tập hợp được là: 30.000.000đ.

– Sau giai đoạn 2 công trình nghiệm thu hoàn thành có giá trị là: 224.000.000đ.

– Chi phí dở dang cuối kỳ D2 được định giá: 96.000.000đ.

*Yêu cầu: Tính giá thành giai đoạn nghiệm thu công trình

– Tính giá thành sản phẩm:

Tổng hợp chi phí = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí sử dụng máy thi công.

Tức tổng hợp chi phí = 150.000.000 + 70.000.000 + 50.000.000 + 30.000.000 = 300.000.000đ

– Giá thành công trình giai đoạn đã nghiệm thu xuất hóa đơn.

Z = D1+ Tổng chi phí phát sinh – D2= 20.000.000 + 300.000.000 – 96.000.000 = 224.000.000đ

3.2. Nghiệm thu công trình

Sau khi tính giá thành giai đoạn hoàn thành công trình giai đoạn 2

Nợ TK 632: Giá thành công trình.

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Với ví dụ trên giá trị công trình hoàn thành xuất hóa đơn có giá vốn:

Nợ TK 632: 224.000.000đ.

Có TK 154: 224.000.000đ.

Sau một thời gian thi công, có những công trình chỉ xuất hóa đơn một lần sau khi kết thúc công trình đó còn có những công trình có thể nghiệm thu theo từng giai đoạn hoàn thành và xuất hóa đơn theo từng giai đoạn thi công.

4. Xuất hóa đơn cho công trình hoàn thành hoặc hoàn thành từng giai đoạn

Bán hàng có 2 bút toán phản ánh giá vốn và bút toán phản ánh doanh thu

Nợ TK 131: Nếu KH chua thanh toán.

Có TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.

Nợ TK 632: Giá vốn xuất bán.

Có TK 154: Trị giá thành phẩm.

Ví dụ: Với ví dụ trên sau khi nghiệm thu công trình giai đoạn 2 xuất hóa đơn, với giá thành công trình nghiệm thu được: 224.000.000đ, lãi 5% công trình.

– BT1: Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111: 258.720.000đ TK 5112: 235.200.000đ.

Có TK 3331: 23.520.000đ.

Nợ TK 632: 224.000.000đ.

Có TK 154: 224.000.000đ.

Tính Giá Thành Loại Hình Công Ty Vận Tải

TÍNH GIÁ THÀNH LOẠI HÌNH CÔNG TY VẬN TẢI

(Xem báo giá DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ tại http://avtax.vn/dich-vu/dich-vu-ke-toan-thue )

DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ TRỌN GÓI CHỈ TỪ 400.000 VNĐ/THÁNG – TẶNG KÈM 200 SỐ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ÁP DỤNG TẠI TP HCM

1.     Những yêu cầu đối với kế toán doanh nghiệp vận tải

Theo dõi doanh thu, chi phí, lỗ lãi của từng mảng kinh doanh.

Đối với hoạt động vận tải: Theo dõi được doanh thu, chi phí, lãi lỗ từng đầu xe

Đối với hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải: Theo dõi được doanh thu, giá vốn và lãi lỗ từng phương tiện kinh doanh

Đối với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa: Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa

2.     Tài khoản và theo dõi chi phí tính giá thành

Đối tượng chi phí

Theo dõi theo từng đối tượng chi phí hoặc đầu xe, hợp đồng hay mảng kinh doanh

a.     Chi phí xăng xe, dầu xe: cho vào 152 (thông tư 200),  (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ

Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe

Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường

Hạch toán chi phí xăng:

+      Khi mua về nhập kho

+      Nợ 152 & Nợ 1331/Có 331, 111.

           +      Khi xuất dùng

           +      Nợ 621/Có 152

           +      Tập hợp tính giá thành

+      Nợ 154/Có 621 (Chi tiết cho từng đầu xe, hay từng hợp đồng)

b.      Chi phí lương lái xe: 622 (thông tư 200), (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca

Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được

Hạch toán lương lái xe:

+     Nợ 622/Có 334

+     Nợ 154/Có 622 chi tiết cho từng đầu xe và nhân viên lái xe

c.     Chi phí sửa chữa: 627(thông tư 200), (thông tư 133 cho trực tiếp vào 154 để tính giá thành)

Chi phí xăm lốp (nếu có): Cũng phải được định mức (theo số KM vận chuyển)

Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện

Các khoản chi bảo trì, bảo dưỡng (khăn lau, xà phòng, xăng, các hóa chất …)

Các khoản phí, lệ phí : giao thông, đường bộ, bến bãi, đăng kiểm, bảo hiểm…

Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ

Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật

Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa .

Chi phí khấu hao

Về nhiên liệu : Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe

Định khoản:

Chi phí phụ tùng sửa chữa:

-     Khi mua về nhập kho

-     Nợ 152 & Nợ 1331/Có 331, 111, 112

-     Khi xuất dùng

-     Nợ 627/Có 152

Tập hợp tính giá thành:

-     Nợ 154/Có 627

-     Chi phí bảo dưỡng, lệ phí,…

-     Nợ 627& Nợ 1331/Có 331, 111, 112

Tập hợp tính giá thành:

-     Nợ 154/Có 627

d.     Chi phí khấu hao: 627

Hạch toán trực tiếp cho từng xe, hoặc phân bổ cho từng hợp đồng

Định khoản:

Nợ 627/có 214 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

Nợ 154/có 627 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

3.     Tính định mức trong doanh nghiệp vận tải

Các doanh nghiệp tự xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cho các hoạt động của doanh nghiệp và gửi cho cơ quan thuế, thuận lợi cho việc kiểm tra chi phí khi kiểm tra quyết toán sau này.

Định mức là do doanh nghiệp tự xây dựng và tự lập. Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng định mức phù hợp.

Căn cứ để xây dựng định mức là các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải mà doanh nghiệp đang sử dụng. việc xây dựng không xây dựng cao quá mức

–      Xác định cung đường vận chuyển: Điểm đi và điểm đến

–      Xác định khoảng cách là bao nhiêu Km. khoảng cách này tính cả đường đi lẫn đường về cộng vào

–      Xác định số lượng dầu dùng cho khoảng cách của cung đường này

–      Xác định doanh thu chưa thuế trên hoá đơn

–      Xác định giá vốn mỗi chuyến hàng , coi giá vốn  bằng 80% đến 90% trên doanh thu

–      Căn cứ vào hoá đơn mua đầu để biết được đơn giá dầu trung bình

–      Tổng tiền dầu = Số lượng dầu mỗi chuyến * khoảng cách

–      Tiền dầu thông thường được xác định = 40% đến 45% của tổng giá thành 1 chuyến hàng vận chuyển

Nếu công ty xe không đứng tên công ty thì phải có hợp đồng thuê mượn xe.Nếu giao khoán cho đơn vị thứ 3 vận chuyển công ty bạn chỉ là trung gian ăn hoa hồng thì không đưa thêm tài xế, xăng dầu vì đã giao khoán thì bên nhận giao khoán đã đầy đủ các thủ tục trên họ phải lo tất cả

Có lương tài xế, nếu không có tài xế thì hợp đồng thuê xe phải thuê luôn tài xế.

Ví dụ về cách xây dựng định mức DO cho mỗi chuyến hàng

Ví dụ: Công ty S trong tháng 1/2018 có chuyến hàng như sau. Xe sơ mi rơ móc biển số 24A-6868 chở hàng Quặng đi Cung đường: Lào Cai đến Hà Nội. Khoảng cách cả đi lẫn về: 600 Km. Và số lít dầu/ 1km của loại xe này: 0.35 lít

Số dầu cần cho chuyến hàng này: = 0,35 *600 = 210 lít dầu

Xe vận chuyển là 2 chuyến trong ngày do đó lượng dầu đổ xe này = 210 *2 = 420 lít

Do đó kế toán sẽ hạch toán:

-     Nợ TK 621: TT 200

-     Nợ TK 154: TT 133

Có TK 152: 420 lít Dầu DO

Định mức của một số dòng xe, Một số dòng xe cụ thể được định mức lượng dầu tiêu thụ trong 100km như sau:

♦      Xe tải có động cơ nhỏ, tải trọng nhỏ (khoảng 1 tấn) trong 100km di chuyển sẽ tiêu hao từ 6 – 7 lít dầu.

♦    Xe có tải trọng lớn hơn chút, trong phạm vi 2,5 tấn thì khi di chuyển 100km sẽ tiêu hao từ 9 – 10 lít dầu (Hyundai mighty 75S Thành Công;xe tải 110S 7 tấn, Hyundai Đô Thành xe tải Iz65 3,5 tấn; Isuzu 3,5 tấn; Hino 3,5 t)

♦     Xe có trọng tải từ 9 – 10 tấn, khi di chuyển 100km sẽ tiêu hao khoảng 11 – 12 lít dầu.

♦     Các dòng xe ben, xe tự đổ, xe đầu kéo có tải trọng từ 15 tấn trở lên, khi di chuyển trong 10km sẽ tiêu hao khoảng 16 – 17 lít dầu.

Bạn đang xem bài viết Công Việc Kế Toán Giá Thành Công Ty May Mặc trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!