Xem Nhiều 2/2023 #️ Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào? # Top 5 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào? # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Home ” Kiến thức Xã Hội ” Lưu ý dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn trong bài

Làm sao để chia động từ theo thì quá khứ đúng với ngữ pháp? Mọi người có thể tham khảo qua vài dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn. Qua đó biết cách sử dụng động từ phù hợp khi làm bài. sẽ giới thiệu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.

1. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu văn, đoạn văn muốn nhận biết thì quá khứ tiếp diễn để chia động từ đúng, mọi người nên dựa vào những dấu hiệu cụ thể như:

a. Trạng từ chỉ thời gian kèm theo thời điểm rõ ràng trong quá khứ

Nếu trong câu có chứa trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: last night, yesterday, last year… kèm theo thời điểm rõ ràng, ví dụ: 9am, 10pm, năm trong quá khứ thì có thể xác định câu đó thuộc thì quá khứ tiếp diễn.

Marry was cooking dinner at 7pm last night (7 giờ tối hôm qua Marry đang nấu cơm tối).

In 2009, I was living in Hue (Vào năm 2009 tôi đang sống ở Huế).

b. Trong câu có từ when, as, just as

Từ when, while nối hai mệnh đề với nhau nhằm diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Đây cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn .

When I was doing my homework, mom came home (Khi tôi đang làm bài tập thì mẹ về nhà).

The phone rang when I was watching TV (Điện thoại reo khi tôi đang ngồi xem TV).

c. Trong câu có các từ/cụm từ như while, at that time, this time yesterday

Để nhận dạng thì quá khứ tiếp diễn mọi người có thể dựa vào dấu hiệu khác. Đó là trong câu có từ while nối hai mệnh đề hay cụm từ at that time.

At that time, he was drawing picture (vào thời điểm đó anh ấy đang vẽ tranh).

I was doing math homework while mom is cooking dinner (tôi đang làm bài tập toán, trong khi mẹ đang nấu cơm tối).

Đó là những dấu hiệu cơ bản mọi người có thể dùng để nhận biết thì QKTD. Tuy nhiên, để xác định thì rõ ràng hơn mọi người nên dựa vào ngữ cảnh và phân tích.

2. Thì quá khứ tiếp diễn có gì khác thì quá khứ đơn?

Muốn phân biệt hai loại thì quá khứ này mọi người cần hiểu rõ bản chất các thì.

Thì quá khứ đơn: được sử dụng để miêu tả, trần thuật lại sự việc nào đó đã diễn ra và chấm dứt trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn: được sử dụng để diễn đạt lại một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ. Hay được dùng để nhấn mạnh quá trình sự việc nào đó diễn ra trong quá khứ.

3. Một vài câu ví dụ thì quá khứ tiếp diễn

Để hiểu hơn về thì quá khứ tiếp diễn, mọi người có thể tham khảo qua vài ví dụ cụ thể sau.

Diễn tả 2 hành động song song diễn ra trong quá khứ

I was calling to my friend while my sister was doing her homework. (Tôi đang gọi điện nói chuyện với bạn, trong khi đó em gái tôi đang làm bài tập về nhà).

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

When I was waiting for the bus, I saw an accident. (Khi tôi đang đợi xe bus, tôi nhìn thấy một vụ tai nạn).

Diễn tả sự việc đang diễn ra tại thời điểm nhất định trong quá khứ

We were watching football at 11:30 pm last night. (11 giờ 30 đêm qua chúng tôi đang xem bóng đá).

3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian

Các trạng từ chỉ thời gian trong tiếng Anh có thể kể đến như at, in, last night, yesterday,…. Nếu trong câu có xuất hiện trạng từ chỉ thời gian có cùng thời điểm xác định trong quá khứ, thì bạn có thể chia câu đó ở thì quá khứ tiếp diễn. Đây chính là một trong 3 dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn dễ nhận biết nhất. Ví dụ cụ thể:

At + Giờ chính xác + Thời gian trong quá khứ

I was studying Math at 9 pm last night

(Tôi đang học Toán lúc 9h tối hôm qua)

In + năm xác định

In 2010, I was living and working in the USA.

(Vào năm 2010, tôi đang sống và làm việc tại Mỹ)

Trong câu có chứa các từ “when” “As”, “Just As”

Một dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn nữa đó chính là trong câu có “when” đang diễn tả một hành động nào đó mà có hành động khác xen vào. Ví dụ như bạn đang học bài thì bố đi vào, hoặc đang hát karaoke thì điện cúp. Cụ thể như sau:

When I was doing homework in my room, my father came in.

(Tôi đang làm bài tập trong phòng thì bố tôi bước vào)

When we were singing karaoke, the light went out.

(Khi chúng tôi đang hát karaoke thì điện mất)

Trong câu xuất hiện một số từ hoặc cụm từ đặc biệt

Xuất hiện một số từ hoặc cụm từ đặc biệt trong câu là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn mà bạn có thể chú ý. Một số cụm từ có thể kể đến như “While” (trong khi), “This time yesterday” (giờ này hôm qua), “At that time” (vào thời điểm đó),…

She was drawing while I was singing.

(Trong khi chị ấy đã vẽ thì tôi hát)

My mom was watching TV at that time

(Lúc đó mẹ tôi đang xem TV)

Lưu ý:

Trong câu có When và While, bạn cần:

Mệnh đề chứa While: Chia động từ ở dạng tiếp diễn. Nghĩa là hành động đó diễn ra cùng dường như cùng một lúc, kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó.

She was drawing while I was singing.

(Trong khi chị ấy đã vẽ thì tôi hát)

Mệnh đề không chứa While: Có thể chia động từ không ở dạng tiếp diễn. Bởi trong một số trường hợp dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn chỉ mang tính tương đối. Một số trường hợp khác, mặc dù có dấu hiệu xuất hiện thì quá khứ tiếp diễn, nhưng không dùng với thì này vẫn có thể chấp nhận được.

While she was talking, his baby slept.

(Khi cô ấy nói chuyện, đứa con của cô ấy đang ngủ)

Mệnh đề chứa When: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động nào đó diễn ra trong thời gian ngắn, mang tính liên tiếp.

When My stayed with me, she was always singing.

(Khi My ở với tôi, cô ấy lúc nào cũng hát.)

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn: Dấu Hiệu Nhận Biết &Amp; Cách Dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) là thì được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra của một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V-ing

S + hadn’t + been + V-ing

Q: Had + S + been + V-ing?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

A: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Had he been waiting for Lim when you met him? – Anh ấy đã đợi Lim khi bạn gặp anh ấy phải không?

Yes, he had./ No, he hadn’t.

Had he been playing a game for four hours before he went to eat dinner? – Anh ấy đã chơi game suốt 4 tiếng trước khi anh ấy đi ăn tối phải không?

Yes, he had./ No, he hadn’t.

(hadn’t = had not)

My father hadn’t been speaking anything when my mother came home. – Bố tôi đã không nói gì khi mẹ tôi về nhà.

They hadn’t been looking to each other when we came. – Họ đã không nhìn nhau khi chúng tôi đến.

They had been working for four hours when customer telephoned. – Họ đã làm việc suốt 4 tiếng khi mà khách hàng gọi.

Her eyes were red and swollen because she had been crying. – Mắt cô ấy đỏ và sưng lên vì trước đó cô đã khóc.

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: She had been thinking about that before you mentioned it. Cô ấy đã nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập đến nó.

Diễn tả một hành động là nguyên nhân của một điều gì đó trong quá khứ.

Jame gained weight because he had been overeating. – Jame tăng cân vì anh ấy ấy đã ăn quá nhiều.

Jenny failed the final test because she hadn’t been attending class. – Jenny đã trượt bài kiểm tra cuối kì vì cô ấy không tham gia lớp học.

Diễn tả một hành động xảy ra, kéo dài liên tục tới trước một hành động khác trong quá khứ.

Their had been quarreling for 1 hour before we came back home. – Họ đã cãi nhau suốt một giờ trước chúng tôi trở về.

I had been waiting in the meeting room for almost an hour before he was punished. – Tôi đã chờ gần một tiếng trong phòng họp trước khi chịu phạt.

Diễn tả một hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác.

I had been practicing for all year and was ready for the championship.

Tôi đã luyện tập suốt cả năm và sẵn sàng cho giải vô địch.

– This couple had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding. – Cặp đôi này đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.

Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định nào đó trong quá khứ.

She had been walking for 5 hours before 11pm last night. – Cô ấy đã đi bộ 5 tiếng đồng hồ tính đến 11 giờ tối qua.

My younger sister had been crying for almost 1 hour before lunchtime. – Em gái tôi đã khóc suốt một giờ trước bữa trưa.

Dùng để nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Yesterday, she was exhausted because she had been working on her report all night. – Ngày hôm qua, cô ấy đã kiệt sức vì trước đó đã làm báo cáo cả đêm.

Dùng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

If they had been working effectively together, they would have been successful. – Nếu họ còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả thì họ đã thành công rồi.

He would have been more confident if he had been preparing better. – Anh ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu anh ấy chuẩn bị tốt.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong câu có các từ như:

Ex: Until then I had been leaving Da Nang for 5 years. – Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 5 năm.

Ex: By the time I came back he had been sleeping for five hours. – Đến lúc tôi quay lại, cô ấy đã ngủ khoảng 5 tiếng.

Prior to that time: thời điểm trước đó

Ex: Prior to that time we had been traveling in Nha Trang for three months. – Trước đó, chúng tôi đã đi du lịch ở Nha Trang khoảng 3 tháng.

Ex: Before he came, I had been having dinner at eight o’clock. – Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 7 giờ.

Bài tập thực hành thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài 1: Chia động từ vào chỗ trống để hoàn thành câu

We were very tired when we arrived home. (we/work/hard all day) We had been working hard all day .

Đáp án:

They had been playing tennis.

She had been looking forward to it.

He had been dreaming.

She had been watching a film.

Bài 2: Chia động từ và hoàn thành câu sau

It was very noisy next door. My neighbours were having (have) a party.

Nguồn: Cambridge

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Tất cả những điều bạn cần biết về thì này:

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

#2. Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

➣ Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)

Ví dụ:

– I had been thinking about that before you mentioned it.

Ví dụ:

– Sam gained weight because she had been overeating.

Sam tăng cân vì cô ấy đã ăn quá nhiều.

– Betty fail the final test because she hadn’t been attending class.

➣ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

➣ Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.

Ví dụ:

– I had been practicing for five months and was ready for the championship.Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch.

– Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm.

– Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding.Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới.

Ví dụ:

Bài 1. Chia động từ vào chỗ trống

1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….

3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) …………

4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ………………

5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

1. We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain. We had been playing for half an hour when it started to rain.

2. I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I suddenly realized that I was in the wrong restaurant. I …. for 20 minutes when I … the wrong restaurant.

3. Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down. At the time the factory … , Sarah … there for five years.

4. I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting. The orchestra … when …… This time make your own sentence:

5. I began walking along the road. I ….. when …..

Bài 3: Chia động từ và hoàn thành câu sau

1 It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.

2 John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

3 Sue was sitting on the chúng tôi was out of breath. She … (run)

4 When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

5 When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

6 Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

7 When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was late and she … (wait) for a long time.

Bài 1:

2. They’d been playing football

3. I’d been looking forward to it

4. She’d been dreaming

5. He’d been watching a film

Bài 2:

2. I’d been waiting for 20 minutes when I realised that I was in the wrong restaurant.

3. At the time the factory closed down, Sarad had been working there for five years.

4 The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting.

5. I’d been walking along the road for about ten minutes when a car suddenly stopped just behind me.

Bài 3:

2. was walking

3. had been running

4. were eating

5. had been eating

6. was looking

7. was waiting … had been waiting

Bạn đang xem bài viết Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!