Xem Nhiều 2/2023 #️ Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bộ đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn khối 10. Đọc hiểu Con lừa và người nông dân, Nghị luận xã hội Thử thách trong cuộc sống, hình ảnh người phụ nữ qua bài ca dao

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Năm học 2016 – 2017

Môn: Ngữ Văn 10

(Thời gian làm bài: 90 phút)

MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA – Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 10 (Chương trình cơ bản). – Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua ba mức độ:  nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng kiểm tra, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.    Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu,vận dụng các đơn vị tri thức: + Kiến thức về tiếng việt và làm văn: Nhân vật giao tiếp và nội dung giao tiếp; Phương thức biểu đạt. + Kiến thức văn học : Trữ tình dân gian ( ca dao hài hước) + Kĩ năng tạo lập văn bản: Tạo lập một đoạn văn; một bài văn nghị luận.   HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  

       Mức độ   Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số

Thấp Cao

I.Đọc– hiểu:   1. Nhận biết phương thức biểu đạt của văn bản.   2. Xác định được yếu tố miêu tả trong đoạn văn. 3. Xác định nội dung của văn bản    

Số câu Số điểm Tỷ lệ 3 30 30%         3 3,0 30%

II. Làm văn: NLXH -Giới thiệu vấn đề cần viết trong đoạn văn: thử thách trong cuộc sống -Thế nào là thử thách? -Cách mỗi người vượt qua thử thách. Vai trò của những thử thách trong tôi luyện con người  

-Liên hệ với bản thân mình

Số câu Số điểm Tỷ lệ   0,5 5%   1 10%     0,5 5% 1 2        20%

III.Làm văn NLVH – Nhận biết  được nhân vật trữ tình (người phụ nữ) qua bài ca dao than thân. – Giới thiệu về hình tượng người phụ nữ qua bài ca dao. -Nhận biết được những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao.   – Hiểu được các nội dung + Vẻ đẹp và ý thức về vẻ đẹp của người phụ nữ + Ý thức về thân phận của người phụ nữ – Vai trò của các thủ pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ… trong việc diễn tả nội dung – Dựa vào nội dung phân tích đưa ra nhận xét, suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến – Lấy dẫn chứng từ một số ngữ liệu khác để bàn luận, so sánh, mở rộng – Liên hệ với người phụ nữ trong  xã hội hiện đại: dám khẳng định vị trí và tài năng, cống hiến tài năng cho xã hội.

Số điểm Tỷ lệ 1,5 15% 2 20% 1 10% 0,5 5% 1 5,0 50%

Tổng số câu: Số điểm Tỷ lệ   5,0 50%          3,0 30%           1,0 10%   1,0 10%   5        10 100%

BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN

 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Năm học 2016-2017

Môn: Ngữ Văn 10

(Thời gian làm bài:90 phút)

  Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) Cho ngữ liệu sau: CON LỪA GIÀ VÀ NGƯỜI NÔNG DÂN        Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình        Họ xúc đât đổ vào giếng, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la  thảm thiết, sau hồi lâu, con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.         Câu 1 ( 1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên? Câu 2 ( 1 điểm): Chỉ ra yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn văn sau: Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.         Câu 3 ( 1 điểm): Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa là gì? Phần 2: Làm văn(7 điểm) Câu 1 ( 2 điểm): Qua ngữ liệu phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn không quá 10 câu về: Thử thách trong cuộc sống Câu 2 ( 5  điểm): Phân tích hình ảnh người phụ nữ qua bài ca dao sau:

“Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ, biết vào tay ai.”

( Bài số 1 – Ca dao than thân và yêu thương tình nghĩa, Ngữ văn 10, tập 1, NXBGD 2006)) —————– Hết ———— XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM 1, Hướng dẫn chung: – Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. – Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận. 2, Đáp án và biểu điểm:

Câu Nội dung Điểm

I. Đọc hiểu a. Yêu cầu về kĩ năng: – Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản. – Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức:

        1 Văn bản sử dụng phương thức tự sự. 01

        2 Yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn trích trên: + lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên + đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao + lóc cóc chạy 01

        3 Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa: –         Người nông dân nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc –         Con lừa khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để tự giúp mình lên khỏi giếng.       01      

II Làm văn         Nghị luận xã hội a. Yêu cầu về kĩ năng: – Biết cách viết đoạn văn. – Vận dụng  được các thao tác nghị luận. – Diễn đạt ngắn gọn, chặt chẽ, lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và đặt câu. – Có những cách viết sáng tạo. b. Yêu cầu về kiến thức:

Đoạn văn cần đạt được những ý sau: * Giới thiệu vấn đề cần viết trong đoạn văn: thử thách trong cuộc sống   *Thế nào là thử thách?   *Cách mỗi người vượt qua thử thách. Vai trò của những thử thách trong tôi luyện con người   *Liên hệ với bản thân mình       0,5   0,5 0,5   0,5

Nghị luận văn học  *Giới thiệu: Giới thiệu hình ảnh người phụ nữ trong bài ca dao:Ý thức được vẻ  đẹp ngoại hình và nhân phẩm, đồng thời ý thức được thân phận của mình trong xã hội cũ * Triển khai: – Người phụ nữ tự ý thức về vẻ đẹp của bản thân: + Môtip thân em : quen thuộc. ( phù hợp với cảm nhận về thân phận bé nhỏ, hẩm hiu) + Thủ pháp so sánh: Thân em – tấm lụa đào + Hình ảnh ẩn dụ: Tấm lụa đào(đẹp từ chất liệu, dáng vẻ đến màu sắc bởi được dệt từ loại tơ tằm tốt nhất. Lụa nhẹ, mềm và mát, lụa màu hoa đào vừa đẹp vừa quý) – Ý thức về thân phận: + Hình ảnh ẩn dụ: Chợ ( Nơi ồn ào, xô bồ , nơi ngã giá, mặc cả. Giá trị và vẻ đẹp của con người trở thành một món hàng trao tay) + Từ láy: phất phơ  ( chông chênh, không có gì đảm bảo) + Cụm từ nghi vấn: biết vào tay ai ( như câu hỏi chua xót, lo lắng, băn khoăn về tương lai vô định phía trước.) – Nỗi đau xót của nhân vật trữ tình trong lời than thân chính là ở chỗ khi người con gái bước vào cái tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời mình thì nỗi băn khoăn lo lắng về thân phận lại ập đến ngay với họ. – Có rất nhiều bài ca dao có cùng môtip “thân em” trong chùm ca dao than thân. Nhân vật trữ tình thường là người phụ nữ trong xã hội bất công. ” Thân em như miếng cau khô…”, ” Thân em như hạt mưa rào…”. Nguồn cảm hứng và cách thức thể hiện này còn được lắp lại trong một số tác phẩm văn học viết. *Kết thúc :  Liên hệ với người phụ nữ trong  xã hội hiện đại: dám khẳng định vị trí và tài năng, cống hiến tài năng cho xã hội. ( Hoặc đánh giá vấn đề nghị luận, liên hệ thực tế cuộc sống, bản thân)   0,5       1             0,5             1,0               0,5     0,5       0,5           0,5  

Lưu ý: Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cần trên, có thể còn mắc một số lỗi diễn đạt Điểm 4-5: Đáp ứng phần lớn các yêu cần trên, có thể còn mắc một số lỗi diễn đạt Điểm 2-3:Đáp được  một phần các yêu cần trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả. Điểm 1: Không đáp ứng được các yêu cần trên, mắc nhiều lỗi về diễn đạt,chính tả. Điểm 0: Không làm bài. ………..Hết………….

Đề thi học kì môn văn lớp 10

Tuyển tập những đề thi về những bài ca dao đã học : Ca dao

Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Bộ đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn khối 10. Đọc hiểu Con lừa và người nông dân, Nghị luận xã hội Thử thách trong cuộc sống, hình ảnh người phụ nữ qua bài ca dao ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Môn: Ngữ Văn 10 (Thời gian làm bài: 90 phút) Năm học 2016 – 2017

MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA – Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 10 (Chương trình cơ bản). – Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng kiểm tra, đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.

Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu,vận dụng các đơn vị tri thức: + Kiến thức về tiếng việt và làm văn: Nhân vật giao tiếp và nội dung giao tiếp; Phương thức biểu đạt. + Kiến thức văn học : Trữ tình dân gian ( ca dao hài hước) + Kĩ năng tạo lập văn bản: Tạo lập một đoạn văn; một bài văn nghị luận.

HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luậnIII. THIẾT LẬP MA TRẬN:

BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Năm học 2016-2017 Môn: Ngữ Văn 10 (Thời gian làm bài:90 phút)

1. Nhận biết phương thức biểu đạt của văn bản.

2. Xác định được yếu tố miêu tả trong đoạn văn. 3. Xác định nội dung của văn bản

II. Làm văn: NLXH

-Giới thiệu vấn đề cần viết trong đoạn văn: thử thách trong cuộc sống

-Thế nào là thử thách? -Cách mỗi người vượt qua thử thách. Vai trò của những thử thách trong tôi luyện con người

-Liên hệ với bản thân mình

– Nhận biết được nhân vật trữ tình (người phụ nữ) qua bài ca dao than thân. – Giới thiệu về hình tượng người phụ nữ qua bài ca dao. -Nhận biết được những thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao.

– Hiểu được các nội dung + Vẻ đẹp và ý thức về vẻ đẹp của người phụ nữ + Ý thức về thân phận của người phụ nữ – Vai trò của các thủ pháp nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ… trong việc diễn tả nội dung

– Dựa vào nội dung phân tích đưa ra nhận xét, suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến – Lấy dẫn chứng từ một số ngữ liệu khác để bàn luận, so sánh, mở rộng

– Liên hệ với người phụ nữ trong xã hội hiện đại: dám khẳng định vị trí và tài năng, cống hiến tài năng cho xã hội.

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)Cho ngữ liệu sau: CON LỪA GIÀ VÀ NGƯỜI NÔNG DÂN Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại xảy chân rơi xuống một cái giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình Họ xúc đât đổ vào giếng, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó kêu la thảm thiết, sau hồi lâu, con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy. Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên? Chỉ ra yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn văn sau: Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy. Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa là gì?Phần 2: Làm văn(7 điểm)): Qua ngữ liệu phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn không quá 10 câu về: Thử thách trong cuộc sốngCâu 2 ( 5 điểm): Phân tích hình ảnh người phụ nữ qua bài ca dao sau:

“Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ, biết vào tay ai.”

a. Yêu cầu về kĩ năng: – Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản. – Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.b. Yêu cầu về kiến thức:

2

Yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn trích trên:+ lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên+ đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao + lóc cóc chạy

01

3

Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa: – Người nông dân nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc – Con lừa khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi lấp nó để tự giúp mình lên khỏi giếng.

a. Yêu cầu về kĩ năng: – Biết cách viết đoạn văn. – Vận dụng được các thao tác nghị luận. – Diễn đạt ngắn gọn, chặt chẽ, lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và đặt câu. – Có những cách viết sáng tạo.b. Yêu cầu về kiến thức:

Đoạn văn cần đạt được những ý sau: * Giới thiệu vấn đề cần viết trong đoạn văn: thử thách trong cuộc sống

*Thế nào là thử thách?

*Cách mỗi người vượt qua thử thách. Vai trò của những thử thách trong tôi luyện con người

*Liên hệ với bản thân mình

Cách Học Tốt Môn Ngữ Văn Lớp 10 Hay Nhất

 

Mẹo giúp học sinh lớp 10 học tốt môn ngữ Văn

Mẹo giúp học sinh lớp 10 học tốt môn ngữ Văn

 

Rèn luyện thói quen đọc sách mỗi ngày

 

Việc đọc sách mỗi ngày rất có ích cho bản thân trong quá trình học. Những cuốn truyện hay cuốn tiểu thuyết, thậm chí là những bài báo sẽ là phương tiện hỗ trợ học Văn hiệu quả cho các em. Việc đóc sách nhiều có thể giúp chúng ta trau dồi thêm nhiều vốn từ, làm cho hệ thống ngôn từ của mình ngày càng phong phú hơn mà còn biết cách áp dụng để làm cho câu văn của mình sâu sắc và nhạy bén. Đó là điều kiện tốt nhất để các em có thể từng bước chinh phục môn Văn.

 

Tập trung nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ

 

Điều này thật sự cần thiết khi học bộ môn Văn, vì đây cũng là yếu tố quyết định đến kết quả học tập của các em sau này. Tuy vậy vẫn còn nhiều học sinh chán nản với bộ môn Văn khi trong quá trình thầy cô giảng, thậm chí có những bạn làm việc riêng mà không hề chú tâm vào bài học của mình. Nếu cứ tiếp tục duy trì việc này, thì khả năng học môn Văn của các em sẽ ngày càng sa sút và và cảm thấy chán nản trong quá trình học. Thế nên, các em phải chú tâm vào các bài giảng trong các tiết học và kết hợp ghi chép bài đầy đủ và sạch sẽ, như thế các em sẽ dễ dàng tập trung vào việc học đồng thời sẽ giúp các em nhanh thuộc bài hơn. 

 

Phương pháp học tốt môn Văn 10

Phương pháp học tốt môn Văn 10

 

Nắm chắc những kiến thức trong sách giáo khoa

 

Việc nắm chắc các kiến thức trong sách giáo khoa đặc biệt là môn Văn là điều rất quan trọng trong quá trình học. Với phần tiếng Việt, các em phải học thuộc các khổ thơ, nội dung các văn bản đã học và nắm chắc những ý chính trong sách giáo khoa. Ngoài ra, đối đối với phần tập làm văn, các em cũng có thể tham khảo những bài văn mẫu để tìm ý cho bài văn của mình. Tuyệt đối không lạm dụng sách tham khảo quá nhiều, vì nó có thể khiến các em ỷ lại vào chúng và làm giảm tư duy của chúng ta trong quá trình học. 

 

Sau khi học xong 

 

Học bài, học thuộc lòng những khổ thơ hay đoạn văn mà thầy cô yêu cầu và tìm dẫn chứng.

 

Viết các đoạn văn cảm nhận, làm các bài tập trong sách hay các bài tập của thầy cô cho.

 

 

Phân môn Tiếng Việt:

 

– Hãy đọc kỹ đề bài, tìm hiểu các ví dụ trong từng đề mục, các em cũng có thể trả lời những câu hỏi sách giáo khoa theo cách hiểu của em.

 

 

 

Cách học môn Văn 10 hay nhất

Cách học môn Văn 10 hay nhất

 

Phân môn Tập làm văn:

 

* Tìm hiểu đề và tìm ý

 

– Đọc kỹ đề và gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong bài.

 

– Xác định thể loại và nội dung.

 

– Tìm những ý chính, ý phụ, ý lớn và ý nhỏ.

 

– Sắp xếp ý nào đứng trước và ý nào đứng sau.

 

 

* Lập dàn bài

 

– Xác định được phần trọng tâm và phần không trọng tâm (lưu ý: phần trọng tân nên ghi dài và cụ thể, phần không trọng tâm chỉ nên viết ngắn

 

– Mở bài chỉ nên viết ngắn gọn (từ 4 – 5 câu)

 

– Thân bài gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn phải khai triển một ý chính.

 

– Kết bài rút ra bài học cho bản thân và nêu lên cảm nghĩ của mình.

 

Bí quyết học tốt môn Văn lớp 10

Bí quyết học tốt môn Văn lớp 10

 

* Viết bài

 

– Dùng từ ngữ khai triển các ý trong bài.

 

– Viết câu đúng ngữ pháp, tránh trường hợp lặp lại từ nhiều lần trong bài.

 

– Tách đoạn hợp lý, có liên kết câu và liên kết đoạn văn để bài văn rõ ràng, chặt chẽ.

 

– Sau khi viết xong nên đọc lại bài văn, sửa lỗi chính tả, không nên viết tắt khi làm bài, nếu thiếu sót thì bổ sung thêm ở lề trái. 

 

Để có thể viết một bài văn hay, chúng ta cần rèn luyện thêm như: tìm đọc những bài văn hay để tìm ý khai triển cho bài viết, tuy nhiên chúng ta không nên sao chép lại những bài văn đó. Cần rèn luyện viết thêm nhiều bài văn, mạnh dạn nhờ thầy cô sửa sai để có thể rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 

 

 

Võ Thị Ngọc Linh

 

Cách học tốt Môn Ngữ Văn lớp 10 hay nhất

Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7

– Củng cố cho học sinh kiến thức văn nhật dụng về nội dung, nghệ thuật các tác phẩm đã học.

– Học sinh vận dụng làm bài tập cảm nhận tác phẩm.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ văn nhật dụng

3. Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức về các vấn đề xã hội vào mỗi bài văn nhật dụng.

II. Nội dung ôn tập.

Tuần 8 - 9 Ngày soạn: 04/ 10 /2011 Bài dạy ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh kiến thức văn nhật dụng về nội dung, nghệ thuật các tác phẩm đã học. - Học sinh vận dụng làm bài tập cảm nhận tác phẩm. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ văn nhật dụng 3. Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng những kiến thức về các vấn đề xã hội vào mỗi bài văn nhật dụng. II. Nội dung ôn tập. 1. Thế nào là văn nhật dụng? - Chương trình Ngữ văn 6 em đã học về văn nhật dụng. Em hãy nhắc lại thế nào là văn nhật dụng ? Là văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội. - Em đã học các văn bản nhật dụng nào trong chương trình Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 ? 2. Văn bản nhật dụng trong chương trình Ngữ văn 7. a. Văn bản "Cổng trường mở ra" * Nội dung: - "Cổng trường mở ra giúp em hiểu gì về tấm lòng người mẹ đối với con, em hiểu gì về vai trò của nhà trường đối với mỗi người ? " Cổng trường mở ra" là dòng tâm sự miên man của người mẹ trong đêm trước ngày đưa con đến trường học buổi đầu tiên. Qua những dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người. * Nghệ thuật: - Văn bản thành công nhờ những biện pháp nghệ thuật nào ? Miêu tả cụ thể, sinh động diễn biến tâm trạng của người mẹ với nhiều hình thức khác nhau: Miêu tả trực tiếp, miêu tả qua thủ pháp so sánh đối chiếu giữa tâm trạng của mẹ với tâm trạng của con, miêu tả bằng hồi ứcNgôn ngữ độc thoại góp phần không nhỏ trong việc biểu đạt tâm trạng nhân vật. b. Văn bản "Mẹ tôi": * Nội dung: - Văn bản mẹ tôi cho em cảm nhận được điều gì về tình mẫu tử, tình phụ tử ? Văn bản khắc họa vẻ đẹp cao quý và thiêng liêng của hình tượng người mẹ, ca ngợi vai trò to lớn của người mẹ đối với con, và đặc biệt là nhắc nhở những người con phải biết yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ. - Văn bản "Mẹ tôi" cho em bài học gì ? Qua văn bản người đọc cũng rút ra cho riêng mình một bài học về cách ứng xử trong cuộc sống gia đình cũng như trong nhà trường và ngoài xã hội. Đó là bài học về thái độ tình cảm của con cái dành cho bố mẹ, đó là bài học về cách phê bình, nhắc nhở đối với người phạm lỗi. * Nghệ thuật: - Văn bản "Mẹ tôi" có gì đặc sắc về nghệ thuật ? Văn bản mang tính truyện nhưng lại được trình bày dưới dạng một bức thư. Viết thư mà như đang hội thoại trực tiếp với những lời gọi, hỏi có ngữ điệu, có thái độ cảm xúc. Lời nói của nhân vật được diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt: Khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán, khi dùng câu nghi vấnthấy được tình cảm yêu thương của cha mẹ với con cái. c. Văn bản 'Cuộc chia tay của những con búp bê" * Nội dung: - Truyện giúp em cảm nhận được điều gì về những đứa trẻ trước bi kịch gia đình tan vỡ ? Truyện cho ta thấy tình cảm gắn bó, yêu thương, lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng, cao đẹp của những đứa trẻ trước bi kịch gia đình tan vỡ. Truyện khiến người đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, hãy bảo vệ và giữ gìn nó, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy. * Nghệ thuật: Cách kể chuyện tự nhiên, chân thật, nhiều chi tiết bất ngờ. Truyện được kể theo ngôi thứ nhất xen vào những đoạn văn, câu văn miêu tả tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật. 3. Bài tập: * Bài tập 1: Hãy nhập vai vào người con trong văn bản "Cổng trường mở ra" để viết một đoạn văn ngắn bày tỏ tình cảm biết ơn đối với mẹ khi đọc văn bản này ? * Bài tập 2: Sau khi nhận được bức thư của bố, En ri cô rất hối hận và viết một bức thư để xin mẹ tha lỗi. Em hãy nhập vào vai nhân vật để viết bức thư ấy. * Bài tập 3: Trong văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" tác giả đã có những đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên. Em hãy tìm những đoạn văn đó và nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn ? Chỉ rõ vai trò của miêu tả trong tác phẩm tự sự ? Tuần 10 Ngày soạn : 17/ 10/ 2011 Bài dạy ÔN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các bước làm văn biểu cảm, học sinh viết được đoạn văn, bài văn ngắn biểu cảm. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn biểu cảm về sự vật, hiện tượng đời sống 3. Thái độ: HS có ý thức vận dụng các thao tác làm văn biểu cảm vào làm bài tập. II. Nội dung ôn tập: 1. Lí thuyết: a. Đặc điểm của văn biểu cảm: - Nêu đặc điểm của văn biểu cảm ? Văn biểu cảm là tiếng nói tình cảm hết sức phong phú của con người. Đối tượng của phương thức biểu đạt này không phải là phong cảnh, đồ vật hay bức tranh về cuộc sống con người như ở văn miêu tả, cũng không phải là số phận, những cảnh đời, những sự việc như ở văn tự sự mà là thế giới muôn hình, muôn vẻ với những tư tưởng, tình cảm, thái độ của con người trước cuộc đời.. Tư tưởng, cảm xúc, nỗi niềm là đối tượng phản ánh trực tiếp của phương thức biểu cảm. b. Cách làm bài văn biểu cảm: - Nêu các bước làm văn biểu cảm ? * Bước 1: Xác định yêu cầu của đề và tìm ý (căn cứ vào từ ngữ và cấu trúc của đề để xác định nội dung, tư tưởng, tình cảm. Từ đó đặt câu hỏi để tìm ý) * Bước 2: Xây dựng bố cục (dàn bài) Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. * Bước 3: Hoàn thành văn bản * Bước 4: Khảo lại văn bản. 2. Bài tập. Gv ghi đề lên bảng và hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài. * Bài tập 1: Em hãy thực hiện các bước làm văn bản biểu cảm cho đề văn : Cảm nghĩ của em về dòng sông quê hương * Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý a, Tìm hiểu đề - Thể loại: Văn biểu cảm - Đối tượng: Dòng sông quê hương - Tình cảm: Yêu thích a, Tìm ý - Tình yêu dòng sông quê từ tuổi thơ - Tình yêu quê hương khi trưởng thành *Bước 2: Lập dàn bài Mở bài : Giới thiệu tình yêu về dòng sông quê hương Thân bài : Biểu hiện tình yêu mến dòng sông quê hương. - Tình yêu quê từ tuổi thơ. - Tình yêu quê hương khi trưởng thành - Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng trải,trưởng thành. * Bài tập 2: Gv cho học sinh viết bài, đọc bài và sửa chữa. Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về dòng sông quê hương Bài tập về nhà. * Bài tập 3: Viết bài văn nêu cảm nghĩ của em về mẹ. Tuần 11 Ngày soạn: 24/ 10/ 2011 Bài dạy ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu: *. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép. Các loại từ ghép, nghĩa của từ ghép, cơ chế tạo nên nghĩa của từ ghép. - Củng cố cho học sinh kiến thức về từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn. cách sử dụng từ đồng nghĩa. *. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng sử dụng từ ghép trong văn nói, văn viết - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu. *. Thái độ: - Học sinh có ý thức dùng từ ghép trong dùng từ, đặt câu. - Học sinh có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa trong văn nói, văn viết. B. Nội dung: I. Lí thuyết 1. Thế nào là từ ghép ? Từ ghép là từ có cấu tạo từ 2 tiếng trở lên có nghĩa. Ví dụ: Sách giáo khoa, xe ô tô 2. Các loại từ ghép: a. Từ ghép chính phụ: Là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Ví dụ: - Xe đạp c p - Rau muống c p - Trong từ ghép chính phụ thuần việt, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau: Ví dụ: máy bay, xe bò, cũ rích. - Trong từ ghép chính phụ Hán Việt, trật từ giữa các tiếng phức tạp hơn. b. Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp. Ví dụ: Quần áo, nhà cửa, âu lo. - Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau (Quần áo, nhà cửa, lo âu có thể đổi thành: áo quần, cửa nhà, âu lo) nhưng không phải là phổ biến. - Các tiếng trong từ ghép đẳng lập pjải cùng phạm trù từ loại. Ví dụ: + Cùng phạm trù danh từ: nhà cửa, trâu bò, bàn ghế + Cùng phạm trù động từ: ăn uống, đi đứng, tắm giặt. 3. Nghĩa của từ ghép: a. Nghĩa của từ ghép chính phụ: - Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. Ví dụ: Cá thu: chỉ 1 loài cá (nghĩa hẹp hơn nghĩa của cá) - Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hoá(ví dụ: cá thu, hành hoa, xe đạp) - Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghĩa sắc thái hoá (ví dụ: sắc lẻm, đỏ au, vàng ệch, đen ngòm) b. Nghĩa của từ ghép đẳng lập. Do quan hệ giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập là quan hệ bình đẳng nên nghĩa của từ ghép đẳng lập là nghĩa tập hợp, khái quát. Vì vậy từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa tạo nên nó. Ví dụ: Nghĩa của nhà cửa khái quat hơn nghĩa của nhà và cửa. 4. Từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ: - Xe lửa, xe hoả, tàu lửa - ăn, xơi, tọng, chén, nhậu 5. Các loại từ đồng nghĩa: - Có mấy loại từ đồng nghĩa ? * Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là các từ có những nét nghĩa giống nhau. Ví dụ: - cha, bố, ba, bọ, tía - Máy bay, tàu bay, phi cơ * Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ có nét nghĩa chính giống nhau nhưng cũng có nét nghĩa khác nhau (về sắc thái biểu cảm; về mức độ rộng hẹp, mạnh, yếu; cách thức hoạt động trừu tượng, cụ thể) Ví dụ: - Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm: hi sinh, từ trần, tạ thế, chết - Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái ý nghiã: Chạy, phi, lồng, lao - Đồng nghĩa khác nhau về phạm vi sử dụng: lan, phát triển, bành trướng, mở rộng 6. Sử dụng từ đồng nghĩa: ? Theo em khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì? Cần lựa chọn, sử dụng từ đồng nghĩa đúng với nhóm từ đồng nghĩa để đạt hiệu quả cao trong diễn đạt. Ví dụ: - Anh ấy đã anh dùng ngã xuống trong một trận đánh năm 1972. - Tên giặc đã chết trong loạt đạn đầu tiên. Người ta thường dùng từ đồng nghĩa nhằm các mục đích sau: * Để câu văn thóang, tránh nặng nề, nhàm chán Ví dụ: ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình. * Làm cho ý câu nói được phong phú, đầy đủ. Ví dụ: Tin chiến thắng của quân bạn làm cho anh em nức lòng, phấn khởi. II. Bài tập: Gv ghi đề lên bảng. Gọi học sinh trình bày, nhận xét cho nhau. GV kết luận. * Bài tập 1. Phân loại các từ ghép sau theo cấu tạo của nó: ốm yếu, xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, săng dầu, rắn giun, binh lính, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù. Đáp án - Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, binh lính, săng dầu, rắn giun. - Từ ghép chính phụ: xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sưng vù. * Bài tập 2: Trong các từ ghép sau đây: tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, há ... í, nhịp điệu cuộc sống đa dạng của thành phố. C©u 3. Néi dung: - Nªu vÊn ®Ò cÇn chøng minh: Lßng kiªn tr×, nhÉn n¹i cña con ng­êi - Gi¶i thÝch ý nghÜa cña c©u tôc ng÷: nghÜa ®en, nghÜa bãng - Chøng minh: Nªu tÊm g­¬ng s¸ng cña nh÷ng ng­êi cã lßng kiªn nhÉn trong häc tËp, lao ®éng hoÆc trong c¸c lÜnh vùc kh¸c (nghiªn cøu khoa häc, rÌn luyÖn søc khoÎ, v­ît lªn sè phËn tËt nguyÒn) - Kh¼ng ®Þnh tÝnh ®óng ®¾n cña c©u tôc ng÷ - C©u tôc ng÷ chØ cho ta ph­¬ng ch©m hµnh ®éng ®óng ®¾n H×nh thøc: - Bè côc râ rµng 3 phÇn: Më bµi, th©n bµi, kÕt bµi. - §óng thÓ lo¹i: NghÞ luËn chóng minh - V¨n viÕt l­u lo¸t, tr×nh bµy s¹ch, kh"ng m¾c lçi chÝnh t¶. Tuần 36 Ngày soạn: 23 / 04 / 2012 Bài dạy ÔN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TRIỂN KHAI LUẬN ĐIỂM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc hơn về cách vết đoạn văn nghị luận triển khai một luận điểm 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng viết đoan văn nghị luận triển khai một luận điểm. 3. Thái độ: Có ý thức vận. Nội dụng kiến thức văn nghị luận vào luyện viết đoạn văn. II Nội dung 1. Lý thuyết Gv cho học sinh nhắc lại khái niệm đoạn văn? * Khái niệm đoạn văn ? Có mấy cách viết đoạn văn? * Cách viết đoạn văn có 2 cách viết đạn văn - Viết đoạn văn theo cách diễn dịch: Là cách nêu luận điểm chính ( ý chính ) trước, các luận điểm mở rộng được nêu tiếp sau nhằm chứng minh cho luận điểm chính. - Viết đoạn văn theo cách quy nạp: Là cách nêu luận điểm chính ( ý chính ) ở sau, các luận điểm mở rộng được viết ở trước đó nhằm chứng minh cho luận điểm chính. 2.Luyện tập Câu 1: Viết đoạn văn triển khai luận điểm: Văn bản Sống chết mặc bay đã lên án gay gắt tên quan phủ " lòng lang dạ thú" và bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh " nghìn sầu muôn thảm" của nhân dân. Câu 2: Viết đoạn văn triển khai luận điểm: Qua văn bản " Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu cho chúng ta thấy rõ thái độ của Nguyễn Ái Quốc đối với nhân vật Va-ren và nhân vật Phan Bội Châu Câu 3: Viết đoạn văn triển khai luận điểm: Trong những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu nhân vật Phan Bội Châu và nhân vật Va-ren có một sự đối lập gay gắt. HƯỚNG DẪN Câu 1: - Trích câu chốt vào Triển khai đoạn văn theo hai ý: + Văn bản Sống chết mặc bay đã lên án gay gắt tên quan phủ " lòng lang dạ thú" + Bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh " nghìn sầu muôn thảm" của nhân dân. Câu 2: - Trích câu chốt vào - Triển khai đoạn văn để làm rõ ý: thái độ của Nguyễn Ái Quốc đối với nhân vật Va-ren và nhân vật Phan Bội Châu + Đối với Va-ren: Khinh bỉ, căm tức, lên án + Đối với Phan Bội Châu: Ngưỡng mộ, kính trọng, ngợi ca Câu 3: - Trích câu chốt vào - Triển khai đoạn văn làm rõ luận điểm: Trong những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu nhân vật Phan Bội Châu và nhân vật Va-ren có một sự đối lập gay gắt. TIẾT 19+20+21 ÔN TẬP VỀ TỤC NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh kiến thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; tục ngữ về con người và xã hội. - Nắm được hình thức của các câu tục ngữ, những biện pháp tu từ thường sử dụng trong tục ngữ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tục ngữ theo hai nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng. 3. Thái độ: Học sinh hiểu được tục ngữ được vận dụng vào mọi hoạt động của đời sống giúp nhân dân có kinh nghiệm nhìn nhận, thực hành và ứng xử. II. Nội dung ôn tập 1. Thế nào là tục ngữ ? Tục ngữ là những câu nói dân gian đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của cuộc sống, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. 2. Một số lưu ý khi tìm hiểu tục ngữ: - Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với hiện tượng cần noí và nghĩa bóng. Tìm hiểu tục ngữ cần hiểu rõ cả 2 nghiã,từ đó hiểu được kinh nghiệm được nhân dân đúc kết qua câu tục ngữ là gì. - Tục ngữ đều có hình thức ngắn gọn, có vần, có nhịp, dễ thuộc, dễ nhớ. Các vế trong tục ngữ thường đối xứng, tạo nên tiết tấu hài hòa. Tục ngữ đều sử dụng những hình ảnh cụ thể, sinh động, sử dụng hình thức cường điệu và có tính hàm súc cao. 3. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất - Những câu tục ngữ về thiên nhiên phản ánh kinh nghiệm nào của dân gian ? ( Tục ngữ về thiên nhiên phản ánh những quy luật của các hiện tượng tự nhiên giúp con người có cách sắp xếp thời gian hợp lí, tránh được thiệt hại không đáng có.) - Tục ngữ về lao động sản xuất đúc rút kinh nghiệm nào ? (Tục ngữ về lao động sản xuất giúp con người xác định giá trị, vị trí của các yếu tố trong quá trình lao động làm ra của cải vật chất.) 4. Tục ngữ về con người và xã hội - Tục ngữ về con người và xã hội phản ánh những kinh nghiệm nào của dân gian ? ( Tục ngữ về con người và xã hội có nội dung tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhận xét, những lời khuyên về phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.) 5. Bài tập a. Cho câu tục ngữ " Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối" - Câu tục ngữ trên đã sử dụng các biện pháp tu từ nào ? - Hãy phân tích nghệ thuật của câu tục ngữ này? Đáp án: *Sử dụng lối nói quá nhằm nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm thánh năm, đêm dài của ngày tháng mười. *Nghệ thuật sử dụng trong câu tục ngữ: - Sử dụng lối nói quá để nhấn mạnh từng đặc điểm của ngày và đêm theo tháng năm. b. Câu tục ngữ "Ráng mỡ gà, ai có nhà thì giữ" có dị bản5 nào khác không ? Đáp án Có một dị bản khác là "Ráng mỡ gà ai có nhà phải chống". c. Tìm một số câu tục ngữ về về thiên nhiên và lao động sản xuất ở quê em ? Đáp án Ví dụ: Chóp chài đội mũ, mây phủ đá bia, ếch nhái kêu lia, trời mưa như chút (Tục ngữ ở Phú Yên) d. Tìm một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội màv em biết. Đáp án - Đục nước béo cò. - Ngao có tranh nhau ngư ông đắc lợi. - Bói ra ma quét nhà ra rác. - Sống dầu đèn, chết kèn trống. e. Nhứng trường hợp sau đây, trường hợp nào là thành ngữ, trường hợp nào là tục ngữ ? Đáp án - Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ - Con dại cái mang - tục ngữ - Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ - Già đòn non nhẽ - thành ngữ - Dai như đỉa đói - thành ngữ - Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa- thành ngữ - Cạn tàu ráo máng - thành ngữ - Giàu nứt đố đổ vách - thành ngữ - Cai khó bó cái khôn - tục ngữ - Lươn ngắn chê chạch dài - thành ngữ TIẾT 22+23+24 VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm chắc hơn về văn nghị luận: Khi nào cần nghị luận, thế nào là văn nghị luận, tập viết đoạn văn nghị luận. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng văn nghị luận trong nói, viết. 3. Thái độ: Thấy được vai trò của nghị luận trong đời sống. II. Nội dung. 1. Khi nào thì nghị luận ? GV nêu một số tình huống: Tình huống 1: Khi cần giới thiệu hình ảnh một người, một cảnh sinh hoạt. Tình huống 2: Khi cần bộc lộ cảm xúc. Tình huống 3: Khi bộc lộ những suy nghĩ, tư tưởng, quan niệm trước một vấn đề. - Hãy xác định các phương thức biểu đạt với mỗi tình huống trên ? Tình huống 1: Sử dụng phương thức miêu tả. Tình huống 2: Sử dụng phương thức biểu cảm. Tình huống 3: Sử dụng phương thức nghị luận. - Qua các tình huống trên em hiểu khi nào thì cần nghị luận ? - Văn bản nghị luận đóng vai trò gì trong đời sống của con người ? ( Văn bản nghị luận đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, dù dưới hình thức đơn giản hay phức tạp phương thức nghị luận đều có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt cho con ngừơi, giúp con người hình thành những tư tưởng sâu sắc trong đời sống.) 2. Thế nào là văn bản nghị luận ? Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. - Để có được những quan điểm, tư tưởng trình bày trước mọi người thì đòi hỏi người nói, viết phải có những yếu tố nào ? ( Phải có các yếu tố: Có quan điểm, chủ kiến, biết tư duy lô gíc, vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh...tức là biết tư duy trừu tượng, có khả năng lập luận để giải quyết vấn đề.) 3. Bài tập: a. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần dùng văn nghị luận để biểu đạt ? vì sao ? - Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn. - Giới thiệu về người bạn của mình. - Trình bày quan điểm về tình bạn. Đáp án. Trường hợp thứ 3 cần dùng văn nghị luận vì: đây là trường hợp cần bày tỏ quan điểm, tư tưởng một cách trực tiếp để tác động đến nhận thức. b. Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu môi trường thiên nhiên do nhà trường tổ chức. An được cô giáo phân công phụ trách phần hùng biện. An dự định thực hiện một trong 2 cách: Cách 1: Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên. Cách 2: Dùng kiểu văn bản biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với đời sống con người. Khi nghe An trình bày dự định ấy, cô giáo đã nhận xét: "cả 2 cách ấy đều không đạt" Theo em, vì sao cô giáo nnhận xét như vậy ? Muốn thành công, An phải chuẩn bị bài hùng biện theo kiểu văn nào ? Hãy giúp An chuẩn bị ý chính trong bài hùng biện. Đáp án. - Muốn hùng biện về môi trường thiên nhiên cần có lí luận chặt chẽ, có lí lẽ, có dẫn chứng cụ thể...để có thể bày tỏ quan điểm, thái độ của mình. Do đó chỉ có thể sử dụng văn nghị luận chứ không sử dụng văn miêu tả và biểu cảm - Một số ý chính cho bài hùng biện: ý 1: Tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với đời sống con người. ý 2: Thực trạng về cảnh môi trường thiên nhiên đang bị tàn phá 9nguyên nhân, dự bào hậu quả) ý 3: Lời nhắc nhở đối với mọi người trong việc bảo vệ nmôi trường thiên nhiên. Tìm một câu tục ngữ trái ngược với "Sống chết mặc bay" và giải thích, chứng minh cho câu tục ngữ mà em đã chọn. a. Tìm hiểu đề b. Lập dàn ý chi tiết. c. Tập viết từng đoạn tạo thành văn bản. Gợi ý Câu tục ngữ trái với "Sống chết mặc bay" là "Thương người như thể thương thân" a. Tìm hiểu đề: - Vấn đề bàn luận: "Thương người như thể thương thân" - Yêu cầu của đề: giải thích, chứng minh. b. Lập dàn ý * Luận điểm: thương người như thể thương thần + MB: Nêu vấn đề càn bàn luận + TB: Các luận cứ, luận chứng - Thế nào là "Thương người như thể thương thân" - đạo lí làm người - Các dẫn chứng minh họa cho hiện tượng "Thương người như thể thương thân" trong xã hội - Các dẫn chứng minh họa cho luận điểm "Thương người như thể thương thân" trong văn học (Ngữ văn 6, Ngữ văn 7) + KB: - KHuyên mọi người nên có lối sống đẹp như câu tục ngữ đã nêu. - Khẳng định vấn đề cần bàn luận. - Liên hệ bản thân, rút ra bài học.

Bạn đang xem bài viết Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!