Xem Nhiều 7/2022 # Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết ) # Top Trend

Xem 12,672

Cập nhật thông tin chi tiết về Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết ) mới nhất ngày 04/07/2022 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,672 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Dạng bài tập 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    A. Phương pháp & Ví dụ

    Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    Đáp án: C

    Chỉ glucozo làm mất màu dd Br 2 , còn fructozo thì không

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Đáp án: C

    Ta dùng dd I 2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    + Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    – Cu(OH) 2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Đáp án: B

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Đáp án: D

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Chọn thuốc thử Cu(OH) 2/OH-

    – Dùng Cu(OH) 2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)

    – Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2).

    – Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH) 2 có đun nóng.

    – Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2).

    Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • So Sánh Điều Kiện Giao Hàng Quốc Tế Fob Và Cif
  • Bạn đang xem bài viết Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết ) trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×