Xem Nhiều 2/2023 #️ Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài học ngữ pháp : Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn này, là 1 phần của các Chuyên Đề học về Thì Hiện Tại Đơn , trong SERIES HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH TIẾNG ANH TRUNG HỌC, của Website https://baigiaidenroi.com/ và đồng thời là kênh Youtube : Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

BẠN HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

Thầy Tiến @ chúng tôi trả lời chi tiết và đầy đủ ngay trong VIDEO bên dưới nè!

Lời Khuyên: Hãy truy cập kênh YOUTUBE của website chúng tôi của thầy, để học hàng chục khóa học VIDEO theo Chuyên Đề, với hàng nghìn video, liên tục được cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức, bám sát nhất cho kì thi Chuyển Cấp 9 lên 10, và Đại Học THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh hàng năm.

GIẢI ĐÁP CÂU HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

Video Bài Giảng chi tiết

[ SĂN PASSWORD – 🥚 TRỨNG PHỤC SINH: Xem Hướng Dẫn Ở Đây!]

là, dung, học, in, thi, used, about, tắt, ebook, ving, lại, cả, kieu, rather, to, dùng, dụng, tiếng, thuyết , be, of, thống, buộc, gốc, thử, tạo, progress, for. it, loi, mềm, thì, kết, stand, from, danh, sb, ngu, tieng, đề, over, đại, viết, should, la, tóm, và, would, need, forward, like, lieu, nhận biết. pháp, anh, thích, tu, thức, hợp, trúc, tra, liệu, cấu, ngữ, that, phap, công, trình, tập, truc, lượt, chut, on, tổng, out, place, dấu hiệu . bài, better, nhoc, phạm, sử, thuc, lỗi, time, apart, kien, bao, tài, trọng, thì. soon, de, up, từ, english , tap, cau, bộ, qua, avoid, use, bản, loại, word, t, chống, để, you, ban, attention, effect, help, lý, nguoi, become, down. is, tự, ve, bang, as, hoat, càng, thứ, web, cap, tảng, mẹo, trong, xếp, âm, vào, collocation, số, con, dịch, the, hoc, cố, chuyên, moi, câu, dạng, mẫu, bai, thithptquocgia, giải, hình, can, tốt, thich. văn, quan, lai, luyện, case, enjoy, chance, ngắn, keep, liệt, mục, vien, van, anh, bài, thi, bai, công, cách, dấu, cấu, câu. các, cong, chia, trắc, ví, tiếng, phân, cau, ngữ , lý, học, cach, một, bị, đặt, nhận, kiểm, ôn, hiện tại đơn, dau, đề, luyện, baài, làm, dong, bi, từ, tổng, trac, so, dạng, dạy, những, trạng, cáu, thì, tài, mot, giảng, đầy, sử, cac. hoc, kiến, khi, tai, trang, ly, kết, sơ, phan, tải, định, bt, li, bảng, nhung. thêm, thể, tóm, caấu, mẫu, dung, tất, đoạn, trò, giáo, hướng, the, ý, slide, tieng, động, viet, lam, chuyên, quy, thực, bìa, dang, vẽ, đáp. an, khứ, dien, tiếp, đơn, án, có, diễn, hiện, tập, hien, tap, thức, dùng , hiệu, trúc, thuc, nghiệm, dụ, anh, biệt, truc. pháp, thuyết, số, biết, tra, hiên, hieu, hỏi, su, tu, nghi, nhan, hợp, nghiem, sánh, tâp, tạp, liệu, đủ, dụng, trong, nào, lieu, thuyet. đồ, biet, nghĩa, hoi, phủ, tắt, tần, văn, chơi, khang, dẫn, trường, hát, tắc, hành, giang, tại, về, ve, dộng, ket, của, cho, với, vấn, cua, viết, đông, áp, cơ, chỉ, và, chuyen, ngu, nâng, giữa, tư, nang, luyen, để, tật.

Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

Sơ lược về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường diễn tả những hành động, sự kiện mang tính chung chung; những hành động, sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần (thói quen); hoặc những sự thật hiển nhiên. Tất cả đều xảy ra trong khoảng thời gian ở hiện tại.

Thì hiện tại đơn (HTĐ) thường có các trạng từ thời gian chỉ tần suất như:

+ Always, sometimes, often, usually, rarely, hardly, never, … (chúng đứng sau động từ “to be”,  trợ động từ và đứng trước động từ thường).

Ví dụ:

I always get up early to have breakfast before going to work.

(Tôi luôn luôn dậy sớm để ăn sáng trước khi đi làm).

+ Every day/ week/ month/ year, weekly, monthly, yearly, daily, …

Ví dụ:

He comes back home every month. (Anh ta về nhà mỗi tháng).

+ Once/ twice/ three/ … a week/ month/ year.

Ví dụ:

She goes to the Vinmart twice a week. (Cô ấy đến siêu thị Vinmart hai lần một tuần).

Mục đích dùng thì hiện tại đơn

– Thì HTĐ được dùng để chỉ thói quen.

Ví dụ:

I never have breakfast by 10 AM. (Tôi không bao giờ ăn sáng trước 10 giờ sáng).

– Dùng thì HTĐ để chỉ chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

Red mixing with yellow turns orange. (Màu đỏ trộn màu vàng được màu cam).

– Chỉ khả năng thực hiện một điều gì đó.

Ví dụ:

He plays piano very professionally. (Anh ta chơi đàn piano rất chuyên nghiệp).

– Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự việc đã lên lịch sẵn trong tương lai.

Ví dụ:

The bus leaves at 11 AM next Monday. (Xe buýt đi vào lúc 11 giờ sáng vào thứ hai tới).

– Thể hiện quan điểm, tâm trạng hiện tại của người nói.

Ví dụ:

I think you should apologize to him. (Tôi nghĩ bạn nên xin lỗi anh ta).

– Dùng trong câu điều kiện loại 1 (mệnh đề điều kiện)

Ví dụ:

If you have more money, you will buy it. (Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn sẽ mua nó).

Cách chia thì hiện tại đơn tiếng Anh

Thể khẳng định

– Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + Noun/ Adj

Ví dụ:

She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ).

– Đối với động từ thường : S + Vo/s/es + O

Ví dụ :

They travel to Ha Noi once a year. (Họ đi du lịch Hà Nội một lần một năm).

Thể phủ định

– Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + not + Noun/ Adj

Ví dụ:

They are not students at this university.

(Họ không phải là sinh viên của trường Đại học này).

– Đối với động từ thường: S + do/ does + not + Vo + O

Ví dụ:

He does not go to work daily. (Anh ấy không đi làm hằng ngày).

Thể nghi vấn

– Đối với động từ “to be”: Am/ Is/ Are + S + Noun/ Adj + ?

→  Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

Are you full ? → Yes, I am/ No, I am not. (Bạn no chưa ? Có/ Không)

– Đối với động từ thường: Do/ Does + S + V + O + ?

→  Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

Do you go to that restaurant with them ? → Yes, I do/ hoặc No, I don’to not.

(Bạn có đi nhà hàng đó với họ không ? Có/ Không) 

Một số lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

– Một số từ có thể viết tắt :

+ Is not/ are not: isn’t/ aren’t.

+ Do not/ does not: don’t/ doesn’t.

– Cách thêm s/ es (đối với chủ ngữ ngôi thứ 3) và một số lưu ý:

+ Chúng ta sẽ thêm “es” sau các động từ có âm cuối là o, x, s, ch, sh.

Ví dụ: goes, mixes, misses, watches, washes, tries, …

+ Đối với tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “es”.

+ Cách phát âm s/es cũng khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể.

+ Thêm s phía sau đa số các động từ còn lại.

+ Trừ trường hợp động từ have sẽ chuyển thành has khi chia thể khẳng định của thì hiện tại đơn cho chủ ngữ ngôi thứ 3.

Ví dụ:

He has lunch with mixed salad daily. (Anh ấy ăn trưa với xà lách trộn mỗi ngày).

Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Đây là hai giới từ đi với thời gian điển hình cho thì hiện tại hoàn thành. Trong đó:

for + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

since + mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

Anh ấy đã dạy tiếng Anh được 1à năm rồi.

Justin Bieber đã nổi tiếng kể từ khi cậu ấy 17 tuổi.

2. Already, Never, Ever, Just

Vị trí: đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II, already có thể đứng cuối câu.

Tôi đã làm bài tập rồi.

Chúng tôi chưa bao giờ thử lái xe máy.

Đây là người cao nhất mà họ từng thấy (từ trước đến nay).

Học sinh của tôi vừa hoàn thành xong bài kiểm tra.

Mẹ tôi gần đây cảm thấy khá mệt.

Tôi đã xem bộ phim này gần đây.

Daniel vừa mới làm mất ví.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cô ấy chưa bao giờ học tiếng Pháp trước đây.

Tôi đã nghe câu chuyện này một lần trước đây.

Từ yet xuất hiện cho câu phủ định và câu hỏi, đứng ở cuối câu.

Đội của tôi chưa hoàn thành xong dự án.

Bạn đã nấu bữa tối chưa?

6. So far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

Những từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

7. In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua

Trong 5 năm qua, công ty đã bán được 10 nghìn chiếc xe.

Trong vòng 4 tháng qua, chúng tôi đã tới thăm 15 thành phố.

8. So sánh hơn nhất/ số lần + thì hiện tại hoàn thành

This is the (so sánh nhất) + thì hiện tại hoàn thành This is the (first/ second/ only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.

Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.

9. All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành cuối cùng đó là có các từ trên ở cuối câu.

Mèo của tôi đã chạy cả ngày rồi.

Chúng tôi đã nói chuyện cả đêm và cảm thấy rất mệt bây giờ.

Bài tập về dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành có đáp án

Kiểm tra xem mình đã hiểu rõ dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành hay chưa bằng cách hoàn thành các bài tập sau đây và check ngay đáp án cùng

Bài 1: Hoàn thành câu với gợi ý cho sẵn

A: Do you know where is dad? B: Yes, ….. (I/just/see/him)

A: What time does the train leave? B: ….. (it/already/leave)

A: What’s in the newspaper today? B: I don’t know ….. (I/not/read/it yet)

A: Is Jack coming to the cinema with us? B: No, ….. (he/already/see/the film)

A: Are your friends here yet? B: Yes, ….. (they/just/arrive)

Đáp án:

Bài 2: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

Your mom went out. Five minutes later, the phone rings and someone says “Can I speak to your mom?”

You say: I’m afraid …. (go out).

You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

You are going to a restaurant tonight. You phoned to reserve a table. Later your friend says: “Shall I phone to reserve a table”

You say: No, … (do/it).

You know that a friend of yours is looking for a place to live. You want to ask him.

You say: … ? (find).

You are thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going for your holiday?”

You say: … (not/decide).

Đáp án:

I’m sorry. My mom has just gone out.

I haven’t finished it yet.

No, I have already done it.

Have you found any place to live yet?

I haven’t decided yet.

Bài 3: Chia dạng đúng động từ (quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

When………you………this beautiful dress? (to design)

Luckily, my chúng tôi the bus. (not/ to crash)

The chúng tôi ring of their bicycles, we can’t use them now. (take off)

……….you………your aunt last week? (phone)

He never chúng tôi at school. (not/ drink)

The police……… three suspects early this morning. (arrest)

She………to Japan last month but she just………back. (go/ come)

Dan………two phones this year. (already/ to buy)

How many chúng tôi far this season? (your team/ win)

Tony……… football yesterday. (play)

Đáp án:

When did you design this beautiful dress?

Luckily, my mother didn’t crash into the bus.

The boys have taken off the ring of their bicycles, we can’t use them now.

Did you phone your aunt last week?

He has never drunk milk at school.

The police arrested three suspects early this morning.

She went to Japan last month but she has just come back.

Dan has already bought two phones this year.

How many matches has your team won so far this season?

Tony played football yesterday.

Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiếtBài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án – Công thức, cách dùngBài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng công thức đơn giảnBài tập thì tương lai đơn có đáp án & Công thức cách dùng dễ hiểu

Khẳng định:

● Động từ tobe:

Cấu trúc: S + was/ were + OS = I/ He/ She/ It (số ít) + wasS= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua.)They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

● Động từ thường:

Cấu trúc: S + V-ed/ V QK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.Ví dụ: She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim ngày hôm qua.) I went to sleep at 11pm last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

Phủ định:

● Động từ tobe:

Cấu trúc: S + was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.CHÚ Ý:● was not = wasn’t● were not = weren’tVí dụ: She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

● Động từ thường:

Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Nghi vấn:

● Động từ tobe:

Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.- No, I/ he/ she/ it + wasn'tYes, we/ you/ they + were.- No, we/ you/ they + weren't.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.) Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)● Động từ thường

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.Ví dụ: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) -Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)-Yes, She didN’t, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

✎ GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

+ Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.Ví dụ: play – played/ stay – stayed

+ Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Cách phát âm “-ed”:Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước.)

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

● She came home, switched on the computer andchecked her emails. (Cô ấy đã về nhà, bật máytính và kiểm tra email.)● She turned on her computer, read the messageon Facebook and answered it. (Cô ấy đã mởmáy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tinnhắn.)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

● When I was having breakfast, the phonesuddenly rang. (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoạiđột nhiên reo lên.)● When I was cooking, my parents came. (Khi tôiđang nấu ăn, ba mẹ tôi đến.)

Dùng trong câu điều kiện loại II

● If I had a million USD, I would buy that car. (Nếutôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua oto.)● If I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôisẽ làm việc đó.)

Đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:● Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).● Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)Ví dụ:

● Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.(Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)● Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sang ở Paris)● The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tậpDấu hiệu nhận biết câu điều kiện 1, 2, 3 và bài tập (mệnh đề if)Cách dùng và bài tập về other, another, the other có đáp ánBảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

(buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.

‘How did you learn to drive?’ ‘My father. …………….. me.’

We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.

Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… chúng tôi leg.

Joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.

Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. ……. £100.

Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

lt was warm, so I ………. off my coat. (take)

The film wasn’t very good. I ………… it much. (enjoy)

I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)

We were very tired, so we. …………………. …………… the party early. (leave)

The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)

The window was open and a bird ……………… ……….. …… into the room. (fly)

The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. ….. …………. much to stay there. (cost)

I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)

lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

Bài 3: Chọn đáp án đúng

They the bus yesterday.A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

My sister home late last night.A. comes B. come C. came D. was come

My father home.A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

What two days ago?A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

Where on the summer holiday last year?A. do – go B. does – go C. did – goD. did – went

Hi. How are things?Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

Where chúng tôi you … go…? To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.

How …………… ………………………… . ? By car? Yes, we hired a car in San Francisco.

It’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver? Two weeks.

Where ……………….? In hotels? Yes, small hotels or motels

……………………….. good?Yes, but it was very hot – sometimes too hot

……………….. the Grand Canyon? Of course. lt was wonderful.

Bài 1: Bài 2: Bài 3: Bài 4:

did you

did you travel I did you go

did it take (you)

did you stay

Was the weather

Did you go to I Did you see I Did you visit

Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

Bạn đang xem bài viết Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!