Xem Nhiều 7/2022 # Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv # Top Trend

Xem 23,661

Cập nhật thông tin chi tiết về Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv mới nhất ngày 02/07/2022 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 23,661 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Quy Trình Định Lượng Paracetamol 650Mg Phóng Thích Kéo Dài Bằng Phương Pháp Quang Phổ Uv
  • Định Lượng Cu2+ Trong Mẫu Nước Bằng Phương Pháp Uv
  • Phân Tích Đường Găng Và Sơ Đồ Pert
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới Pert – Apmp
  • Cách Giúp Bạn Chuẩn Bị Cho Những Bài Thi Vấn Đáp
  • Nhưvậy, nếu không yêu cầu độchính xác cao, có thểdùng phương

    pháp đo quang phổhấp thụUV-VIS theo DĐVN III để định lượng berberin

    nguyên liệu (đạt yêu cầu về giới hạn tạp chất palmatin không quá 2%) vì

    phương pháp này không tốn kém, tiến hành nhanh, thao tác đơn giản, dễthực

    hiện. Với thành phẩm do không quy định hàm lượng palmatin và những tạp

    khác cũng có thểhấp thụUV nên đểcó kết quả định lượng chính xác thì nên

    dùng phương pháp HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005).

    * Tiến hành:

    9

    Lần lượt tiêm các dung dịch thử và chuẩn. Dựa vào đáp ứng của pic

    berberin trong dung dịch thử, chuẩn và hàm lượng dung dịch chuẩn, tính

    lượng berberin cĩ trong chế phẩm.

     Phương pháp 3:

    1.3.2. Cơ sở lý thuyết

    Quá trình phân tách trong kỹ thuật HPLC là do quá trình vận chuyển và

    phân bố của các chất tan giữa 2 pha khác nhau. Khi pha động di chuyển với

    10

    một tốc độ nhất định qua cột sắc ký sẽ đẩy các chất tan bị pha tĩnh lưu giữ ra

    khỏi cột. Tùy theo bản chất pha tĩnh, chất tan và dung mơi mà quá trình rửa

    giải tách được các chất khi ra khỏi cột sắc ký. Nếu ghi quá trình tách sắc ký,

    chúng ta cĩ sắc đồ.

    1.3.3. Các thơng số đặc trưng của quá trình sắc ký:

    Kết quả của quá trình sắc kí được detector phát hiện, phĩng đại và ghi

    thành sắc ký đồ( hình 1):

    Hình 1: sắc ký đồ của 2 chất và các thơng số đặc trưng

    Trong đĩ :

    to (thời gian chết): Là thời gian cần thiết để pha động chảy qua cột tách

    tR (thời gian lưu): thời gian kể từ khi chất cần phân tích được bơm vào

    cột cho đến khi xuất hiện đỉnh của pic chất cần phân tích.

    tR’ (thời gian lưu thực ) = tR- to.

    W0,5: Độ rộng pic ở nửa chiều cao

    Wb: Độ rộng đáy pic.

    1.3.2.1. Hệ số dung lượng k’

    , , .

    1.3.2.5. Số đĩa lý thuyết N

    Đặc trưng cho hiệu lực cột.

    12

    N = 16 

    w

    t

    B

    R

    2

    hay N=5,54 

    w

    t

    B2/1

    R

    2

    Nếu gọi L là chiều cao cột sắc ký, thì chiều cao của đĩa lý thuyết H

    được tính bằng cơng thức: =H

    N

    L

    1.3.4. Nguyên tắc cấu tạo hệ thống HPLC

    Hệ thống HPLC đơn giản và đủ để làm việc theo kỹ thuật HPLC bao

    gồm 6 bộ phận chính sau:

    a/Hệ thống bơm

    Để bơm pha động vào cột tách. Bơm này phải điều chỉnh được áp suất

    (0 – 400 bar)

    a/ Bình chứa dung mơi và hệ thống xử lý dung mơi

    Bình chứa dung mơi thường bằng thủy tinh hoặc thép khơng gỉ. Dung

    mơi chạy sắc ký được lọc qua màng lọc (thường màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm ) và

    đuổi khí hịa tan.

    c/ Hệ tiêm mẫu

    Để đưa mẫu phân tích vào cột.

    Cĩ nhiều phương pháp tiêm mẫu khác nhau, đơn giản nhất là sử dụng

    một van tiêm. Trong các hệ thống sắc ký hiện đại là hệ tiêm mẫu tự động.

    Trong sắc ký lỏng, mẫu lỏng cĩ thể được tiêm ngay sau khi lọc loại tạp

    qua màng lọc 0,45 µm, cịn mẫu rắn cần hịa tan trong 1 dung mơi

    thích hợp.

    d/ Cột sắc ký lỏng HPLC

    Cột được chế tạo bằng thép đặc biệt trơ với hĩa chất, chịu được với áp

    suất cao đến vài trăm bar.

    – Chiều dài cột: 10, 15, hoặc 25 cm; thích hợp với các tiểu phân pha

    tĩnh cĩ đường kính rất nhỏ (3, 5, 10 µm).

    – Đường kính cột: 4 hoặc 4,6 mm.

    13

    e/ Detector trong HPLC

    Là bộ phận phát hiện chất phân tích, tùy theo bản chất của chất cần

    phân tích mà sử dụng detector thích hợp. Detector hay sử dụng là detector hấp

    thụ UV – VIS. Ngồi ra cịn cĩ detector khúc xạ, huỳnh quang, điện hĩa.

    f/ Thiết bị hiển thị kết quả

    Cĩ nhiều loại nhưng đơn giản và phổ biến nhất là máy tự ghi để tín

    hiệu đo dưới dạng pic.

    Sơ đồ khối hệ thống HPLC được tổng quát ở hình 2

    Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống HPLC

    1.3.5. Cách đánh giá pic,,,

    1.4.2.1. Phương pháp đo phổ trực tiếp:

    Đo độ hấp thụ của dung dịch, tính nồng độ C của dung dịch dựa vào giá

    trị 11%

    cmE biết trước (tra cứu).

    A = 11%

    cmE .C.l → C = 1

    1%

    cm

    A

    E

    (với l =1 cm)

    17

    Trong phương pháp này, phải chú ý kiểm tra máy đo về bước sĩng (ở) và

    mật độ quang A bằng cách:

     Dùng đèn thuỷ ngân, đèn D2 (cho một vạch sáng cĩ bước sĩng xác

    định).

     Dùng một mẫu chuẩn, đo và điều chỉnh để tìm sai số.

     Dùng một kính lọc Holmium (cĩ các giá trị ởmax xác định cho trong

    tài liệu )để kiểm tra lại máy.

     Dùng dung dịch K2CrO4, K2Cr2O7 tinh khiết quang phổ pha thành

    dung dịch cĩ nồng độ chính xác. Đo phổ tìm các giá trị ởmax và tìm

    Amax .

    1.4.2.2. Phương

    pháp so sánh

    Đo độ hấp thụ Ax, Ac của dung dịch thử cĩ nồng độ Cx (chưa biết) và của

    dung dịch chuẩn cĩ nồng độ Ac (đã biết).

    Ta cĩ: x

    c

    A

    A

    =

    xC

    cC

    → Cx = x

    c

    A

    A

    x Cc

    Chú ý: nồng độ của dung dịch thử Cx và của dung dịch chuẩn Cc khơng

    được chênh lệch nhau quá nhiều. Nồng độ dung dịch này càng gần nhau, kết

    quả càng chính xác.

    Ngồi ra cịn cĩ các kỹ thuật định lượng khác như: phương pháp đường

    chuẩn, phương pháp thêm đường chuẩn, phương pháp chuẩn độ đo quang,

    phương pháp định lượng hỗn hợp theo nguyên tắc cộng phổ .

    18

    PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

    2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu

    2.1.1. Nguyên liệu, hố chất, thuốc thử:

    2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu:

    . Berberin clorid: Chất chuẩn hàm lượng 83,3% do Viện kiểm nghiệm

    thuốc TW cung cấp

    . Berberin clorid dạng nguyên liệu do bộ mơn Hố Dược cung cấp

    . Palmatin: do viện kiểm nghiệm thuốc TW cung cấp

    2.1.1.2. Hố chất, thuốc thử:

    . Muối potasium dihydrophosphate (KH2PO4), acid phosphoric

    (H3PO4)

    . Heptane sodium sulfonate, triethylamine

    . Acetonitril dùng cho HPLC (Merk)

    . Nước cất 2 lần (cất trực tiếp tại Bộ mơn Hĩa vơ cơ trường đại học

    Dược Hà Nội) dùng cho máy HPLC

    . Một vài hĩa chất khác

    2.1.1.3. Thiết bị:

    + Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao: DIONEX- Detector UV Diode

    array- PDA 100

    + Cân phân tích AY 220 , Max = 220 g, độ chính xác 0,1 mg

    + Máy đo pH JENWAY của Anh

    + Máy cất nước 2 lần

    + Máy lắc siêu âm EBRO ARMATUREN của Đức

    19

    + Máy lọc hút chân khơng Satorius

    + Bình định mức các loại: 20,0 ml; 25,0 ml; 100,0 ml …

    + Cốc cĩ mỏ: các loại 100; 200; 500

    + Pipet chính xác, pipet thường, đũa thủy tinh.

    + Bơm tiêm, lọ đựng mẫu, màng lọc 0,45 µm…

    2.1.2. Phương pháp nghiên cứu:

    2.1.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu:

    . Phân tích mẫu thử bằng phương pháp HPLC và phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV- VIS

    . Đánh giá độ chính xác, tính đúng, tính tuyến tính, tính đặc hiệu của

    hai phương pháp trên

    . So sánh 2 phương pháp trên

    2.1.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu:

     Nghiên cứu trên lý thuyết và tài liệu tham khảo để lựa chọn

    phương pháp phân tích

     Bằng thực nghiệm, dựa vào kết quả thu được, xử lý thống kê và

    rút ra kết luận

     Phương pháp sử dụng trong thực nghiệm: HPLC, Đo quang phổ

    hấp thụ UV-VIS

    2.1.2.3.Phương pháp xử lý số liệu thống kê:

    . Dữ liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê – sử dụng

    cơng cụ hỗ trợ là phần mềm Microsoft Excel

    . Một số đặc trưng thống kê được sử dụng:

    – Giá trị trung bình: ∑

    =

    =

    n

    1i

    ixn

    1

    x

    – Độ lệch chuẩn:

    ( )

    1n

    x

    S

    n

    1i

    2

    ix

    =

    =

    20

    – Độ lệch chuẩn tương đối (RSD): RSD% = S

    x

    × 100

    – Sai số chuẩn :

    n

    S

    sx =

    – Sai số tương đối: ( ) 100

    x

    % st x)1n( ××=ε −α

    – Khoảng tin cậy: µ = x ± tαSx

    Trong đĩ : xi là kết quả xác định lần thứ i ; n là số lần xác định

    + Tiêu chuẩn Fischer để đánh giá độ chính xác hay độ lặp lại của 2

    phương pháp thí nghiệm khác nhau : Ftn =

    2

    1

    2

    2

    S

    S

    nghĩa thống kê

    nhau cĩ ý nghĩa thống kê

     Ftn<Flt : độ chính xác hay độ lặp lại của hai phương pháp khác

    nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê

     Flt tra bảng ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K = n – 1

    + Test T để so sánh giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau :

    T =

    1 2

    1 2

    1 1p

    n n

    X X

    S +

    ( ) ( )2 21 1 2 2

    1 2

    1 1

    2

    n S n S

    n n

    − + −

    + −

    21

     T < 1 2 2/2n ntα

    + −

    : giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê

    + −

    : giá trị trung bình kết quả định lượng của hai

    phương pháp khác nhau cĩ ý nghĩa thống kê

     1 2 2/2

    n ntα

    + −

    tra bảng ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K = n1+n2-2

    2.2. Kết quả thực nghiệm :

    2.2.1. Định lượng Berberin clorid nguyên liệu bằng phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III *

    Cách tiến hành :

    + Dung dịch thử : Cân 0,200 g chế phẩm và hồ tan trong 200 ml

    nước bằng cách đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 1000 ml. Lấy

    10 ml dung dịch này pha lỗng với nước đến 100 ml (C = 20 µ g/ml)

    + Dung dịch chuẩn được pha tương tự dung dịch thử , dùng chất đối

    chiếu berberin clorid

    + Đo độ hấp thụ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn trong cùng

    điều kiện tại bước sĩng cực đại 421 nm với mẫu trắng là nước cất, cốc đo dày

    1 cm.

    * Cách tính kết quả :

    *

    Do cĩ sẵn berberin, mặt khác dự định áp dụng phương pháp này cho cả berberin trong các dạng bào chế nên

    chúng tơi thay kali dicromat bằng berberin chuẩn.

    22

    Theo phương pháp so sánh, hàm lượng phần trăm được tính theo cơng

    thức : C% = t c

    c t

    mA

    mA

    ×

    ×

    × C

    Trong đĩ :

    C% : Hàm lượng % Berberin clorid cĩ trong mẫu thử.

    C : Hàm lượng % Berberin clorid cĩ trong mẫu chuẩn

    At : Độ hấp thụ của dung dịch thử.

    Ac : Độ hấp thụ của dung dịch chuẩn.

    mt : Khối lượng tính bằng gam của Berberin clorid trong bột

    nguyên liệu đã cân để pha dung dịch thử.

    mc : Khối lượng tính bằng gam của Berberin clorid chuẩn đã

    cân để pha dung dịch chuẩn.

    Tiến hành định lượng 5 mẫu. Kết quả ghi trong bảng 1 .

    Bảng1 : Kết quả định lượng Beberin clorid trong nguyên liệu

    STT Khối lượng cân(g) Độ hấp thụ(A) C%

    1 0,1971 0,269 86,50

    2 0,2010 0,272 85,76

    3 0,2062 0,280 86,06

    4 0,2090 0,285 86,42

    5 0,2030 0,277 86,48

    Chuẩn 0,2001 0,263 83,30

    23

    Theo kết quả ở bảng 1, ta cĩ:

     Giá trị trung bình: X = 86,24%

     Độ lệch chuẩn : S = 0,324

     Khoảng tin cậy của giá trị trung bình (ở mức tin cậy 95%):

    ∆X(%) = 0,40

     Độ lệch chuẩn tương đối: RSD = 0,37%

    Kết luận: Hàm lượng Beberin clorid trong bột nguyên liệu là 86,24%

    ± 0,40%.

    2.2.2. Đánh giá phương pháp định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III

    2.2.2.1./Tính chính xác :

    Nguyên tắc: Độ chính xác của phương pháp được đánh giá bằng độ

    lệch chuẩn tương đối của các phép thử song song.

    Cách tiến hành và kết quả được trình bày như trong phần 2.2.1.1

    Kết quả thử độ chính xác của phương pháp cho thấy độ lệch chuẩn

    tương đối của các kết quả (RSD = 0,37% < 2%). Như vậy phương pháp là

    chính xác

    2.2.2.2 Tính tuyến tính:

    Tiến hành khảo sát sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp

    thụ trên chất chuẩn Berberin.

    Cân 5 mẫu chất chuẩn Berberin clorid cĩ khối lượng từ 0,1600g→

    0,2400g ( tại các điểm 80%,90%,100%,110%,120% nồng độ dùng khi định

    lượng)

    Cách tiến hành tương tự 2.2.1

    Bảng 2: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ dung dịch

    24

    STT 1 2 3 4 5

    C

    (mg/ml)

    0,0161 0,0180 0,0202 0,0220 0,0240

    A 0,215 0,239 0,262 0,286 0,315

    Hình 6 .Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào

    nồng độ dung dịch

    – Phương trình hồi quy biểu thị mối tương quan giữa mật độ quang và

    nồng độ dung dịch là: y = 12,5 x + 0,013;

    – Hệ số tương quan: 0,998

    – Độ lệch chuẩn của y_ intercept: Sb = 0,009

    – Với độ tin cậy 95% ta cĩ khoảng tin cậy của y_intercept:

    b ±3,182Sb = 0,013 ± 0,029 hay – 0,016 ≤ y_intercept ≤ 0,042

    Từ kết quả trên cho thấy hệ số tương quan của đường hồi quy vượt

    quá 0,99…Tất cả các giá trị nằm trên đường hồi quy hoặc phân bố đồng đều

    cả hai phía của đường hồi quy.

    Khoảng tin cậy của y_intercept chứa 0.

    Vậy phương pháp là tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 80% đến

    120% nồng độ làm việc.

    y = 12.5x + 0.013

    R = 0.998

    0

    0.05

    0.1

    0.15

    0.2

    0.25

    0.3

    0.35

    0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03

    §

    é

    h

    Êp

    t

    h

    ơ

    A

    C(mg/ml)

    25

    2.2.2.3. Độ đúng:

    . Cân 3 mẫu chất đối chiếu Beberin clorid ( hàm lượng 83,3%) với

    khối lượng từ 0,1600g → 0,2400g (tại các điểm 80, 100, 120% so với lượng

    cân dùng khi định lượng)

    . Tiến hành tương tự 2.2.1. Mỗi mẫu đo 3 lần, lấy kết quả trung bình

    . Tính tốn kết quả khảo sát độ đúng dựa vào độ hấp thụ của mẫu

    chuẩn là 0,263 ứng với khối lượng cân 0,2001g

    Kết quả thu được ghi ở bảng 3

    Bảng 3: Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp đo quang phổ

    hấp thụ UV-VIS

    STT Khối

    lượng cân

    (g)

    Lượng hoạt

    chất cĩ thực

    a (g)

    Độ hấp

    thụ trung

    bình (A)

    Lượng tìm

    lại trung

    bình b (g)

    Phần trăm

    tìm lại

    (b/a.100%)

    1 0,1605 0,1337 0,208 0,1322 98,88

    2 0,2020 0,1683 0,267 0,1696 100,77

    3 0,2362 0,1967 0,313 0,1984 100,86

    Từ kết quả bảng 3 ta cĩ:

    – Trung bình % tìm lại: 100,17%

    – Phương trình hồi quy về mối tương quan giữa lượng hoạt chất ban

    đầu và lượng hoạt chất tìm lại là: y = 1,052x – 0,008

    – Hệ số tương quan: r = 0,999

    26

    – Độ lệch chuẩn của y_intercept: Sb = 0,003

    – Độ lệch chuẩn của độ dốc: Sa = 0,019

    – Với độ tin cậy 95% ta cĩ:

    Khoảng tin cậy của độ dốc: a ± 3,182Sa = 1,052 ± 0,060 hay 0,992

    < a < 1,112

    Khoảng tin cậy của y_intercept: b ± 3,182Sb = – 0,008 ± 0,009

    hay – 0,017 < y_intercept < 0,001

    Hình 7: Đồ thị biểu diễn phương trình hồi quy tuyến tính về mối

    tương quan giữa lượng hoạt chất tìm lại và lượng hoạt chất cĩ thực

    Kết luận:

    – Khơng cĩ sai số hệ thống hằng định vì khoảng tin cậy của

    y_intercept chứa 0.

    – Khơng cĩ sai số hệ thống tỷ lệ vì khoảng tin cậy độ dốc chứa 1.

    – Giá trị trung bình của tỷ lệ thu lại là 100,17% nghĩa là nằm trong

    khoảng từ 98% đến 102%.

    Như vậy, phương pháp đưa ra là đúng trong khoảng khảo sát.

    2.2.2.4. Tính đặc hiệu:

    Như trong phần 1.1.2 đã trình bày, các tạp chất cần xác định trong

    Berberin nguyên liệu là Palmatin và Jatrorrhizin. Nhưng trong điều kiện thí

    nghiệm khơng cĩ chất chuẩn Jatrorrhizin, chúng tơi chỉ tiến hành xác định sự

    ảnh hưởng của tạp chất Palmatin đối với phương pháp định lượng

    y = 1.052x – 0.008

    R = 0.999

    0

    0.05

    0.1

    0.15

    0.2

    0.25

    0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

    L

    n

    g

    t

    ×m

    l

    ¹i

    (

    g

    )

    Lỵng ho¹t chÊt cã thùc (g)

    27

    Tiến hành:

    + Cân 0,200 g chất chuẩn berberin clorid và hịa tan trong 200 ml

    nước bằng cách đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 1000 ml, thu

    được dunhg dịch berberin chuẩn 0,2 mg/ml. Lấy 10 ml dung dịch này cho vào

    4 bình định mức 100 ml.

    + Pha dung dịch Palmatin 10%, 5% và 2,5% so với nồng độ của

    berberin clorid đem đo

    . Cân 0,02 g Palmatin chuẩn và hịa tan trong 20 ml nước bằng cách

    đun nĩng. Sau đĩ làm lạnh và thêm nước đến 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch

    này cho vào bình định mức 100 ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, được dung

    dịch palmatin chuẩn 0,02 mg/ml

    . Lấy 25 ml dung dịch palmatin 0,02 mg/ml cho vào bình định mức 50

    ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, ta được dung dịch palmatin 0,01 mg/ml.

    . Lấy 25 ml dung dịch palmatin 0,01 mg/ml cho vào bình định mức

    50 ml và thêm nước vừa đủ tới vạch, được dugn dịch palmatin 0,005 mg/ml.

    . Lần lượt thêm 10 ml dung dịch palmatin 0,02; 0,01; 0,005 mg/ml

    vào 3 bình định mức 100 ml đã chứa berberin clorid chuẩn trên và thêm nước

    vừa đủ tới vạch. Một bình định mức 100 ml khơng thêm palmatin và thêm

    nước tới vạch. Đem đo độ hấp thụ quang của dung dịch 4 bình này tại bước

    sĩng 421 nm

    Bảng 4: Kết quả thu được về sự ảnh hưởng của tạp chất palmatin tới

    độ hấp thụ quang của berberin clorid

    Bình 1 Bình 2 Bình 3 Bình 4

    Berberin clorid 0,2 mg/ml

    (ml)

    10 10 10 10

    Palmatin 0,02 mg/ml (ml) 10

    Palmatin 0,01 mg/ml (ml) 10

    28

    Palmatin 0,005 mg/ml (ml) 10

    Độ hấp thụ A 0,263 0,282 0,271 0.266

    Nhận xét: Từ kết quả bảng trên, ta thấy độ hấp thụ quang của dung

    dịch tăng theo sự tăng của nồng độ dung dịch palmatin. Khi thêm 2,5%

    palmatin, hàm lượng berberin trong bột nguyên liệu định lượng theo phương

    pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS của DĐVN III tăng 1,14%. Nếu cĩ 2%

    palmatin như trong giới hạn về palmatin mà DĐVN III yêu cầu thì kết quả

    định lượng tăng 0,91%

    Vậy phương pháp khơng cĩ tính đặc hiệu.

    2.2.3. Định lượng berberin clorid nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển

    Trung Quốc (2005):

    Điều kiện sắc ký để định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    – Cột sắc ký: hạt nhồi silicagel được octadecylsilan hĩa

    – Detector UV: 263 nm

    – Pha động: đệm phosphate BERBERIN T H10,4 UV_VIS_1

    mAU

    min

    1 – 4.653

    2 – 7.420

    WVL:263 nmAz

    0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0 10.1

    -0.10

    1.0 ] UV_VIS_1

    mAU

    min

    WVL:263 nm

    0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 8.0 9.0 10.1

    -5.0

    35.0 BERBERIN CH UV_VIS_1

    mAU

    min

    1 – 7.353

    WVL:263 nm

    36

    Các tính tốn được thực hiện trên các kết quả thu được khi định lượng

    Berberin clorid nguyên liệu do bộ mơn Hĩa Dược trường Đại Học Dược Hà

    Nội cung cấp.

    Tĩm tắt kết quả thu được khi định lượng nguyên liệu Berberin clorid

    bằng hai phương pháp ở bảng 9

    Bảng 9: Tĩm tắt các kết quả thực nghiệm thu được khi định lượng

    nguyên liệu Berberin clorid

    Phương

    pháp

    Hàm lượng

    trung bình

    (%)

    Phương sai

    (S2)

    Độ lêch

    chuẩn (S)

    Số lần thí

    nghiệm

    HPLC 86,09 0,0645 0,254 5

    Đo quang

    UV-VIS

    86,24 0,1050 0,324 5

    Ftn = 0,1050/0,0645 = 1,3

    S1: độ lệch chuẩn của phương pháp đo quang UV-VIS

    S2: độ lệch chuẩn của phương pháp HPLC

    Flt ( ở mức tin cậy 95% khi bậc tự do K1 = 5 – 1 = 4; K2 = 5 – 1 = 4) là:

    6,39

    Như vậy Ftn<Flt do đĩ độ lặp lại của 2 phương pháp định lượng

    Berberin nguyên liệu khác nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê.

    2.2.3.2. So sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp định

    lượng

    :

    Do độ lặp lại của 2 phương pháp định lượng khác nhau khơng cĩ ý

    nghĩa thống kê nên để so sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp

    định lượng, ta dùng Test T.

    37

    T =

    1 2

    1 2

    1 1p

    n n

    X X

    S +

    với

    pS =

    ( ) ( )2 21 1 2 2

    1 2

    1 1

    2

    n S n S

    n n

    − + −

    + −

    T phân phối Student với n1 + n2 – 2 bậc tự do

    ở mức tin cậy 95% hay ỏ =0,05, ta cĩ: ( )1 2 2 8/2 0,025n nt tα

    + −

    = =2,306

    pS =

    4.0,0645 4.0,1050

    5 5 2

    +

    + −

    = 0,291

    Do đĩ Tqs =

    86,24 86,09

    1 10,291

    5 5

    +

    = 0,815

    Như vậy 0,815 < 2,306 nên với mức ý nghĩa 0,05 giá trị trung bình

    hàm lượng Berberin trong nguyên liệu của hai phương pháp định lượng khác

    nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê.

    2.2.3.2. Đánh giá ưu nhược điểm của hai phương pháp định lượng

    Berberin clorid trong bột nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung

    Quốc (2005) và bằng đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III

     Phương pháp HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005):

    + Ưu điểm:

    . Phương pháp cĩ tính đặc hiệu khi cĩ mặt tạp chất palmatin

    + Nhược điểm:

    . Yêu cầu phải cĩ các hĩa chất dung mơi tinh khiết dùng cho HPLC

    . Chi phí cao khi phải chạy pha động cĩ acetonitril và đặc biệt là hĩa

    chất heptan natri sulfonat rất đắt tiền

    . Quá trình chuẩn bị chạy sắc ký và chạy đường nền tốn thời gian

     Phương pháp đo quang phổ UV-VIS theo DĐVN III:

    + Ưu điểm:

    . Khơng tốn hĩa chất dung mơi

    38

    . Thời gian phân tích nhanh chĩng, chỉ cần 5-10 phút cĩ thể cho biết

    ngay kết quả

    . Kỹ thuật thao tác đơn giản, máy mĩc dễ tìm, gọn nhẹ

    + Nhược điểm:

    Phương pháp khơng cĩ tính đặc hiệu (palmatin ảnh hưởng tới kết quả

    định lượng)

    2.3. BÀN LUẬN:

    Phương pháp HPLC là một phương pháp phân tích hiện đại, đang

    từng bước được đưa vào phịng kiểm nghiệm và trung tâm kiểm nghiệm ở

    Việt Nam. Phương pháp định lượng Berberin nguyên liệu bằng HPLC theo

    dược điển Trung Quốc (2005) cho biết hàm lượng Berberin trong nguyên liệu

    là 86,09% ± 0,315%; phương pháp chính xác với RSD = 0,295% < 2%, tuyến

    tính trong khoảng 80%-120% nồng độ định lượng và đúng trong khoảng khảo

    sát. Ưu điểm của phương pháp này là cĩ tính đặc hiệu khi cĩ mặt tạp chất

    palmatin trong nguyên liệu Berberin. Tuy nhiên phương pháp này lại rất tốn

    kém khi phải dùng những dung mơi và hĩa chất đắt tiền như: natri heptan

    sulfonat, acetonitril…

    Hàm lượng Berberin trong nguyên liệu khi định lượng bằng phương

    pháp đo quang phổ UV-VIS theo DĐVN III là 86,24% ± 0,40%; phương

    pháp chính xác với RSD = 0,37% < 2%, tuyến tính trong khoảng 80%-120%

    nồng độ định lượng và đúng trong khoảng khảo sát nhưng khơng đặc hiệu (

    tạp chất palmatin ảnh hưởng tới kết quả định lượng). Tuy nhiên. DĐVN III cĩ

    quy định giới hạn tạp chất palmatin khơng quá 2% ………………………………………………………………… 5

    1.1.7. Dạng thuốc và hàm lượng: , ……………………………………………………………….. 6

    1.2.4. Phương pháp HPLC ………………………………………………………………… 7

    1.3. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP HPLC ……………………………………….. 9

    1.3.1. Nguyên tắc ………………………………………………………………………………. 9

    1.3.2. Cơ sở lý thuyết ………………………………………………………………………… 9

    1.3.3. Các thơng số đặc trưng của quá trình sắc ký: …………………………… 10

    Hình 1: sắc ký đồ của 2 chất và các thơng số đặc trưng ………………………. 10

    1.3.2.1. Hệ số dung lượng k’ ………………………………………………………………. 10

    1.3.2.2 Độ chọn lọc α (selectivity – factor) …………………………………………… 11

    α khác 1 càng nhiều thì khả năng tách càng rõ ràng, tối ưu từ 1,5 đến 2. …… 11

    1.3.2.3. Độ phân giải (resolution) ………………………………………………………. 11

    =R

    ( ) ( )

    α

    −α

    =

    +

    =

    +

    + ‘k1

    ‘k

    ww

    tt

    ww

    tt

    B

    B

    A2/1B2/1

    A,RB,R

    AB

    A,RB,R 1

    4

    N18,12

    …………………. 11

    Độ phân giải cơ bản đạt được khi R = 1,5 ……………………………………………. 11

    1.3.2.4. Hệ số bất đối AF …………………………………………………………………… 11

    Cho biết mức độ cân đối của pic sắc ký, nĩ được tính theo cơng thức: ……… 11

    Trong đĩ:………………………………………………………………………………………… 11

    1.3.2.5. Số đĩa lý thuyết N ………………………………………………………………….. 11

    N = 16 

    w

    t

    B

    R

    2

    hay N=5,54 

    w

    t

    B2/1

    R

    2

    ……………………………… 12

    1.3.4. Nguyên tắc cấu tạo hệ thống HPLC ………………………………. 12

    a/Hệ thống bơm ………………………………………………………………………………. 12

    a/ Bình chứa dung mơi và hệ thống xử lý dung mơi …………………………….. 12

    c/ Hệ tiêm mẫu ……………………………………………………………………………….. 12

    44

    d/ Cột sắc ký lỏng HPLC ………………………………………………………………….. 12

    e/ Detector trong HPLC ……………………………………………………………………. 13

    Hình 2: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống HPLC ……………………………………. 13

    1.3.5. Cách đánh giá pic,,, …………………………………………………………………………………. 16

    1.4.2.1. Phương pháp đo phổ trực tiếp: ………………………………………………. 16

    1.4.2.2. Phương

    pháp so sánh …………………………………………………………… 17

    PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ………………………………………. 18

    2.1. Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu ……………………………… 18

    2.1.1. Nguyên liệu, hố chất, thuốc thử: ……………………………………………. 18

    2.1.1.1. Đối tượng nghiên cứu: …………………………………………………………. 18

    2.1.1.2. Hố chất, thuốc thử: ……………………………………………………………. 18

    2.1.1.3. Thiết bị: ……………………………………………………………………………… 18

    2.1.2. Phương pháp nghiên cứu: ………………………………………………………. 19

    2.1.2.1. Chỉ tiêu nghiên cứu: ……………………………………………………………. 19

    2.1.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu: ……………………… 19

    2.1.2.3.Phương pháp xử lý số liệu thống kê: ……………………………………… 19

    2.2. Kết quả thực nghiệm : ………………………………………………………………. 21

    2.2.1. Định lượng Berberin clorid nguyên liệu bằng phương pháp đo

    quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ……………………………………. 21

    Bảng1 : Kết quả định lượng Beberin clorid trong nguyên liệu……………. 22

    2.2.2. Đánh giá phương pháp định lượng Berberin clorid nguyên liệu

    bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ……. 23

    2.2.2.1./Tính chính xác : ………………………………………………………………….. 23

    Nguyên tắc: Độ chính xác của phương pháp được đánh giá bằng độ lệch

    chuẩn tương đối của các phép thử song song. ……………………………………….. 23

    2.2.2.2 Tính tuyến tính: ……………………………………………………………………. 23

    Bảng 2: Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ dung dịch ………… 23

    Hình 6 .Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào ………………. 24

    2.2.2.3. Độ đúng: …………………………………………………………………………….. 25

    2.2.2.4. Tính đặc hiệu:……………………………………………………………………… 26

    Bảng 4: Kết quả thu được về sự ảnh hưởng của tạp chất palmatin tới … 27

    45

    2.2.3. Định lượng berberin clorid nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển

    Trung Quốc (2005): ………………………………………………………………………… 28

    HL% = 83,30t c

    c t

    S m

    S m

    × ×

    ×

    ………………………………………………………………………. 29

    Bảng 5: Kết quả định lượng Berberin clorid nguyên liệu …………………… 29

    2.2.4. Đánh giá phương pháp định lượng berberin clorid nguyên liệu

    bằng HPLC theo dược điển Trung Quốc (2005): ………………………………. 30

    2.2.4.1. Tính chính xác: …………………………………………………………………… 30

    2.2.4.2. Tính tuyến tính: …………………………………………………………………… 30

    Bảng 6: Sự phụ thuộc của diện tích pic vào nồng độ dung dịch ………….. 30

    2.2.4.3. Tính đúng: ………………………………………………………………………….. 31

    Bảng 7: Kết quả khảo sát tính đúng của phương pháp HPLC ……………. 32

    2.2.4.4. Tính đặc hiệu:……………………………………………………………………… 33

    Hình 12: Sắc ký đồ mẫu trắng ………………………………………………………….. 35

    Hình 13: Sắc ký đồ mẫu chuẩn …………………………………………………………. 35

    Hình 14: Sắc ký đồ mẫu chuẩn cĩ thêm Palmatin ……………………………….. 35

    2.2.5. So sánh hai phương pháp định lượng Berberin clorid trong bột

    nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung Quốc 2005 và đo quang

    phổ hấp thụ UV-VIS theo dược điển Việt Nam III: …………………………… 35

    2.2.5.1. So sánh kết quả độ chính xác của hai phương pháp định lượng: 35

    2.2.3.2. So sánh kết quả giá trị trung bình của hai phương pháp định

    lượng

    : …………………………………………………………………………………………… 36

    2.2.3.2. Đánh giá ưu nhược điểm của hai phương pháp định lượng

    Berberin clorid trong bột nguyên liệu bằng HPLC theo dược điển Trung

    Quốc (2005) và bằng đo quang phổ hấp thụ UV-VIS theo DĐVN III ….. 37

    . Khơng tốn hĩa chất dung mơi …………………………………………………………… 37

    . Kỹ thuật thao tác đơn giản, máy mĩc dễ tìm, gọn nhẹ ………………………….. 38

    2.3. BÀN LUẬN: …………………………………………………………………………….. 38

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………. 39

    * Kết luận ………………………………………………………………………………………. 39

    * Đề xuất: ………………………………………………………………………………………. 40

    TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………. 41

    I. Tiếng việt ……………………………………………………………………………………. 41

    II. Tiếng Anh …………………………………………………………………………………. 41

    III. Trang web ……………………………………………………………………………….. 42

    Các file đính kèm theo tài liệu này:

    • _t_v_n__1522.pdf

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn So Sánh 2 Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005)
  • Các Màng Chắn Ngừa Thai
  • Ngừa Thai Bằng Phương Pháp Rào Chắn Dành Cho Nữ
  • Tránh Thai Bằng Các Biện Pháp Nhân Tạo Thì Có Phạm Tội Không?
  • Ngua Thai Va Pha Thai
  • Bạn đang xem bài viết Đồ Án So Sánh Hai Phương Pháp Định Lượng Berberin Nguyên Liệu Bằng Hplc Theo Dược Điển Trung Quốc (2005) Và Bằng Đo Quang Phổ Hấp Thụ Uv trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×