Xem Nhiều 11/2022 #️ Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học / 2023 # Top 19 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 11/2022 # Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến

Đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến

1. Câu hỏi Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 4

2. Câu hỏi Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 3

CHỦ ĐỀ 3: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG, QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

(2019-12-31 09:00:00 – 2020-01-12 22:00:00)

3. Câu hỏi Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 2

Vòng 1 cuộc thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến 2019 dành cho khối tiểu học bắt đầu từ ngày 11/11/2019 đến 24/11/2019.

4. Đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 4

5. Đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 3

6. Đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 2

7. Đáp án thi tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến bảng A vòng 1

Câu 1: Đâu là tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.

Câu 2: Trong quy định về chăm sóc sức khỏe trẻ em tại Luật trẻ em, những người nào được ưu tiên tư vấn, bảo vệ, chăm sóc, sức khỏe, dinh dưỡng.

Câu 3: Lần đầu tiên nước ta ban hành Luật về bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em là năm bao nhiêu?

Câu 4: Trong trường hợp chăm sóc thay thế, trẻ em được ưu tiên chăm sóc thay thế bởi ai?

Người thân thích

Cơ sở trợ giúp xã hội

Cá nhân, gia đình không phải là người thân thích

Câu 5: Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký Công ước quốc tế về Quyền trẻ em vào tháng năm nào?

Câu 6: Theo em, bố mẹ có nên xem nhật ký của con mà không trao đổi và được con đồng ý không?

Câu 7: Theo Luật trẻ em 2016 trẻ em có bao nhiêu nhóm quyền?

Câu 8: Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em có đầu số nào?

Câu 9: Khi trẻ em không còn cha mẹ, hoặc không thể sống cùng cha mẹ, hoặc bị ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn….trẻ em được chăm sóc thay thế bởi những hình thức nào sau đây?

Câu 12: Nhóm nào sau đây không phải là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?

Người thân thích, cá nhân, gia đình không phải là người thân thích, nhận con nuôi

Người thân thích; Nhận con nuôi; Cá nhân; Gia đình không phải là người thân thích; Cơ sở trợ giúp xã hội.

Bởi người thân thích; Nhận con nuôi; Cơ sở trợ giúp xã hội.

Bởi người thân thích.

Câu 10: Khi phê chuẩn Công ước quốc tế về Quyền trẻ em thì quốc gia thành viên có nghĩa vụ cam kết phổ biến rộng rãi những nguyên tắc và quy định của Công ước này bởi người lớn cũng như trẻ em, bằng các phương tiện thích hợp và tích cực. Đúng hay sai?

Câu 11: Hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên chọn các nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế.

Người thân thích; Công dân Việt Nam cư trú trong nước; Cá nhân người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế nơi trẻ em cư trú; Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Cá nhân, người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế nơi trẻ em cư trú; Người thân thích; Công dân Việt Nam cư trú trong nước; Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Người thân thích; Cá nhân người đại diện gia đình nhận chăm sóc thay thế nơi trẻ em cư trú; Công dân Việt Nam cư trú trong nước; Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Người thân thích; Công dân Việt Nam cư trú trong nước; Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Trẻ em vi phạm pháp luật

Trẻ em là con em gia đình nông dân

Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ

Trẻ em khuyết tật

Câu 13: Đối với trẻ em vi phạm pháp luật cần ưu tiên áp dụng các biện pháp nào?

Câu hỏi số 16: Nếu em gặp tình huống mà khiến em cảm thấy lo lắng, sợ hãi, em nên làm gì? A.Tránh xa, đi khỏi nơi đó càng nhanh càng tốt

Biện pháp cưỡng chế và hạn chế tự do

Các biện pháp phòng ngừa, hỗ trợ, can thiệp hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính

Các biện pháp hỗ trợ, can thiệp hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính.

Câu 14. Hằng ngày theo em nên dùng Internet bao nhiêu là đủ?

Dùng đến bao giờ thấy chán thì thôi

Dùng trong khoảng thời gian 3h/ngày

Dùng trong khoảng thời gian 2h/ngày

A.Trẻ em bị bỏ rơi chưa được chăm sóc thay thế. Trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc thay thế.

Câu 15. Gọi điện đến tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em có mất phí không?

B.Nói với bạn em

C.Không làm gì cả

Câu hỏi số 17: Nhóm trẻ em bị bỏ rơi gồm những đối tượng trẻ em nào?

A.Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

B.Trẻ em bị bỏ rơi

C.Trẻ em bị bỏ rơi. Trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc thay thế.

D.Trẻ em bị bỏ rơi chưa được chăm sóc thay thế. Trẻ em bị bỏ rơi.

Câu hỏi số 19: Khi nào cần làm giấy khai sinh cho trẻ em?

Câu hỏi số 18: Nhóm trẻ em nào được Nhà nước hỗ trợ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Nghị định 56?

B.Trong 60 ngày

B.Nhà nước không hỗ trợ miễn, giảm học phí

Câu hỏi số 20: Khi bị người lạ kéo đi, bạn sẽ làm gì?

C.Mọi trẻ em dưới 5 tuổi

B.Hô lên thật to, kêu cứu, bỏ chạy

D.Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

A.Khi nào đi học

A.Đúng

C.Trong 30 ngày

Câu hỏi số 22: Ai có nghĩa vụ bảo vệ trẻ em khỏi bị bạo lực xâm hại?

A.Bạn sẽ khóc

B.Gia đình, nhà trường, chính quyền địa phương

C.Kêu cứu, chống cự bằng cách ngồi xuống ôm vào chân kẻ xấu.

Câu hỏi số 21: Trẻ em là người làm chứng được bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư, hạn chế tối đa việc dẫn giải, gây áp lực về tâm lý. Đúng hay sai?

Câu hỏi số 23: Khi tham gia mạng xã hội, em nên kết bạn với ai?

B.Sai

A.Gia đình

C.Chính quyền các cấp

D.Nhà trường

A.Những người gửi lời mời kết bạn cho em

A.Quốc gia đầu tiên

B.Những người em quen biết

C.Bạn cùng lớp

D.Bất kỳ ai mà em thích

Câu hỏi số 25: Theo Luật trẻ em, cấp độ phòng ngừa được hiểu như thế nào?

Câu hỏi số 24: Việt Nam là quốc gia thứ mấy ở châu Á phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

B. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, xây dựng mái trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

B.Quốc gia thứ 15

C.Quốc gia thứ hai

D.Quốc gia thứ 10

B. Có

A. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại, hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

C. Gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em.

B.Ủy ban nhân dân các cấp

Câu hỏi số 26: Luật trẻ em có quy định các biện háp bảo vệ trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em là người bị hại, trẻ em là người làm chứng không?

A. Không

Câu hỏi số 28: Cơ quan nào được quyết định việc chăm sóc thay thế?

Câu hỏi số 27: Đâu là cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em?

A.Ngành Văn hóa

C.Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh

D.Ủy ban nhân dân cấp xã Câu hỏi số 29: Chăm sóc thay thế là gì? A. Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

D.Các nhà trường

A.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B.Ủy ban nhân dân cấp huyện

Câu hỏi số 30: Luật trẻ em quy định có bao nhiêu hình thức chăm sóc thay thế?

C.Cơ quan lao động thương binh và xã hội cấp huyện

B.Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhầm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

C.Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

D.4

D.Là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ

A.1

B.3

C.2

8. Nội dung chính cuộc thi Tìm hiểu Luật trẻ em trực tuyến

Cuộc thi tìm hiểu Luật được tổ chức nhằm đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trong đội viên, thiếu niên, nhi đồng về Luật Trẻ em năm 2016; nâng cao nhận thức của các cấp bộ Đoàn, Hội đồng Đội các cấp, thiếu nhi và toàn xã hội về các quyền, bổn phận của trẻ em.

Đồng thời, cuộc thi nhằm tạo sân chơi bổ ích cho thiếu nhi; trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng chống tại nạn thương tích, phòng chống xâm hại, bạo lực học đường.

Đối tượng dự thi được chia làm hai bảng. Bảng A dành cho học sinh bậc Tiểu học (từ lớp 3-lớp 5); Bảng B dành cho học sinh bậc Trung học cơ sở (từ lớp 6-lớp 9).

Nội dung thi bao gồm kiến thức về Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em; Luật Trẻ em năm 2016 và các văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; các kỹ năng cần thiết để phòng, chống tai nạn thương tích, xâm hại trẻ em và bạo lực học đường; các hành vi vi phạm quyền trẻ em và chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật.

Cuộc thi được tổ chức theo ba vòng: Vòng loại, Vòng Bán kết, Vòng Chung kết toàn quốc.

Trong trường hợp điểm cuối cùng và thời gian thi của thí sinh bằng nhau, thí sinh nào có nhiều thời gian tìm hiểu về Luật Trẻ em và học tập miễn phí trên website http://hocplus.vn sẽ được ưu tiên trong trao giải hoặc xét vào vòng trong.

Ban Tổ chức sẽ lựa chọn ở mỗi bảng 50 thí sinh có số điểm cao nhất, thời gian làm bài nhanh nhất của mỗi tỉnh, thành phố tham gia Vòng bán kết.

Các thí sinh xuất sắc nhất sẽ tiếp tục bước vào Vòng Chung kết toàn quốc với 2 phần thi: đấu loại trực tiếp và chung kết xếp hạng cá nhân toàn quốc, dự kiến diễn ra vào tháng 5/2020.

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022 / 2023

Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2018

Đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2018

Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 1

(Chủ đề: Luật tiếp cận thông tin)

Lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi sau:

1. Hành vi nào không bị nghiêm cấm theo Luật tiếp cận thông tin

A. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

B. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

C. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

D. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

Đáp án: D ( điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật tiếp cận thông tin).

2. Theo Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?

A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .

Đáp án: B (điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật tiếp cận thông tin).

3. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin

A. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

B. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

C. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

D. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

Đáp án: C (Điều 3 Luật tiếp cận thông tin)

B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước

C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

D. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

Đáp án: A ( Điều 7 Luật tiếp cận thông tin).

D. Tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

Đáp án:D (khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

6. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Ủy ban nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

A. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

C. Sở Thông tin và truyền thông cấp tỉnh.

D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đáp án: A (điểm e, khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

7. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo ra do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

A. Thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

B. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

C. Hội đồng nhân dân cấp huyện

D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Đáp án: B (điểm g khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

8. Thông tin nào không được công khai rộng rãi theo Luật tiếp cận thông tin?

A. Văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

B. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

C. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

D. Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương.

Đáp án: C ( khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

9. Theo Luật tiếp cận thông tin, nhận định nào sau đây không chính xác ?

A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

B. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

C. Trong mọi trường hợp, công dân được cung cấp thông tin không phải trả chi phí.

D. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

Đáp án: C (theo khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4, Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Luật tiếp cận thông tin).

Câu hỏi tình huống

A có đơn đề nghị bộ phận đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan B cung cấp Công văn X bằng hình thức trực tiếp tại trụ sở. Sau khi được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin theo quy định, hôm sau A quay lại và yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức cung cấp bản photocopy Công văn X. Yêu cầu này cũng được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B đáp ứng.

Sau ngày nhận bản photocopy Công văn X một tuần, công dân A trở lại cơ quan B yêu cầu cung cấp Công văn X dưới hình thức cung cấp qua mạng điện tử với lý do là bản photocopy đã bị mất. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B phải:

A. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A.

B. Từ chối cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A;

C. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nhưng dưới hình thức cho xem trực tiếp.

D. Chỉ cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nếu xét thấy công dân A có lý do chính đáng và Công văn X đáp ứng đủ điều kiện cung cấp qua mạng điện tử.

Đáp án: D ( điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật tiếp cận thông tin)

Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 3

Chủ đề “Tìm hiểu luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017”. Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/10/2018 và kết thúc vào ngày 15/11/2018

Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, người yêu cầu bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào sau đây?

A. Khi chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

B. Sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

C. Yêu cầu bồi thường đó đã được các cơ quan giải quyết bồi thường khác thụ lý, giải quyết.

D. Yêu cầu bồi thường đó đã được Tòa án thụ lý, giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.

Đáp án: B.

Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Khoản 4 quy định: Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

Câu hỏi 2: Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan nào sau đây giải quyết bồi thường?

A. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

B. Cơ quan cấp trên của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ.

C. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

D. Các cơ quan nhà nước.

Đáp án: A

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Khoản 7 quy định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.

Câu hỏi 3: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là bao lâu kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường?

A. 01 năm.

B. 02 năm

C. 03 năm

D. 05 năm.

Đáp án C

Căn cứ: Khoản 1 Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.

2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, trường hợp nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính?

A. Áp dụng biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trái pháp luật.

B. Áp dụng biện pháp buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh trái pháp luật.

C. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại trái pháp luật.

D. Áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện trái pháp luật.

Đáp án A

Căn cứ: Khoản 3 Điều 17

Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

Câu hỏi 5: Nhà nước bồi thường những thiệt hại nào sau đây?

A. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần; Các chi phí khác được bồi thường.

B. Thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

C. Thiệt hại do công trình đang xây dựng do Nhà nước làm chủ đầu tư.

D. Thiệt hại do công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Đáp án: A

Căn cứ: Từ Điều 23 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, đối tượng nào sau đây được phục hồi danh dự?

Những thiệt hại nào nhà nước sẽ bồi thường

A. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật.

B. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.

C. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự.

D. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án hình sự.

Đáp án: A

Căn cứ: Khoản 1 Điều 31

Điều 31. Phục hồi danh dự

1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.

2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.

Câu hỏi 7: Bà Nguyễn Thị H là công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện B bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc với lý do sinh con thứ 3. Bà H đã có khiếu nại về tính trái pháp luật của quyết định xử lý kỷ luật nêu trên và cơ quan có thẩm quyền đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại trong đó chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Nguyễn Thị H. Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Nguyễn Thị H đã yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện B giải quyết bồi thường do ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật. Vậy trong trường hợp này, yêu cầu bồi thường của bà Nguyễn Thị H thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực nào?

A. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

B. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

C. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng.

D. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự.

Đáp án A

Căn cứ: Khoản 14 Điều 17

Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

Câu hỏi 8: Ông V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện C khởi tố vụ án về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và Tòa án nhân dân huyện C đã ra bản án hình sự sơ thẩm tuyên phạt 03 năm tù về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Ông V đã kháng cáo bản án nêu trên lên Tòa án nhân dân tỉnh H. Tòa án nhân dân tỉnh H đã ra bản án hình sự phúc thẩm với nội dung hủy bản án sơ thẩm, tuyên Ông V không có tội và đình chỉ vụ án vì hành vi của ông V không cấu thành Tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Căn cứ bản án hình sự phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh H, ông V đã có yêu cầu bồi thường nhưng chưa biết gửi đến cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với trường hợp của ông. Vậy trong trường hợp này, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông V?

A. Tòa án nhân dân tỉnh H.

B. Tòa án nhân dân huyện C.

C. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H.

D. Viện kiểm sát nhân dân huyện C.

Đáp án B

Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 36

Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:

a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;

Câu hỏi 9: Bà Q là người mua trúng tài sản được bán đấu giá (căn nhà 150 m2) đã nộp đủ số tiền mua theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng do không nhận được tài sản trúng đấu giá, bà Q có đơn khiếu nại đối với việc không được nhận tài sản do sai phạm của cơ quan thi hành án trong quá trình cưỡng chế kê biên. Ngày 17/4/2018, Cục THADS tỉnh A ra Quyết định giải quyết khiếu nại số m/QĐ-GQKNTHA với nội dung chấp nhận khiếu nại của bà Q, khẳng định việc cơ quan thi hành án không giao được căn nhà cho bà Q là không đúng quy định của pháp luật và gây phát sinh thiệt hại đối với bà Q. Trên cơ sở đó bà Q muốn yêu cầu bồi thường nhưng không biết thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như thế nào? Vậy trong trường hợp này, theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bà Q có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ để thực hiện quyền yêu cầu bồi thường?

A. Cục Thi hành án dân sự tỉnh A.

B. Tổng Cục thi hành án dân sự.

C. Các cơ quan nhà nước khác.

D. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh A).

Đáp án: D Điểm đ Khoản 2 Điều 73

Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng

Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 4

Câu hỏi 1: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự?

A. Biện pháp khiển trách

B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng

C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

A. Phạt tiền

B. Tù có thời hạn

C. Tử hình

D. Cải tạo không giam giữ

Đáp án C, căn cứ Khoản 5 Điều 91 Bộ luật HÌnh sự 2015

Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Không phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Câu hỏi 3: P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?

A. 10 triệu đồng

B. 15 triệu đồng

C. 20 triệu đồng

D. 25 triệu đồng

Đáp án D, căn cứ Điều 99 Bộ Luật hình sự 2015

Điều 99. Phạt tiền

Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

Câu hỏi 4: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 100 BLHS 2015

Điều 100. Cải tạo không giam giữ

2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

Câu hỏi 5: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây?

A. 10 năm tù

B. 12 năm tù

C. 15 năm tù

D. 18 năm tù

Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

Điều 101. Tù có thời hạn

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Câu hỏi 6: B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu?

A. 03 năm

B. 05 năm

C. 07 năm

D. 08 năm

Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

Điều 101. Tù có thời hạn

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

Câu hỏi 7: Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự?

A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định khác.

D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 12 BLHS

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Câu hỏi 8: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội

A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

C. Tội giết người và Tội cướp tài sản

D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản

Đáp án C, căn cứ Khoản 3 Điều 14 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

Câu hỏi 9: H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự

B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Đáp án A, vì theo Điều 9, Khoản 2 Điều 12 và Khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Theo Khoản 2 Điều 12 thì “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”.

Theo Điều 9 phân loại tôi phạm thì tội rất nghiêm trọng có mức phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù. Theo Khoản 1 Điều 134 thì mức phạt đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.

Như vậy, hành vi của H chưa tới mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng*

Các bạn dự đoán tầm 3 – 5 nghìn người là có cơ hội nhận thưởng.

Đáp Án Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động 2022 / 2023

1. Đáp án tìm hiểu Bộ luật lao động 2019 tuần 3

Câu 01. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

A. Hòa giải viên lao động

B. Hội đồng trọng tài lao động

C. Tòa án nhân dân

D. Tất cả các đáp án trên Câu 02. Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác

A. 8 giờ

B. 10 giờ

C. 12 giờ

D. 16 giờ

Câu 03. Người lao động sinh đôi được nghỉ hưởng chế độ thai sản bao nhiêu tháng

A. 04 tháng

B. 05 tháng

C. 06 tháng

D. 07 tháng Câu 04. Thời giờ làm việc ban đêm là

A. Từ 20 giờ đến 04 giờ sáng ngày hôm sau

B. Từ 21 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau

C. Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau

D. Từ 23 giờ đến 07 giờ sáng ngày hôm sau

Câu 05. Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc

A. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

B. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

C. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất

D. Cả ba trường hợp trên Câu 06. Thời gian thử việc đối với công việc chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

A. 180 ngày

B. 60 ngày

C. 30 ngày

D. 6 ngày

Câu 07. Mức lương để tính trợ cấp thôi việc là

A. Trung bình toàn bộ thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động

B. Bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc

C. Trung bình 6 tháng liền kề trước ngày 31/12/2008

D. Trung bình 6 tháng liền kề sau ngày 01/01/2009

Câu 08. Người lao động có điều kiện nào sau đây được nghỉ hưu sớm hơn 5 năm so với điều kiện bình thường

A. bị suy giảm khả năng lao động

B. làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

C. làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

D. cả 03 trường hợp trên Câu 09. Thời giờ làm thêm trong một năm không quá A. 200 giờ/năm

B. 250 giờ/năm

C. 300 giờ/năm

D. 400 giờ/năm

Câu 10. Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên công ty có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không

A. Công ty không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

B. Công ty chỉ được quyền sa thải người lao động

C. Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và không cần báo trước

D. Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải báo trước

Câu 11. Trong doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động thì tổ chức nào được quyền lãnh đạo đình công A. Chỉ có Công đoàn

B. Tổ chức nào cũng có quyền

C. Chỉ có tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể

D. Tổ chức bên ngoài doanh nghiệp lãnh đạo

Câu 12. Người lao động áp dụng biện pháp kết hoạch hóa gia đình triệt sản được nghỉ hưởng chế độ BHXH bao nhiêu ngày

A. 05 ngày

B. 07 ngày

C. 10 ngày

D. 15 ngày Câu 13. Trong số 15 trọng tài viên do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thì Công đoàn được đề cử bao nhiêu thành viên

A. 05 người

B. 10 người

C. 15 người

D. Không được đề cử

Câu 14. Mức trợ cấp mai táng phí là

A. 5 lần mức lương cơ sở

B. 10 lần mức lương cơ sở

C. 5 lần mức lương tối thiểu

D. 10 lần mức lương tối thiểu

Câu 15. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động vào ngày nghỉ lễ là bao nhiêu

A. 200% + tiền lương ngày lễ

B. 250% + tiền lương ngày lễ

C. 300% + tiền lương ngày

D. 400

Câu 16. Người lao động tham gia đình công được hưởng lương như thế nào

A. Được trả đủ lương

B. Được trừ vào ngày nghỉ hành năm

C. Không được hưởng lương

D. Được hưởng lương tối thiểu

Câu 17. Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là

A. Không quá 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần

B. Không quá 8 giờ một ngày, 44 giờ một tuần

C. Không quá 8 giờ một ngày, 48 giờ một tuần

D. Không quá 8 giờ một ngày, 52 giờ một tuần

Câu 18. Các trường hợp nào sau đây người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

A. Không được bố trí theo đúng công việc

B. Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn

C. Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc

D. Cả 3 trường hợp trên Câu 19. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào sau đây

A. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

B. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời gian quy định

C. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm

D. Cả 3 trường hợp trên Câu 20. Tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công khi có bao nhiêu % người được lấy ý kiến đồng ý

A. Trên 25%

B. Trên 50%

C. Trên 75%

D. 100%

2. Đáp án tìm hiểu Bộ luật lao động 2019 tuần 2

Câu 01. Thời giờ làm thêm trong một ngày

A. Không quá 3 giờ

B. Không quá 4 giờ

C. Không quá 5 giờ

D. Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày Câu 02. Có mấy loại hợp đồng lao động A. Có 02 loại hợp đồng là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.

B. Có 03 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng laođộng xác định thời hạn và hợp đồng mùa vụ

C. Có 04 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng laođộng xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ và hợp đồng khoán.

Câu 03. Người lao động có điều kiện nào sau đây được nghỉ hưu sớm hơn 5 năm so với điều kiện bình thường

D. Có 05 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng laođộng xác định thời hạn, hợp đồng mùa vụ, hợp đồng khoán và hợp đồng tính % theo doanhthu.

A. bị suy giảm khả năng lao động

B. làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

D. cả 03 trường hợp trên Câu 04. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm của ngày thường là bao nhiêu A. 150 % so với tiền lương của ngày làm việc bình thường

C. làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

B. 180% so với tiền lương của ngày làm việc bình thường

C. 200% so với tiền lương của ngày làm việc bình thường

Câu 05. Điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản là

D. 210% so với tiền lương của ngày làm việc bình thường

A. Đóng BHXH 6 tháng liên tục trước tháng sinh

C. Đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh

B. Đóng BHXH 6 tháng là đủ điều kiện

Câu 06. Mức trợ cấp tiền tuất hàng tháng đối với thân nhân người lao động không còn có người trực tiếp nuôi dưỡng là

D. Đóng BHXH đủ 12 tháng trong 24 trước khi sinh

A. 50% mức lương cơ sở

C. 70% mức lương cơ sở

B. 60% mức lương cơ sở

Câu 07. Người lao động tự ý bỏ việc bao nhiêu ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày sẽ bị kỷ luật sa thải?

D. 100% mức lương cơ sở

B. 05 ngày

A. 03 ngày

C. 08 ngày

Câu 08. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày bao nhiêu phút trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động

D. 10 ngày

A. 30 phút

C. 60 phút

B. 45 phút

Câu 09. Từ năm 2021 trở đi đến năm 2028, tuổi về hưu của người lao động nam tăng mỗi năm mấy tháng

D. 70 phút

A. 01 tháng

C. 03 tháng

B. 02 tháng

Câu 10. Hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng các hình thức nào sau đây?

D. 04 tháng

A. Bằng văn bản

B. Bằng lời nói

D. Cả 3 hình thức trên Câu 11. Trong doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động thì tổ chức nào được quyền lãnh đạo đình công A. Chỉ có Công đoàn

C. Bằng phương tiện điện tử

B. Tổ chức nào cũng có quyền

C. Chỉ có tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể

Câu 12. Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì tổng số ngày lễ, tết trong một năm là

D. Tổ chức bên ngoài doanh nghiệp lãnh đạo

A. 9 ngày

C. 11 ngày

B. 10 ngày

Câu 13. Các tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?

D. 12 ngày

A. Hòa giải viên lao động

B. Hội đồng trọng tài lao động

D. Đáp án a và b Câu 14. Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của người sử dụng lao động là bao nhiêu %

C. C.Tòa án

A. 18%

C. 14%

B. 17,5%

Câu 15. Tiền lương làm thêm giờ của người lao động vào ngày nghỉ lễ là bao nhiêu

D. 8%

A. 200% + tiền lương ngày lễ

C. 300% + tiền lương ngày

B. 250% + tiền lương ngày lễ

Câu 16. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là

D. 400%

A. 04 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 01 tháng

C. 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng

B. 05 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng

Câu 17. Nội quy lao động phải gồm các nội dung nào sau đây

D. 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 03 tháng.

A. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

B. Trật tự tại nơi làm việc

D. Cả ba nội dung trên Câu 18. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu đối với hành vi vi phạm bình thường A. 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm

C. An toàn, vệ sinh lao động

B. 08 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm

C. 10 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm

Câu 19. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động không ?

D. 12 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm

A. Chỉ được giao kết một hợp đồng với một người sử dụng lao động

B. Chỉ được giao kết tối đa 02 hợp đồng với 02 người sử dụng lao động

D. Được giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo Câu 20. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết

C. Chỉ được giao kết tối đa 03 hợp đồng với 03 người sử dụng lao động.

A. Mức lương theo công việc hoặc chức danh

D. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

B. Mức lương theo công việc hoặc chức danh và phụ cấp lương

Câu 01. Tuổi nghỉ hưu của người lao động nam làm công việc bình thường năm 2020 là

C. Mức lương theo công việc hoặc chức danh và các khoản bổ sung khác

2. Đáp án tìm hiểu Bộ luật lao động 2019

C. 60 tuổi

A. 55 tuổi

Câu 02. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày

B. 58 tuổi

D. 62 tuổi

A. 05 ngày làm việc

D. Tất cả phương án trên Câu 03. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm

B. 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật

C. 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi

A. Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể

D. Cả ba đáp án trên Câu 04. Hết thời hạn giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích mà Ban trọng tài không ra quyết định giải quyết thì tập thể người lao động có quyền

B. Khi một bên từ chối thương lượng tập thể

C. Khi một bên không tiến hành thương lượng trong thời hạn theo quy định của pháp luật

C. Khởi kiện ra Tòa

A. Tiến hành thủ tục đình công

Câu 05. Mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng bao nhiêu % mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

B. Đình công ngay

D. Yêu cầu Thanh tra giải quyết

A. 65%

D. 100% Câu 06. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền

B. 75%

C. 85%

A. Hòa giải viên lao động

D. Tất cả các đáp án trên Câu 07. Mức hưởng trợ cấp thôi việc là A. Mỗi năm làm việc một nửa tháng lương

B. Hội đồng trọng tài lao động

C. Tòa án nhân dân

B. Mỗi năm làm việc một tháng lương

Câu 08. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm

C. Mỗi năm làm việc một tháng rưỡi tháng lương

D. Mỗi năm làm việc hai tháng lương

A. Mức lương theo công việc hoặc chức danh

D. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Câu 09. Người lao động tự ý bỏ việc bao nhiêu ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày sẽ bị kỷ luật sa thải?

B. Mức lương theo công việc hoặc chức danh và phụ cấp lương

B. 05 ngày

C. Mức lương theo công việc hoặc chức danh và các khoản bổ sung khác

A. 03 ngày

Câu 10. Người lao động sinh đôi được nghỉ hưởng chế độ thai sản bao nhiêu tháng

C. 08 ngày

D. 10 ngày

A. 04 tháng

D. 07 tháng Câu 11. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong 1 năm đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại và đóng BHXH dưới 15 năm là A. 30 ngày

B. 05 tháng

C. 06 tháng

B. 40 ngày

Câu 12. Khi Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích thì tập thể người lao động có thể

C. 50 ngày

D. 60 ngày

A. Đình công để tạo áp lực

D. Không được thực hiện các hoạt động trên Câu 13. Mức hưởng chế độ BHXH một lần đối với thời gian đóng BHXH từ năm 2014 trở đi là

B. Khởi kiện ra Tòa

B. Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng

C. Bao vây nhà máy

A. Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 01 tháng

Câu 14. Người lao động tự ý bỏ việc bao nhiêu ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày sẽ bị kỷ luật sa thải A. 20 ngày

C. Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 02 tháng

D. Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 2,5 tháng

B. 25 ngày

Câu 15. Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp giữa A. Người lao động với người sử dụng lao động

C. 30 ngày

D. 35 ngày

B. Tổ chức Công đoàn với người sử dụng lao động

Câu 16. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại và đóng BHXH từ trên 30 năm là

C. Tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động

D. Cả 03 câu trên đều đúng

C. 60 ngày

A. 40 ngày

Câu 17. Hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động

B. 50 ngày

D. 70 ngày

A. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao độ

D. Cả ba trường hợp trên Câu 18. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng

B. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động

C. 85% mức lương của công việc đó

A. 65% mức lương của công việc đó

Câu 19. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá bao nhiêu tuổi so với điều kiện nghỉ hưu bình thường

B. 75% mức lương của công việc đó

D. 95% mức lương của công việc đó

C. 05 tuổi

A. 02 tuổi

Câu 20. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là

B. 03 tuổi

D. 10 tuổi

C. 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng

A. 04 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 01 tháng

D. 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 03 tháng.

Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Năm 2022 / 2023

Hiện nay, khi kinh tế ngày càng phát triển công tác tuyên tuyền, giáo dục pháp luật ngày càng phổ biến rộng rãi. Để khuyển khích tinh thần của nhân dân, một số các tỉnh thành phố đã tổ chức cuộc thi tìm hiểu về dịch vụ công trực tuyến. Bên cạnh hình thức thể lệ cuộc thi thì đáp án cũng là một vấn đề được người dự thi khá là quan tâm.

Đáp án cuộc thi tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến là gì?

Đáp án cuộc thi tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến là kết quả chính xác cuối cùng của bài thi. Đáp án có thể là số hoặc chữ và tùy thuộc vào mỗi câu hỏi.

Phần đáp án sẽ được ban tổ chức cuộc thi chuẩn bị trước khi thí sinh tham gia dự thi.

Hội đồng chấm thi thường căn cứ vào đáp án của cuộc thi để tìm ra người có phần trả lời và kết quả hoàn thành xuất sắc nhất.

Một số câu hỏi tự luận và kèm theo đáp án trong cuộc thi tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

Bên cạnh tìm hiểu về đáp án cuộc thi tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến năm 2020, Luật Hoàng phi xin cung cấp thêm một số câu hỏi tự luận, cụ thể như sau:

– Câu hỏi số 1: Cá nhân khi đi đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá thì cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ gì ?

Đáp án:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Thông tư số 23/2018/TT- Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn ngày 15/11/2018 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, có thể hiểu rằng cá nhân khi đi đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:

+ Đơn đề nghị tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm tàu cá căn cứ theo mẫu số 01 đơn đăng ký phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn ngày 15/11/2018.

+ Bản sao về chứng chỉ chuyên môn, bản sao văn bằng.

Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp phải mang theo bản chính để đối chiếu. Hoặc trong trường hợp nộp qua đường bưu điện thì bản sao được công chứng.

+ 02 ảnh màu (3 x 4 cm).

– Câu hỏi số 2: Thời điểm nào thì cá nhân, tổ chức có thể gửi đề xuất về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và sẽ gửi về đâu?

Đáp án:

Trên trang thông tin điện tử của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn sẽ thông báo hoặc trong trường hợp nếu có công việc đột xuất, cấp thiết cá nhân, tổ chức gửi trực tiếp qua bưu điện về đề xuất đề tài, dự án về Bộ.

– Câu hỏi số 3: Liên hiệp hợp tác xã phải tiến hành thủ tục gì với cơ quan quản lý liên hiệp hợp tác xã khi có sự thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ.

Đáp án:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã và căn cứ vào Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT:

+ Trong thời gian là 15 ngày kể từ ngày liên hiệp hợp tác xã thay đổi thông tin về về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ. Hợp tác xã phải đi đăng ký tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.

+ Hồ sơ gồm:

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã.

Nghị quyết của đại hội thành viên.

+ Hồ sơ nộp hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ sẽ ra thông báo bằng văn bản.

– Câu hỏi số 4: Để đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ hồ sơ cần phải chuẩn bị những gì?

Đáp án:

+ Phiếu đề xuất đặt hàng đề tài, dự án Thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT .

– Câu hỏi số 5: Hồ sơ mở tuyển chọn, giao trực tiếp thời hạn là khi nào?

Thời gian 10 ngày làm việc tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thì Vụ khoa học Công nghệ sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá và xác nhận hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ chuẩn bị đúng theo biểu mẫu và quy đinh tại thông tư 18/2015/TT- Bộ nông nghiệp phát triển nông thônthì hồ sơ sẽ được đánh giá là hợp lệ. Kết quả hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản.

– Câu hỏi số 6: Bạn hiểu thể nào là phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đề tài, dự án SXTN cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ?

Đáp án:

Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài/dự án là quá trình đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện một đề tài thông qua việc phê duyệt, tuyển chọn của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.

Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài/dự án là quá trình được lựa chọn thực hiện đề tài thông qua việc đánh giá, xem xét hồ sơ của Bộ NN&PTNT.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Bạn đang xem bài viết Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến 2022 Bảng A Khối Tiểu Học / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!