Xem Nhiều 2/2023 #️ Ethernet Là Gì ? Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Mạng ( Phần 1 ) # Top 8 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ethernet Là Gì ? Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Mạng ( Phần 1 ) # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ethernet Là Gì ? Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Mạng ( Phần 1 ) mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại mạng: bao gồm LANs, WANs và WLANs

Internet: Internet và những tác dụng to lớn

Các loại công nghệ LAN: bao gồm Ethernet, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, 10 Gigabit Ethernet, ATM, PoE and Token Ring.

Khái niệm cơ bản về mạng và Ethernet

Ứng dụng của Ethernet

Các loại mạng phổ biến

Mạng cục bộ (LANs):

Trước tiên chúng ta nên hỏi xem mạng là gì ? Mạng là tập hợp cá máy tính độc lập trao đổi những thông tin với nhau qua phương tiên liên lạc được chia sẻ. Mạng cục bộ hay mạng LANs thường được giới hạn trong một khu vực địa lý giới hạn, trong 1 tòa nhà, 1 văn phòng, 1 khuôn viên,… Mạng LAN có thể nhỏ, nhưng kết nối được rất nhiều máy tính với nhau. Sự phát triển của các giao thức và phương tiện truyền thông mạng tiêu chuẩn đã dẫn đến sự phổ biến mạng LAN trên toàn thế giới trong các tổ chức giáo dục và kinh doanh.

Mạng diện rộng (WANs):

Thông thường các yếu tố của một mạng được phân tách rộng rãi về mặt vật lý. Mạng diện rộng (WANs) kết hợp nhiều mạng Lan tách biệt về mặt địa lý. Điều này dược thực hiện bằng cách kết nối một số các mạng Lan với các đường dây thuê riêng. Các giao thức và bộ lọc định tuyến đặc biệt giảm thiểu chi phí gửi dữ liệu qua khoảng cách lớn.

Mạng cục bộ không dây (WLANs):

Mạng LAN không dây, hoặc mạng WLANs, sử dụng công nghệ tần số vô tuyến (RF) để truyền và nhận dữ liệu qua không trung. Điều này giảm thiểu sự cần thiết cho các kết nối có dây. Các mạng WLAN cung cấp cho người dùng tính di động khi họ cho phép kết nối với mạng cục bộ mà không cần phải kết nối vật lý bằng cáp.

Sự tự do này có nghĩa là người dùng có thể truy cập các tài nguyên được chia sẻ mà không cần tìm nơi cắm cáp, miễn là các thiết bị đầu cuối của họ là thiết bị di động và trong khu vực phủ sóng mạng được chỉ định. Với tính di động, mạng WLAN mang lại sự linh hoạt và tăng năng suất, hấp dẫn cho cả doanh nhân và người dùng gia đình. Các mạng WLAN cũng có thể cho phép các quản trị viên mạng kết nối các thiết bị có thể khó tiếp cận bằng cáp.

Ethernet là gì ?

Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) đã phát triển thông số kỹ thuật 802.11 cho công nghệ LAN không dây. 802.11 chỉ định giao diện không dây giữa máy khách không dây và trạm gốc hoặc giữa hai máy khách không dây. Các chuẩn WLAN 802.11 cũng có các giao thức bảo mật được phát triển để cung cấp mức bảo mật tương tự như mạng LAN có dây.

Giao thức đầu tiên trong số này là Wired Equivalent Privacy (WEP). WEP cung cấp bảo mật bằng cách mã hóa dữ liệu được gửi qua sóng radio từ điểm cuối đến điểm cuối.

Giao thức bảo mật WLAN thứ hai là Wi-Fi Protected Access (WPA). WPA được phát triển như một bản nâng cấp cho các tính năng bảo mật của WEP. Nó hoạt động với các sản phẩm hiện có hỗ trợ WEP nhưng cung cấp hai cải tiến chính: mã hóa dữ liệu được cải thiện thông qua giao thức toàn vẹn khóa tạm thời Temporal Key Integrity Protocol (TKIP) để xáo trộn các khóa bằng thuật toán băm. Nó có nghĩa là kiểm tra tính toàn vẹn để đảm bảo rằng các khóa không bị giả mạo. WPA cũng cung cấp xác thực người dùng với giao thức xác thực mở rộng Extensible Authentication Protocol (EAP).

Định nghĩa : Về mặt kỹ thuật, Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (IEEE) định nghĩa Ethernet là giao thức 802.3. Nhưng chỉ đơn giản là “Ethernet” thì dễ nói hơn rất nhiều, và có khả năng là bạn đã biết đến công cụ thiết yếu đó của Internet.

Nói một cách khác, Ethernet chỉ đề cập đến loại Mạng cục bộ (LAN) phổ biến nhất được sử dụng ngày nay. Mạng LAN đối lập với mạng LAN (Mạng diện rộng), trải rộng trên một khu vực địa lý lớn hơn là một mạng máy tính được kết nối trong một khu vực nhỏ, như văn phòng, khuôn viên trường đại học hoặc thậm chí là nhà của bạn.

Theo Wikipedia : ” Ethernet là một họ các công nghệ mạng máy tính thường dùng trong các mạng local area network (LAN), metropolitan area network (MAN) và wide area network (WAN). Tên Ethernet xuất phát từ khái niệm Ête trong ngành vật lý học. Nó được giới thiệu thương mại vào năm 1980 và lần đầu tiên được tiêu chuẩn hóa vào năm 1983 thành IEEE 802.3, kể từ đó nó được chỉnh sửa để hỗ trợ bit rate cao hơn và khoảng cách kết nối dài hơn. Theo thời gian, Ethernet đã thay thế hoàn toàn các công nghệ LAN nối dây như token ring, FDDI và ARCNET.”

Ethernet: Tốc độ, cáp và thiết lập:

Bởi vì Ethernet đã hoạt động từ đầu những năm 1970, tốc độ Ethernet truyền thống chỉ đạt 10 megabit / giây (Mbps). Fast Ethernet cuối cùng đã chuyển dữ liệu lên tới 100 Mbps, nhưng sau những bước tiến lớn về công nghệ, Gigabit Ethernet ngày nay hỗ trợ tốc độ lên tới 1.000 Mbps. Mặc dù hiện tại nó chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp tiên tiến trong thế giới công nghệ, 10 Gigabit Ethernet với tốc độ lên tới 10.000 Mbps cũng đang được triển khai.

Các cáp này chạy từ kết hợp modem hoặc bộ định tuyến modem (được gọi là cổng) đến các cổng Ethernet trên các thiết bị hỗ trợ trực tuyến của bạn, như máy tính, máy tính xách tay hoặc TV thông minh. Nếu thiết bị của bạn không tích hợp cổng Ethernet, bạn có thể sử dụng bộ chuyển đổi USB sang Ethernet.

Ethernet so với Wi-Fi:

Lợi ích

Ổn định tín hiệu

Mặc dù thiết lập mạng LAN có dây tốn kém và tốn thời gian hơn một chút so với mạng WLAN (Mạng cục bộ không dây), nhưng nó có một số đặc quyền không thể phủ nhận. Đầu tiên, tín hiệu Wi-Fi thực sự được truyền qua tần số radio. Nếu bạn đã từng đi qua một đường hầm trong khi nghe đài phát thanh xe ô tô của bạn và bạn nên biết rằng sóng radio dễ bị nhiễu. Và Wi-Fi của bạn cũng vậy.

Với Ethernet có dây, nhiễu không phải là vấn đề. Nếu không có sự cố bất ngờ, Internet của bạn sẽ ít gặp phải tình trạng chậm. Tương tự, các bức tường trong nhà bạn sẽ không gây ra sự cố cho Ethernet và vì mỗi thiết bị đều được kết nối cứng, bạn không phải phân chia băng thông giữa máy tính xách tay và PS4.

Tính linh hoạt và bảo mật

Đối với định hướng kinh doanh nhiều hơn, kiểm soát và bảo mật được cung cấp bởi Ethernet rất khó để đánh bại. Với kết nối vật lý, bạn duy trì quyền kiểm soát những người được kết nối với mạng cục bộ của mình tại bất kỳ thời điểm nào. Điều này không chỉ giải phóng dữ liệu cho người dùng của bạn, nó giúp ngăn chặn các vi phạm bảo mật không mong muốn.

Với Wi-Fi vượt ra khỏi các bức tường của văn phòng, mạng WLAN của doanh nghiệp của bạn có thể dễ dàng truy cập hơn đối với các mối đe dọa tiềm ẩn.

Nhược điểm

Wi-Fi nổi tiếng về khả năng truy cập dễ dàng và nó khá dễ bị hack mật khẩu. Khi bạn sử dụng mạng WLAN, về cơ bản bạn chỉ cần một bộ kết hợp bộ định tuyến modem giá cả phải chăng và bạn và các thiết bị của bạn đã sẵn sàng hoạt động.

Giá cả

Mạng LAN có dây của bạn càng lớn và càng phức tạp thì chi phí của bạn càng cao. Nếu bạn chỉ đơn giản là chạy cáp Ethernet cho Xbox One của mình, bạn đang xem giá của một cáp duy nhất. Nhưng nếu bạn là một doanh nghiệp nhỏ thiết kế một mạng riêng, an toàn và ổn định, bạn sẽ cần modem, tường lửa, máy chủ, thiết bị chuyển mạch và thậm chí có thể cài đặt nâng cao.

Cổng có sẵn

Thông thường với các thiết bị modem đề có trang bị các công Ethernet sẵn để kết nối với các thiết bị có tích hợp. Trong khi hầu hết máy tính để bàn, máy tính xách tay, TV thông minh, bảng điều khiển và đầu phát Blu-ray thông minh đều được trang bị cổng Ethernet

Vận hành

Bạn cũng sẽ mất một số tính di động nếu bạn chỉ sử dụng Ethernet, vì các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng, netbook, đầu đọc điện tử và hệ thống chơi trò chơi di động chỉ có Wi-Fi mới là sự lựa chọn đúng. Đó là lý do tại sao hầu hết các thiết lập mạng LAN bao gồm một số loại kết nối Wi-Fi bổ sung.

Và nếu tốc độ tuyệt đối là trò chơi của bạn, các tiêu chuẩn 802.11ac được hỗ trợ bởi bộ định tuyến Wi-Fi hai băng tần và ba băng tần đạt tốc độ tối đa tối đa 1,3 gigabit / giây (Gbps) Mặc dù cả tốc độ lý thuyết của Wi-Fi và Ethernet đều bị giới hạn các vấn đề như gói dữ liệu của bạn với nhà cung cấp dịch vụ Internet của bạn.

Nên lựa chọn như thế nào là hợp lý?

Cuối cùng, lựa chọn chuyển sang Ethernet sẽ đáp ứng nhu cầu, sở thích và ngân sách của bạn. Hầu hết các gia đình sử dụng Internet để phát trực tuyến HD, duyệt Chromebook và các phiên Candy Crush trên điện thoại thông minh sẽ khá ổn với bộ định tuyến Wi-Fi băng tần kép.

Các quán net , quán điện tử chủ yếu phải dùng các modem và các thiết bị cân bằng tải để có thể làm ổn định mạng trong khu vực và nhưng thiết bị này chủ yếu là được kết nối với các cổng Ethernet.

Các loại cáp Ethernet khác nhau

10Base2: Cáp được sử dụng là cáp đồng trục mỏng: Ethernet mỏng.

10Base5: Cáp được sử dụng là cáp đồng trục dày: Ethernet dày.

10Base-T: Cáp được sử dụng là một cặp xoắn (T có nghĩa là cặp xoắn) và tốc độ đạt được là khoảng 10 Mb / giây.

100Base-FX: Làm cho nó có thể đạt được tốc độ 100 Mbps bằng cách sử dụng sợi quang đa mode (F là viết tắt của Fiber).

100Base-TX: Tương tự 10Base-T, nhưng với tốc độ lớn hơn 10 lần (100 Mbps).

1000Base-T: Sử dụng một cặp cáp loại 5 xoắn đôi và cho phép tốc độ lên tới một Gigabit mỗi giây.

1000Base-SX: Dựa trên sợi quang đa mode sử dụng tín hiệu bước sóng ngắn (viết tắt là S) là 850 Nanomet (770 đến 860nm).

1000Base-LX: Dựa trên sợi quang đa mode sử dụng tín hiệu bước sóng dài (L là viết tắt của dài) là 1350nm (1270 đến 1355nm). Ethernet là một công nghệ mạng được sử dụng rộng rãi vì chi phí của một mạng như vậy không cao lắm.

Ethernet có dây: Đây là trường hợp phổ biến ở Việt Nam

Ban đầu, Ethernet có thể được thiết kế để chạy trên cáp đồng trục, cáp đôi xoắn, cáp quang.

Mạng Ethernet có dây, các thiết bị được kết nối với sự trợ giúp của cáp quang kết nối các thiết bị trong khoảng cách 10km. Đối với điều này, chúng ta phải cài đặt một thẻ giao diện mạng máy tính (NIC) trong mỗi máy tính. Một địa chỉ duy nhất được cung cấp cho mỗi máy tính được kết nối. Vì vậy, để chia sẻ dữ liệu và tài nguyên như máy in, máy tính và các máy khác, mạng Ethernet được sử dụng khi thiết lập hệ thống truyền thông.

Ethernet là một công nghệ mạng trung bình được chia sẻ, trong đó tất cả các máy trạm được kết nối với cùng một cáp và phải kết nối với nhau để gửi tín hiệu qua nó. Thuật toán được sử dụng để giải quyết các xung đột – nghĩa là khi hai máy trạm cố gắng nói cùng một lúc – được gọi là CSMA / CD và hoạt động bằng cách buộc cả hai máy trạm phải lùi lại một cách ngẫu nhiên trước khi thử lại.

Ưu điểm của việc sử dụng mạng Ethernet có dây

Nó rất đáng tin cậy.

Mạng Ethernet sử dụng tường lửa để bảo mật dữ liệu.

Dữ liệu được truyền và nhận với tốc độ rất cao.

Rất dễ sử dụng mạng có dây.

Nhược điểm của việc sử dụng mạng Ethernet có dây

Mạng Ethernet có dây chỉ được sử dụng cho các khoảng cách ngắn.

Khả năng di chuyển bị hạn chế.

Bảo trì của nó là khó khăn.

Cáp Ethernet, hub, thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến làm tăng chi phí lắp đặt.

Ethernet không dây : Đây là trường hợp hiếm thấy triển khai ở Việt Nam

Trong trường hợp này, các NIC không dây được sử dụng để kết nối máy tính thay vì cáp và các NIC không dây này sử dụng sóng vô tuyến để liên lạc giữa các hệ thống và các thiết bị này, các NIC này được kết nối với một công tắc hoặc trung tâm không dây.

Công nghệ này đòi hỏi phải bảo trì, nhưng nó dễ sử dụng hơn.

Ưu điểm của việc sử dụng Ethernet không dây

Những loại mạng này có thể xử lý một số lượng lớn người dùng.

Nó rẻ hơn mạng Ethernet có dây.

Trong Ethernet không dây, chúng ta có thể dễ dàng thêm các thiết bị mới vào mạng vì không cần cáp mới cho kết nối.

Mạng không dây cho phép máy tính xách tay , máy tính bảng và các thiết bị di động khác di chuyển tự do trong mạng mà không bị mất kết nối trong mạng.

Nhược điểm của việc sử dụng Ethernet không dây

Tốc độ của Ethernet không dây chậm hơn mạng Ethernet có dây.

Mạng không dây kém an toàn hơn so với mạng Ethernet có dây.

Kết nối mạng không dây bị cản trở bởi cấu trúc của tòa nhà như tường, trần, vv

Việc thiết lập mạng Ethernet không dây rất khó khăn đối với người dùng không có kinh nghiệm.

Các loại mạng Ethernet

Tốc độ dữ liệu tối đa của công nghệ Ethernet ban đầu là 10 megabit / giây (Mbps), nhưng Ethernet nhanh thế hệ thứ hai mang 100 Mbps, và phiên bản mới nhất có tên Gigabit ethernet hoạt động ở tốc độ 1000 Mbps. Mạng Ethernet có thể được phân thành 3 loại:

Ethernet nhanh

Loại Ethernet này có thể truyền dữ liệu với tốc độ 100 Mbps. Fast Ethernet sử dụng cáp xoắn đôi hoặc cáp quang để liên lạc.

Có ba loại Ethernet nhanh, như sau:

100BASE-TX

100BASE-FX

100BASE-T4

Mạng Ethernet tốc độ cao

Loại mạng Ethernet này có thể truyền dữ liệu với tốc độ 1000 Mbps. Gigabit Ethernet cũng sử dụng cáp đôi hoặc cáp quang. 48 bit được sử dụng để đánh địa chỉ trong Gigabit Ethernet.

Ngày nay Gigabit Ethernet rất phổ biến. Gigabit Ethernet mới nhất là Ethernet 10 Gigabit, có thể truyền dữ liệu với tốc độ 10 Gbps.

Gigabit Ethernet được phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu của người dùng như mạng truyền thông nhanh hơn, truyền dữ liệu nhanh hơn v.v.

Kiến thức bổ sung

Khi chúng ta sử dụng một công tắc trong mạng, sau đó chúng ta sử dụng cáp mạng thông thường thay vì sử dụng cáp chéo. Cáp chéo được tạo thành từ một cặp truyền ở một đầu và một cặp nhận ở đầu kia. Nhiệm vụ chính của công tắc trong mạng là chuyển dữ liệu từ thiết bị này sang thiết bị khác trong cùng mạng mà không ảnh hưởng đến các thiết bị khác.

Nó hỗ trợ các tốc độ truyền dữ liệu khác nhau như 10Mbps đến 100Mbps cho Ethernet nhanh và 1000Mbps đến 10 Gbps cho Ethernet mới nhất.

Loại Ethernet này sử dụng cấu trúc liên kết sao.

Các tính năng của Ethernet:

Thông qua mạng Ethernet, dữ liệu có thể được gửi và nhận với tốc độ rất cao.

Với sự trợ giúp của mạng Ethernet, dữ liệu của bạn được bảo mật vì nó bảo vệ dữ liệu của bạn. Giả sử rằng ai đó đang cố gắng xâm nhập vào mạng của bạn và rồi sau đó tất cả các thiết bị trong mạng của bạn dừng xử lý ngay lập tức và đợi cho đến khi người dùng cố gắng truyền lại.

Ethernet tạo điều kiện cho chúng tôi chia sẻ dữ liệu và tài nguyên của mình như máy in, máy quét, máy tính, vv

Mạng Ethernet nhanh chóng truyền dữ liệu. Đó là lý do tại sao, ngày nay hầu hết các trường đại học và cao đẳng đều sử dụng công nghệ Ethernet, dựa trên Gigabit Ethernet.

Lời kết :

Phía trên là bài viết chi tiết tổng hợp những kiến thức về Ethernet , các bạn đọc hãy góp ý để công ty sẽ chỉnh sửa cho phù hợp, chúng tôi luôn lắng nghe ý kiến của các bạn để hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn quý khách hàng và quý đối tác.

Canslim Là Gì? Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Canslim

Đây là phương pháp được sử dụng để chọn mua chứng khoán với mục đích đầu tư. Khái niệm này được William O’Neil sáng lập ra từ khá lâu. Theo các chuyên gia của Hiệp hội đầu tư cá nhân Hoa Kỳ, hệ thống này có thành tích khá tốt.

Người mua chứng khoán có thể áp dụng cách phân tích kỹ thuật và cả phân tích cơ bản để có thể dễ dàng lựa chọn đúng đắn hơn. Qua hệ thống này, mọi người nhận định khả năng tối đa hóa lợi nhuận và giảm rủi ro khá tốt.

Chọn cổ phiếu theo phương pháp Canslim như thế nào?

Chữ C viết tắt của cụm từ Current Quarterly Earnings Per Share hay còn gọi là lãi ròng trên mỗi cổ phiếu của quý gần nhất. Với tiêu chí này, người mua cần quan tâm đến các yếu tố sau đây:

Tăng trưởng EPS và so sánh với cùng kỳ của năm trước.

Tăng trưởng lợi nhuận: Chỉ số này cần phải đi kèm với tăng trưởng doanh thu của quý gần nhất. Điều này sẽ giúp mỗi người thấy được sự tăng trưởng.

Thu nhập: Nguồn thu phải được lấy từ những ngành nghề kinh doanh chính. Bởi những yếu tố phụ sẽ có nguy cơ mang đến rất nhiều rủi ro và mang tính không thường xuyên.

Xem xét mức độ tăng trưởng của các doanh nghiệp cùng ngành để đảm bảo đấy là tình hình thật không có vấn đề tồn đọng bên trong.

Tiêu chí A

Trong khoảng thời gian 3 năm liên tiếp, doanh nghiệp làm ăn lãi hay không

Roe của 4 quý gần nhất đạt được con số tối thiểu đến mức nào. 17 được xem là mức cơ bản cần phải đạt được.

LNST cần phải đạt được mức cao nhất trong 3 năm gần đây.

Tiêu chí N

N được viết tắt từ cụm từ New Products, New Management, New Highs có nghĩa là sản phẩm mới, sự quản lý mới, mức giá trần mới.

Thông qua tiêu chí này, người đầu tư có thể tìm được nguyên nhân khiến cho doanh nghiệp tăng trưởng thông qua việc xem xét các sản phẩm, dịch vụ. Từ đó, sẽ có giải pháp tác động đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

Đồng thời, mỗi người sẽ có cơ sở so sánh mức giá cổ phiếu để xem xét liệu với tình hình này thì có thể đạt đến đỉnh điểm hay không.

Tiêu chí S

S là Supply and Demand có nghĩa là cung và cầu. Đây là hai yếu tố vô cùng quan trọng tác động trực tiếp đến các chính sách, phương án của hoạt động kinh doanh. Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Trong mỗi chu kỳ thì thị trường sẽ chuyển biến theo cung và cầu. Như vậy, để đầu tư hiệu quả thì mỗi người cần theo dõi sát tình hình để đưa ra quyết định sáng suốt nhất.

Tiêu chí L

Chữ L trong Canslim được viết tắt từ Leader and Laggard có nghĩa là cổ phiếu đầu bảng và cổ phiếu tụt hậu.

Để có thể đầu chứng đúng đắn, chọn được loại cổ phiếu phù hợp theo phương pháp này thì nhà đầu tư cần nhận định được đâu là cổ phiếu đầu bảng và đâu là cổ phiếu tụt hậu.

Những loại cổ phiếu đầu bảng thường là loại thuộc các thương hiệu nổi tiếng hoặc loại có chỉ số tăng trưởng cao và biên lợi nhuận tốt. Ngược lại, cổ phiếu tụt hậu là những loại không còn sức cạnh tranh trên thị trường.

Tiêu chí I

Tiêu chí M

M là Market Direction có nghĩa là xu hướng thị trường. Đây là yếu tố quan trọng tác động đến sự thành công hay thất bại của việc đầu tư. Trước khi quyết định phương án cần xác định xu hướng của thị trường. Sự vận động dòng cổ phiếu là yếu tố cần quan tâm nhất. Bởi nó sẽ giúp nhà đầu tư lên kế hoạch hiệu quả hơn.

Một số công cụ tìm mã cổ phiếu theo phương pháp Canslim

Như đã đề cập ở trên, hệ thống C-A-N-S-L-I-M được rất nhiều chuyên gia đánh giá cao về mặt hiệu quả mang lại. Đó chính là lý do vì sao rất nhiều nhà đầu tư lựa chọn hệ thống này để tìm kiếm mã cổ phiếu đồng thời đưa ra các kế hoạch. Tuy nhiên, mỗi thời kỳ, tình hình thị trường sẽ có những biến đổi khác nhau. Như vậy, để có thể đầu tư mang lại lợi nhuận và hạn chế rủi ro thì mỗi cá nhân phải tự tìm hiểu mã cổ phiếu tốt nhất trên thị trường.

Thời gian qua, những mã cổ phiếu dẫn đầu về chất lượng gồm có: BMP, BMC, CVT, FMC, PTB, SCL, SKG, HSG, HTL,TMT, CEO, CTD, TNG, TCT. Hầu hết những cái tên này đều có sự tăng vọt về mặt doanh thu trong các quý. Hầu hết những loại cổ phiếu của đơn vị lớn đều mang lại lợi nhuận tốt. Chính vì thế, đừng nên chọn lựa những cổ phiếu của doanh nghiệp không tên tuổi. Điều này mang đến nhiều rủi ro trong quá trình đầu tư.

Lọc thủ công bằng tay là phương pháp đang được áp dụng phổ biến hiện nay. Bạn có thể truy cập vào các trang web của công ty chứng khoán để lọc thủ công. Đông Á và VNDirect là hai phần mềm được nhiều người khuyên dùng bởi những ưu điểm cùng tiện ích mà nó mang lại.

Một số phần mềm

Phần mềm tại link: https://www.dag.vn/StockScreener.aspx. Phần mềm này có ưu điểm là người dùng có thể chọn được nhiều tiêu chí để lọc. Nhờ đó, bạn có thể xem xét được các yếu tố tăng trưởng và cả lợi nhuận của quý, năm.,… Nhưng một nhược điểm nổi bật là giao diện rất khó dùng. Nếu không sử dụng quen chắc chắn mất rất nhiều thời gian.

Phần mềm tại link: https://www.vndirect.com.vn/portal/cong-cu-phan-tich-chung-khoan/sang-loc-co-phieu.shtml. Phần mềm này sở hữu ưu điểm là giao diện thân thiện nên người dùng có thể sử dụng dễ dàng. Đồng thời các tính năng lọc cũng được tích hợp khá nhiều. Nhưng so với Đồng Á thì VNDirect không có nhiều sự lựa chọn.

Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp Canslim

Bên cạnh đó, mỗi người còn phải nắm rõ tình hình của thị trường. Bởi việc đầu tư vào chứng khoán luôn tồn tại những rủi ro nhất định. Chính vì thế, hãy cẩn trọng. Đồng thời, hãy luôn chuẩn bị tâm lý về việc có thể giàu bất ngờ hoặc thất bại hoàn toàn.

Ưu tiên lựa chọn những cổ phiếu của thương hiệu lớn là cách mà rất nhiều người bắt đầu chơi đều áp dụng. Tuy nhiên, nếu không có quá nhiều hiểu biết hãy nhờ đến các chuyên viên tư vấn cho ý kiến. Như vậy, mỗi cá nhân sẽ dễ dàng nắm bắt được tình hình.

Lời kết

Forex Là Gì? 101 Điều Cơ Bản Cần Biết Về Giao Dịch Forex

Forex được viết tắt bởi Foreign Exchange, tức trao đổi tiền tệ quốc tế. Thị trường forex ( thị trường ngoại hối) là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tiền tệ của các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

Thực tế, giao dịch forex là 1 hoạt động quen thuộc, mà bất cứ cá nhân nào dù không trực tiếp cũng gián tiếp tham gia vào công việc này.

Nhưng chính hành động mua đồ nhập khẩu này cho thấy bạn đang tham gia giao dịch forex. Bởi công ty nhập khẩu sản phẩm sẽ phải chuyển đổi ngoại tệ từ tiền vnd sang loại tiền thuộc quốc gia đó để mua sản phẩm. Và nếu công ty bán sản phẩm này cho bất kỳ 1 ai, tiền bán được, lại quay vòng để nhà cung cấp tiếp tục nhập sản phẩm trên, bán cho khách hàng của họ. Nên forex dù “lạ” nhưng thực chất lại rất “quen”.

Giao dịch forex: mua bán cái gì?

Mặc dù, forex ở thời điểm hiện tại cung cấp cho trader 600 sản phẩm khác nhau như hàng hóa, kim loại quý, chứng khoán, tiền điện tử, trái phiếu, chỉ số… nhưng trong số này cặp tiền tệ forex vẫn chiếm đại đa số và được nhiều trader giao dịch nhất hiện nay.

Tính thanh khoản: thị trường chứng khoán chỉ là “cá con” so với thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục 24/5 từ thứ 2 đến thứ sáu hàng tuần. Khác với thị trường truyền thống, thị trường forex không có trung tâm giao dịch cụ thể mà thông qua các thiết bị đầu cuối để kết nối. Nên chỉ cần có internet là trader đều có thể giao dịch forex được.

Chỉ trong vòng 10 năm, khối lượng giao dịch ngoại hối đã tăng gần gấp 3.

Sở dĩ có được điều này bởi Forex được giao dịch theo dạng phi tập trung OTC, nơi mà các nhà môi giới, các bên tham gia sẽ trao đổi trực tiếp với bên còn lại không cần phải qua bất kỳ 1 sàn hay “mặt bằng” (marketplace) mà sẽ qua “quầy” của các nhà buôn, các dealer ( như trader nhỏ lẻ, giao dịch với các broker thông qua phần mềm MT4 chứ không cần phải đi tới tận 1 địa điểm, 1 văn phòng nào đó mới có thể giao dịch được).

Theo số liệu vào năm 2016, của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS), trung bình mỗi ngày khối lượng giao dịch forex đạt trên 5000 tỷ đô la Mỹ, gấp 20 lần thị trường chứng khoán Mỹ và 15 lần so với thị trường trái phiếu Mỹ.

Tuy nhiên, con số này đã tăng lên thành 6595 tỷ USD khối lượng giao dịch trung bình mỗi ngày vào năm 2019, vẫn theo BIS.

Các “ông lớn” ngân hàng là yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng tới tỷ giá trong Forex

Thực tế, có rất nhiều thành phần khác nhau đang tham gia giao dịch mỗi ngày. Trong đó, lớn nhất chính là các nhà cung cấp giá cả thuộc Tier 1 bao gồm các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư chiếm khoảng 60% giao dịch trong thị trường ngoại hối. Các khách hàng của họ chính là những ngân hàng nhỏ hơn, các tập đoàn lớn đa quốc gia, các quỹ phòng hộ lớn, cùng các sàn forex hay những nhà tạo dựng thị trường bán lẻ. Ngoài ra, ngân hàng trung ương cũng tham gia vào forex nhằm bình ổn tiền tệ cho đồng tiền thuộc quốc gia họ.

Trader được xếp vào “hạng bèo bọt” nhất trong số các thành phần kể trên, nên khi giá tới tay trader đã phải đi qua vài “cửa” trung gian khác nhau, không kể còn phải chịu thêm 1 vài khoản phụ phí từ sàn forex thu như: phí swap (nếu để lệnh qua đêm), phí chênh lệch, phí hoa hồng.

Ngân hàng trung ương

Ngân hàng trung ương đóng vai trò như nhà điều phối hoạt động thị trường, tác động đến thị trường bằng cách trực tiếp hay gián tiếp tùy theo từng giai đoạn của nền kinh tế. Công cụ sử dụng có thể là các hình thức bơm tiền hay rút tiền thông qua chính sách tài khóa hay chính sách tiền tệ. Các ngân hàng trung ương ảnh hưởng nhiều nhất đến thị trường gồm: Cục dự trữ liên bang Mỹ ( FED), Ngân hàng trung ương Anh ( BOE), Ngân hàng trung ương Nhật ( BOJ), Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB), Ngân hàng trung ương Canada ( BOC), Ngân hàng dự trữ Úc (RBA), Ngân hàng dự trữ New Zealand (RBNZ).

Quỹ tiền tệ quốc tế

Chính phủ và ngân hàng đôi khi sẽ phải vay tiền từ cơ quan và tổ chức cho vay quốc tế như Ngân hàng Thế giới, đặc biệt là Quỹ Tiền tệ Quốc tế ( IMF) và Tập đoàn Tài chính Quốc tế (IFC).

Công ty thương mại

Một phần quan trọng trong thị trường giao dịch forex xuất phát từ hoạt động tài chính của công ty dịch vụ thương mại để thanh toán hàng hóa, dịch vụ. So với ngân hàng hoặc nhà đầu cơ, những công ty này sẽ giao dịch forex với khối lượng ít hơn, và cũng không tác động nhiều lắm lên lãi suất thị trường. Tuy nhiên, dòng chảy thương mại là một yếu tố quan trọng theo hướng dài hạn của tỷ giá hối đoái. Nên một số công ty đa quốc gia có thể tác động rất lớn đến thị trường nếu như họ nắm giữ 1 nguồn cung tiền lớn.

Ngân hàng thương mại

Là nơi thực thi tất cả các lệnh và thanh khoản cho thị trường. Nên ngân hàng thương mại được xem là 1 trong những bộ phận quan trọng nhất, mà thiếu bộ phận này thị trường không thể hoạt động. Hiểu đơn giản ngân hàng thương mại nhận tiền của người bán và bán tiền cho người cần, từ đó tạo ra một dòng tiền thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển.

Quỹ đầu tư

Quỹ đầu tư tham gia thị trường với mục đích đầu tư, kiếm lợi nhuận. Khối lượng tiền dùng để tham gia vào thị trường của những quỹ này vô cùng to lớn, tiêu biểu như quỹ mua bán vàng của SPDR chẳng hạn. Tuy nhiên, do khối lượng tiền lớn và đội ngũ phân tích chuyên nghiệp, nên các quỹ thường cái nhìn giao dịch theo hướng trung và dài hạn.

Sàn môi giới, sàn forex

Công ty môi giới đóng vai trò như là một cầu nối nhà đầu tư cá nhân với các tổ chức để tham gia vào thị trường. Ở giai đoạn trước, khi thị trường forex chỉ là sân chơi dành cho những cá nhân có tiền, thường phải có số vốn từ 100.000$ (hơn 2 tỷ vnd) trở lên mới có thể tham gia giao dịch forex.

Tuy nhiên, nhờ sự xuất hiện sàn forex đã giúp cho việc giao dịch forex của nhà trader có thể tham gia với số vốn vô cùng khiêm tốn chỉ với vài chục USD. Thậm chí, chỉ với 1$ bạn cũng có thể mua bán, giao dịch tại 1 số sàn forex.

Như có nói, sàn forex bản chất là nơi trung gian kết nối giữa trader nhỏ lẻ với những nhà cung cấp thanh khoản. Cho nên việc của sàn forex là đi tìm nhà cung cấp giá và sử dụng giá này để cung cấp cho các trader. Chính vì có nhiều nhà cung cấp thanh khoản nên giá cả có thể sẽ khác nhau đôi chút, phụ thuộc vào đối tác mà sàn forex chọn lựa.

Vì là 1 nhà phân phối trung gian nên giá được điều phối tới trader phải thông qua broker. Do đó, sẽ có 2 dạng sàn forex chính gồm: sàn forex ôm lệnh (Market Maker) và sàn forex đẩy lệnh ( sàn ECN).

Sàn forex cũng hoạt động gần tương tự như vậy (chỉ có điều cách thức tổ chức và nhiều khâu khác sẽ tinh vi hơn rất rất nhiều). Sàn cũng có thể ôm lệnh từ chính trader để ăn phí hoa hồng và phí spread. Còn với những sàn ECN thực sự, sàn sẽ đẩy lệnh tới 1 đối tác cung cấp thanh khoản. Và sàn forex sẽ chỉ hưởng lợi bằng phí hoa hồng từ trader mà thôi.

Tuy nhiên, trader phải thông qua nhà môi giới ngoại hối, bởi chúng ta chỉ là những “cá con” mua hoặc bán 1 số lượng quá ít ỏi, nên gần như không tác động nhiều tới thị trường.

Trader hay nhà đầu tư cá nhân

Tôi hay bạn, những người đang đọc bài viết này, đều là các cá nhân giao dịch nhỏ lẻ, cũng là thành phần “thấp cổ bé họng” nhất trong số những thành phần tham gia giao dịch forex! Vừa không được hưởng giá tốt, mà trong nhiều trường hợp xui xẻo giao dịch tại các sàn forex thiếu uy tín, còn bị ôm hết tiền dẫn đến “mất cả chì lẫn chài”. Thực tế, bất cứ ngành nghề nào cũng đều có mặt trái, các ưu nhược điểm riêng. Và để tham gia thị trường này, hãy luôn là 1 nhà giao dịch forex tỉnh táo, không ngoan trong bất cứ trường hợp nào.

Forex thị trường không bao giờ ngủ – Các phiên giao dịch forex

Ngoài tính thanh khoản cao Forex có lẽ là nơi duy nhất giúp nhà đầu tư kiếm tiền 24/5 nếu đủ sức! Nhờ vào 4 phiên giao dịch chính, đặt tại 4 châu lục khác nhau, nên phiên giao dịch forex còn được gọi bằng các tên ngắn gọn hơn như: Phiên Úc (Sydney), phiên Á (Tokyo), phiên Âu (London) và phiên Mỹ (New York).

Đặc biệt, thị trường forex không phân biệt bạn là ai, bạn ở đâu và tài chính bạn như thế nào, chỉ cần nơi bạn ở có internet là hoàn toàn có 1 nơi “để giao dịch và làm việc” rồi.

Forex tại sao lại được xem là cỗ máy in tiền, giúp tự do về tài chính?

Tính thanh khoản cao

Thanh khoản là tốc độ quy đổi từ hàng hóa hay tài sản ra tiền, tốc độ quy đổi càng nhanh thì tính thanh khoản càng cao. Nếu ai đã từng đầu tư chứng khoán Việt Nam, thời gian từ lúc mua cổ phiếu đến lúc bán được cổ phiếu mất 4 ngày. Tuy nhiên, nếu tham gia thị trường forex thời gian đó sẽ được tính theo tích tắc, thậm chí nhờ áp dụng 1 số công nghệ tiên tiến như sàn ICMarkets chẳng hạn, thời gian từ lúc đặt lệnh, chuyển lệnh tới sàn và khớp lệnh chỉ 40 mili giây!

Thị trường mua bán hai chiều

Thị trường mua bán hai chiều cho phép tìm kiếm lợi nhuận cả khi thị trường tăng lẫn khi thị trường giảm. Nếu dựa vào phân tích kỹ thuật, hay 1 nguồn nào đó, hoặc bạn tin rằng cặp tỷ giá này đang trong xu hướng tăng, bạn sẽ chọn mua hay Buy. Ngược lại, nếu cho rằng thị trường giảm bạn sẽ chọn bán hay Sell.

Như vậy so với chứng khoán, rõ ràng nhà đầu tư forex đã có 2 sự lựa chọn, và cho dù trong tình huống nào trader cũng đều có cơ hội thu lợi nhuận. Nên, forex thực sự không bao giờ lỗi thời.

Ngoài ra, bạn có thể giao dịch forex ở bất cứ nơi nào, bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào bạn muốn! Ngay cả khi bạn đang tận hưởng chuyến du lịch nhưng vẫn hoàn toàn kiếm được tiền. Một nghề không có “nghỉ hưu” như forex, bạn hoàn toàn có thể giao dịch cho đến già, miễn là bạn có đủ khả năng bám trụ với thị trường.

Nên trước khi có internet, có các broker hay các nhà cung cấp thanh khoản tạo ra “game” forex với luật chơi áp dụng đòn bẩy, thì forex thực sự chỉ là “đất diễn” của các “tay to mặt lớn” trong thị trường ngân hàng, những quỹ đầu tư. Hay chỉ có 1 vài cá thể xuất chúng như George Soros mới có thể tham gia.

Sau khi thỏa thuận Bretton Woods Accord chấm dứt. Vào năm 1971, theo thỏa thuận Smithsonian, được thành lập bởi nhóm 10 quốc gia hàng đầu trên thế giới, chấp nhận tỷ giá hối đoái được thả nổi, cho phép biên độ dao động tiền tệ được mở rộng từ 1% (theo hiệp ước Bretton Woods Accord) lên 2,25% so với USD. Nhờ vậy mà biến động của tiền tệ thực chất là vô cùng nhỏ, gần như khó lòng nhận ra chứ không giống như BTC, mỗi 1 lần thay đổi có thể tăng hoặc giảm cả 100 USD.

Chính vì thế, để có thể kiếm được lợi nhuận bạn bắt buộc phải có 1 số tiền thật lớn để mua vào, bán ra. Nếu không có đủ tiền để làm việc trên, việc không thể tham gia giao dịch forex là điều rất rõ ràng.

Bất kỳ cái gì cũng có tính 2 mặt và không phải vô cớ khi nhiều người cho rằng đòn bẩy chính là con dao hai lưỡi. Nó giúp trader có thể kiếm tiền từ forex với số vốn ít ỏi, nhưng chính đòn bẩy cũng sẽ làm tài khoản “cháy” khét lẹt, nếu quá máu ăn thua cũng như không biết quản lý vốn.

Thông tin minh bạch

Một báo cáo tài chính tại Việt Nam và 1 báo cáo tại Mỹ bạn sẽ đánh giá bản báo cáo nào cao hơn? Khi nền kinh tế càng lớn thì chất lượng và uy tín luôn được đặt lên hàng đầu. Thị trường forex cung cấp tất cả các thông tin tại cùng một thời điểm, tại bất kỳ đâu trên toàn cầu, lịch kinh tế – sự kiện kinh tế đều được thông báo đến nhà đầu tư từ trước đó, để họ nắm bắt thông tin và lên kế hoạch giao dịch.

Các cặp tiền được giao dịch nhiều nhất trong Forex

Sở dĩ forex có thể mua bán 2 chiều chính là bởi luôn được giao dịch theo cặp. Khi bạn mua đồng tiền này, đồng nghĩa là bạn cũng đang bán đi đồng tiền còn lại.

Trong forex sẽ có 3 loại cặp tiền tệ để giao dịch là: Cặp tiền tệ chính (Forex majors), cặp tiền chéo (Cross pairs) và cặp tiền tệ ngoại lai (Exotic Pair).

Để hiểu rõ hơn về 3 loại tiền tệ kể trên các bạn có thể tham khảo bài viết sau:

Một số thuật ngữ nhất định phải biết khi giao dịch forex

Trong bất cứ ngành nghề nào sẽ có những thuật ngữ mang tính chuyên môn cao, cần phải hiểu mới tham gia được. Đặc biệt, trong các cuộc chuyện trò giữa trader với nhau, nếu bạn không hiểu, sẽ không biết họ đang nói gì. Ví dụ như “hôm nay vừa ăn được 10 pip vàng”; “mới cắt lỗ 2 lot EURUSD”; “sao spread sàn này giãn thế không biết” hay “phí com bên sàn forex này cao không?”…

Và tất nhiên chẳng ai rảnh rỗi ngồi giải thích cho bạn nghe từng khái niệm Pip là gì, lot là gì, phí com hay phí hoa hồng là gì hết. Nếu muốn tham gia forex hãy học những khái niệm cơ bản này trước tiên.

Quy trình giao dịch forex gồm những bước nào?

Chính vì thế, bạn hãy thật từ từ và chậm rãi tham gia vào thị trường. Trang bị cho bản thân đầy đủ kiến thức cần thiết, thậm chí học từ những điều đơn giản nhất, tập làm quen với toàn bộ khái niệm, các thuật ngữ có trong forex, trước khi nghĩ tới chuyện kiếm tiền từ forex!

Có rất nhiều cách để tiếp cận kiến thức, với những bạn mới hãy bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Bạn có thể xem bài viết hướng dẫn đầu tư forex của chúng tôi, để biết toàn bộ quy trình giao dịch forex.

Bước 1: Tìm sàn forex uy tín

Bước 2: Đăng ký tài khoản forex tại sàn forex

Bước 3: Tải phần mềm MT4, đăng nhập vào phần mềm MT4

Bước 4: Nạp tiền vào tài khoản

Bước 5: Tìm 1 cặp tỷ giá để đặt lệnh, sau đó có thể chốt lệnh nếu lời hoặc lỗ.

Bước 6: Nếu giao dịch có lời, bạn rút tiền về, nếu bị cháy, lại tiếp tục vòng quay từ bước 4 trở đi.

Nên chọn giao dịch forex hay đầu tư chứng khoán?

Ở trên tôi có nói quy mô thanh khoản của chứng khoán so với thị trường ngoại hối thấp hơn rất nhiều lần. Thậm chí ở thời điểm này rất nhiều sàn forex còn nhanh nhạy tới mức cố gắng chuyển đổi làm sao để giao dịch cổ phiếu tại sàn forex có giác “thật” như tại các sàn chứng khoán cơ sở như cho phép hưởng cổ tức, không mất phí qua đêm, phí hoa hồng…

Như vậy, có thể thấy forex thực sự là 1 thị trường giao dịch của ngành tài chính với thành phần tham gia đều là những “tay to”, chứ không phải là các cá nhân nhỏ lẻ.

Theo tháp Maslow, nhu cầu cao nhất của con người chính là “thể hiện bản thân”. Dale Carnegie bậc thầy về giao tiếp, tác giả cuốn sách vô cùng nổi tiếng “Đắc nhân tâm” đã cho rằng con người ai cũng có “Thị dục huyễn ngã” là cái “muốn được chứng tỏ bản thân, luôn muốn được đề cao cái tôi.” Hiểu đơn giản đây chính là sự tung hô, ngưỡng mộ của những người khác dành cho mình.

Không những thế, nếu với các ngành nghề khác để đạt tới vinh quang bạn sẽ phải chịu sự chèn ép, phải chịu bất công từ nhiều mối quan hệ trong xã hội tác động vào.

Forex không thế!

Bạn chẳng cần quan tâm ai đang đứng sau cố máy này, cứ nạp tiền, vào lệnh, thắng thì thu lời, thua thì mất, ngày ngày ở nhà rong chơi. Nếu kịch bản trên xảy ra với bạn. Hẳn bạn sẽ dưới vài người và trên nhiều người. Một điều ai cũng muốn! Nhất là được rũ bỏ mọi thứ, tự do cả về tài chính lẫn tinh thần. Chính vì thế, forex hấp dẫn rất nhiều người cũng không lấy gì làm lạ cả.

Nhưng, lại 1 chữ nhưng, rất nhiều người đã phải từ bỏ forex, mà theo thống kê lên tới 95% số người từng tham gia. Chính vì thế, forex có thể dành cho nhiều người, nhưng không phải ai cũng trụ và tồn tại ở thị trường vô cùng khắc nghiệt này.

Oracle Là Gì? Mọi Điều Cần Biết Về Cơ Sở Dữ Liệu Số 1 Thế Giới

Nếu bạn tìm hiểu về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu lớn trên thế giới thì chắc hẳn sẽ quen thuộc với những cái tên như SQL Server, MySQL và đặc biệt là Oracle – hệ quản trị được tin dùng số 1 hiện nay. Bài viết này sẽ giải đáp cho bạn hiểu rõ Oracle là gì cũng như những thông tin để có thể tìm hiểu, bắt đầu và thực hiện dự án với nó.

Thông Tin Cơ Bản Về Oracle là gì?

Oracle Là Gì?

Thông thường, chúng ta vẫn biết đến Oracle là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu lớn với tên đầy đủ là Oracle Database hay OracleDB. Tuy nhiên, thực tế Oracle cũng là tên của công ty Oracle Corporation – nhà phát hành của OracleDB.

Oracle Corp. chính là công ty tiên phong trong việc triển khai nền tảng RDBMS vào thị trường công nghệ thế giới. Thậm chí, hiện nay đây vẫn là nhà cung cấp hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hàng đầu.

Tất nhiên, OracleDB chính là sản phẩm chủ lực của công ty và đóng vai trò tiên quyết trong dự án cung cấp Database đầu tiên để quản lý dữ liệu trên máy tính nhanh, gọn, linh hoạt, tiết kiệm nhất cho các doanh nghiệp trên thế giới.Ngoài ra chúng ta còn một số giải pháp như oracle rac , oracle ebs, oracle erp….

Oracle là gì?

Như vậy, chắc hẳn bạn đã hiểu được Oracle là gì rồi. Tìm hiểu kỹ hơn thì ta có thể tìm hiểu được 4 phiên bản hiện hành của Database này là:

Enterprise Edition: 

Đây là phiên bản cao cấp nhất và là tính phí với nhiều tính năng nâng cấp, bảo mật như sau:

Xây dựng kiến trúc Multitenant mới để cho phép hợp nhất trên các đám mây mà người dùng không cần phải thiết kế hay thay đổi những ứng dụng hiện hành.

Tự động tối ưu hóa, quản lý dữ liệu. Hiệu suất cao nhưng chi phí lưu trữ thấp.

Có khả năng mở rộng chuỗi sự kiện và tăng cường phân tích cho cơ sở dữ liệu lớn.

Lưu trữ các thông tin về địa chỉ an ninh, mối đe dọa và quy định bảo mật thông tin trong quốc phòng.

Standard Edition: 

Đây là phiên bản có phí và chứa với những tính năng cơ bản như sau:

Thích hợp cho việc triển khai trong các doanh nghiệp nhỏ, văn phòng, bộ phận và chi nhánh.

Cung cấp cho khách hàng một kiến trúc cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho việc kết nối các đám mây.

Hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu như XML, JSON và công cụ phát triển ứng dụng nhanh chóng.

Express Edition: 

Đây là phiên bản miễn phí, mặc dù không có đầy đủ tính năng nhưng khá nhẹ và hoạt động tốt trên cả Window lẫn Linux.

Multitenant: Quản lý nhiều CSDL vì vậy khá nhanh nhẹn, tiết kiệm không gian.

Bộ nhớ: hỗ trợ phân tích thời gian thực, báo cáo bằng cách lưu trữ dữ liệu quan trọng của bạn trong kho lưu trữ.

Phân vùng: tăng cường hiệu suất phân vùng, khả năng quản lý và tính khả dụng của cơ sở dữ liệu với phân vùng dữ liệu.

Bảo mật cao: Xây dựng các ứng dụng được mã hóa nối đầu với lớp bảo mật nhằm đảm bảo cho các dữ liệu quan trọng của người dùng.

Oracle Lite: 

Đây là phiên bản miễn phí dành cho thiết bị smartphone. Oracle Database Lite cho phép phân phối và vận hành các ứng dụng an toàn, được cá nhân hóa cho các thiết bị nhúng và thiết bị di động.

Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn việc làm javascript lương cao chế độ hấp dẫn

Tốc độ của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Oracle:

Để thử nghiệm tốc độ OracleDB, người ta đã cho chạy trên hệ thống máy chủ của HP là Integrity Superdome. Kết quả nhận được dung lượng lưu trữ là 10.000GB với 10g và mỗi giờ đạt 49.108 lệnh (49.108 QphH@10000GB).

Như vậy hiệu suất giá của cơ sở dữ liệu này là 118 USD cho một lệnh/giờ trong 10 terabyte dữ liệu hệ thống.

Oracle có tốc độ xử lý dữ liệu nhanh

Như vậy ta có thể thấy được hiệu suất hoạt động tốt của database này. Mặc dù sở hữu chi phí thấp hơn ½ nhưng lại có tốc độ vi xử lý cao hơn hẳn hệ thống song hành tốt nhất của NCR Teradata và IBM có thể mang lại.

Thậm chí, Oracle và HP đã trở nên vượt trội với hệ thống không chạy song hành (non-cluster) với dung lượng lưu trữ từ 3 đến 10 terabyte.

Ưu và nhược điểm của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Oracle:

Cơ sở dữ liệu Oracle đang chiếm được niềm tin từ đa số các doanh nghiệp trên thế giới nhờ những ưu điểm như sau:

Sự ổn định cao, dữ liệu luôn trong trạng thái sẵn sàng để truy cập.

Khả năng đáp ứng nhanh: tạo ra hệ thống quản trị dữ liệu quy mô lớn với tốc độ truy vấn nhanh, chính xác.

Khả năng bảo mật tốt, giám sát chống xâm nhập trái phép.

Hoạt động đa nền tảng: có khả năng hoạt động trên nhiều nền tảng khác nhau của một công ty lớn, dữ liệu phức tạp.

Hỗ trợ từ nhà phát triển: các sự cố xảy ra sẽ được hãng phát hành tư vấn, hỗ trợ giải quyết.

Bên cạnh đó, Oracle Database cũng đang tồn tại không ít nhược điểm như sau:

Chi phí bản quyền khá lớn, đặc biệt là khó với những công ty ở nước đang phát triển như Việt Nam.

Rào cản khi chưa được tương thích với các công nghệ, ứng dụng phát triển bởi Microsoft.

Ngôn ngữ sử dụng là Java nên khó khăn trong việc tiếp cận các công cụ thiết kế, lập trình.

Kiến Trúc Của Oracle Database

Kiến trúc tổng quát của cơ sở dữ liệu Oracle:

Ở phần trên chúng ta đã tìm hiểu Oracle là gì. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn thì ta cần biết được kiến trúc tổng quát của Database này. Cụ thể, 3 lớp trong mô hình kiến trúc của nó bao gồm:

File systems:

File systems chứa các tập tin dữ liệu mà đã được lưu trữ ở các khu vực đĩa cứng của các máy chủ (hoặc một máy chủ).

Một số loại tập tin có trong OracleDB bao gồm: 

Init file (tập tin khởi đầu): chứa thông tin tên, vị trí, tham số của tập tin. 

Control file (tập tin điều khiển): chứa ngày – giờ, vị trí tạo CSDL. 

Database file (tập tin cơ sở dữ liệu): chứa dữ liệu thật sự của CSDL. 

Redo log file (tập tin lặp lại các thao tác): chứa những hành động như thêm, sửa, hủy của người lập trình.

Background processes:

Nhiệm vụ của lớp xử lý bên dưới là đảm bảo sự trùng khớp giữa chi tiết hiển thị trong bộ nhớ với Oracle Database. 

Lớp này được chia ra làm hai phần xử lý đó là: 

Database writer: đọc và ghi những dòng dữ liệu có sự thay đổi khi dữ liệu này trên vùng đệm bị đầy và giải phóng nó.

Log writer: Những thông tin xảy ra trong khi thực thi giao tác thì sẽ được ghi nhận xuống tập tin log giúp đảm bảo an toàn hơn cho dữ liệu.

Memory:

Memory hay System Global Area giúp tăng tốc độ xử lý của Oracle bằng việc lưu trữ dữ liệu trên nhiều thành phần khác nhau. Cụ thể, các vùng đệm tiêu biểu bao gồm:

Dictionary Cache

: lưu trữ thông tin chung thường dùng.

Database buffer cache

: vùng đệm lưu trữ cơ sở dữ liệu.

SQL Area

: vùng đệm lưu trữ lệnh SQL.

Sự khác nhau giữa Oracle Database và Microsoft SQL Server:

So sánh Oracle và SQL Server

Microsoft SQL Server và OracleDB đều là hai hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu hàng đầu thế giới hiện nay. Tuy nhiên, có nhiều điểm khác biệt mà ta có thể dựa vào đó để lựa chọn như sau:

Oracle sử dụng ngôn ngữ Procedural Language/SQL (PL/SQL) còn đối với SQL Server là Transact SQL (T-SQL). Trong khi PL/SQL lại có khả năng nhóm thành gói từ các thủ tục thì T-SQL mặc dù được Microsoft sử dụng nhưng không làm được điều tương tự.

Oracle sử dụng Schema để tập hợp toàn bộ những đối tượng cơ sở dữ liệu. Trong đó tất cả người dùng và Schema sẽ được chia sẻ các đối tượng cơ sở dữ liệu (mặc dù bị giới hạn thao tác). Tuy nhiên, điều này lại hoàn toàn không thể thực thi trên MS SQL: mỗi database ở đây đều là private.

Oracle có khả năng cài trên Window, Linux, Unix,v.v… còn SQL Server chỉ có thể cài trên Window.

Tính năng của SQL Server là auto-increment column (cột tự tăng) và Select Top (lấy cột mong muốn) còn đối với Oracle sẽ là SEQUENCEs (trình tự), Where Rownum.

Bản quyền của SQL Server yêu cầu từ 2 – 3 Lakhs cho người dùng không giới hạn, trong khi đó con số này của Oracle là 2 Lakhs, nhưng lại cho phép 10 User. Khi mua bản quyền thì bạn phải trả toàn bộ trong 1 lần cho MS SQL, trong khi Oracle có thể mua riêng rẽ.

Vai Trò – Đặc Điểm Và Khả Năng Mở Rộng Của Tablespace Oracle: 

Thông tin chung về Tablespace Oracle:

Như trong kiến thức chung khi tìm hiểu Oracle là gì, chúng ta biết rằng Database này bao gồm hai phần là Physical và Logical. Trong đó Tablespace là một phần cực kỳ quan trọng trong Logical của Oracle.

Oracle bao gồm hai phần là Physical và Logical

Các tính chất cơ bản của Tablespace:

Tablespace lưu trữ dữ liệu của 1

Oracle Database

.

Trong mỗi Tablespace có thể không chứa hoặc chứa ít nhất 1 segment.

Tại mỗi thời điểm cố định, mỗi Tablespace chỉ thuộc về 1 OracleDB duy nhất.

Sẽ có một hoặc nhiều Data files (OS files) được chứa trong mỗi Tablespace.

Ta có thể chuyển trạng thái Tablespace sang Read-Only kể cả khi đang Read-Write.

Nếu dữ liệu đang chạy thì vẫn có thể đưa Tablespace Oracle sang trạng thái Online.

Mở rộng Tablespace:

Ở phần trên chúng ta đã giải đáp thắc mắc Tablespace Oracle là gì rồi. Chắc hẳn bạn đều biết chỉ có một System Tablespace trong mỗi Database, tuy nhiên nhà phát hành luôn hướng người dùng sử dụng thêm những Tablespace khác để tiện cho việc lưu trữ các dữ liệu khác như: undo segment, user data, user index,v.v…

Để thực hiện mở rộng bạn tiến hành các bước sau:

create tablespace myspace logging datafile ‘/u03/oradata/userdata02.dbf’ size 32m autoextend on next 32m maxsize 2048m extent management local; — OR — OR ALTER DATABASE DATAFILE ‘/u03/oradata/userdata02.dbf’ RESIZE 500M; Lưu ý: Bạn có thể mở rộng ít hoặc nhiều hơn 500M theo nhu cầu và dự án của mình. ALTER TABLESPACE app_data ADD DATAFILE ‘/u01/oradata/userdata03.dbf’ SIZE 500M;

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Ethernet Là Gì ? Những Điều Cơ Bản Cần Biết Về Mạng ( Phần 1 ) trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!