Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Bài Tập Sinh Học 9 / 2023 # Top 17 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Bài Tập Sinh Học 9 / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bài Tập Sinh Học 9 / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 126: Trong chương trình Sinh học lớp 6, em đã được học quá trình quang hợp và hô hấp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường như thế nào?

Trả lời:

– Cây chỉ quang hợp và hô hấp bình thường ở nhiệt độ 20 oC – 30 o C

– Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0 oC) hoặc quá cao (40 o C)

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 127: Hãy lấy ví dụ về sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt theo mẫu bảng 43.1

Trả lời:

Bảng 43.1. Các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt

Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 43 trang 128: Hãy lấy ví dụ minh họa các sinh vật thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau theo mẫu bảng 43.2

Trả lời:

Bảng 43.2. Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường

Bài 1 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?

Lời giải:

– Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật. Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ nhất định (0 oC – 50 oC). Tuy nhiên có một số sinh vật sống được ở vùng nhiệt độ rất cao (vi khuẩn suối nước nóng 70 – 90 oC), hoặc nhiệt độ rất thấp (ấu trùng sâu ngô chịu nhiệt độ -27 o C).

– Sinh vật được chia thành 2 nhóm:

+ Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

– Đối với thực vật:

+ Cây sống ở vùng nhiệt đới, lá có tầng cutin dày để hạn chế bớt sự thoát hơi nước.

+ Cây ở vùng ôn đới về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước. Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có lớp bần dày bao bọc, cách nhiệt bảo vệ cây. Ngoài hình thái của cây nhiệt độ còn ảnh hưởng đến hoạt động quang hợp và hô hấp của cây, ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục.

– Đối với động vật:

+ Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh kích thước cơ thể lớn hơn, tai, các chi, đuôi, mỏ cũng lớn hơn động vật xứ nóng, góp phần giảm toả nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định.Khi nhiệt độ môi trường quá cao động vật có hiện tượng nghỉ hè. Còn nhiệt độ xuống thấp động vật có hiện tượng trú đông hoặc ngủ đông. Mặt khác nhiệt độ còn ảnh hưởng tới các hoạt động sinh lí, lượng thức ăn, tốc độ tiêu hoá thức ăn, ảnh hưởng tới mức độ trao đổi khí, quá trình sinh sản của động vật. Ví dụ: Chuột sinh sản mạnh ở 18 o C.

Bài 2 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?

Lời giải:

Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt thì nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì sinh vật hằng nhiệt là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao (chim, thú, con người), đã phát triển các cơ chế điều hoà thân nhiệt giữ cho nhiệt độ cơ thể luôn ổn định không phụ thuộc vào môi trường ngoài.

Bài 3 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn.

Lời giải:

Sự khác nhau giữa nhóm cây ưa ẩm và cây chịu hạn:

– Cây ưa ẩm: sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng thì phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển. Cây sống ở nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng, hồ ao có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển.

– Cây chịu hạn: cơ thể mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai. Chuyển các hoạt động sinh lí vào sáng sớm hoặc chiều tối.

Bài 4 (trang 129 sgk Sinh học 9) : Hãy kể tên 10 động vật thuộc hai nhóm động vật ưa ẩm và ưa khô.

Lời giải:

Động vật ưa ẩm

– Giun đất

– Ếch

– Gián

– Ốc sên

– Sâu rau

Động vật ưa khô

– Rắn

– Rùa

– Cá sấu

– Lạc đà

– Chim

Giải Sinh Học 9 Bài 56 / 2023

I. Mục tiêu

Học sinh chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục.

Nâng cao nhận thức của học sinh đối với công tác chống ô nhiễm môi trường.

II. Chuẩn bị

Giấy bút

Kẻ sẵn các bảng theo mẫu trong bài vào giấy A4

III. Cách tiến hành

1. Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường

Điều tra tình hình ô nhiễm

Xác định thành phần của hệ sinh thái nơi điều tra, điền vào bảng 56.1

Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

Điền vảo bảng 56.2 về tình hình và mức độ ô nhiễm

Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

Khí thải

Rất ô nhiễm

Đun nấu, hoạt động giao thông vận tải

– Thu gom và xử lý rác đúng cách, đổ rác đúng nơi quy định, tái sử dụng rác

– Tăng cường sử dụng năng lượng sạch thay thế cho xăng, dầu, ga…

– Tích cực vệ sinh nhà ở và nơi công cộng

– Bón phân và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý

– Trồng nhiều cây xanh

– Nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường

Nước thải

Nhiều

Nước thải sinh hoạt và chế biến

Chất thải rắn

Nhiều

Xây dựng, hoạt động xả rác của người dân

Hoá chất

Ít

Từ nhu cầu trong chăn nuôi, trồng trọt (thuốc trừ sâu, phân bón…)

Tiếng ồn

Nhiều

Hoạt động giao thông vận tải, giải trí

Vi sinh vật gây bệnh

Nhiều

Xác sinh vật, rác thải không được xử lý hợp vệ sinh

2. Điều tra tác động của con người tới môi trường Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

Bước 1: Điều tra các thành phần hẹ sinh thái trong khu vực thực hành

Bước 2: Điều tra tình hình môi trường nước khi có tác động của con người

Bước 3: Phân tích hiện trạng của môi trường. Phỏng đoán sự biến đổi của môi trường trong thời gian tới

Bước 4: Ghi tóm tắt các kết quả trên vào bảng 56.3

Các thành phần của hệ sinh thái hiện tạiXu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới

Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái

Đề xuất biện pháp khắc phục, bảo vệ

Nhân tố vô sinh:ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất đá…

Diễn biến theo chiều hướng xấu: ánh sáng mạnh, nhiệt độ tăng, độ ẩm không ổn định… – Xả rác bừa bãi

– Đun nấu trong gia đình

– Đốt cháy nhiên liệu

– Sự gia tăng của hoạt động giao thông vận tải

– Tàn phá thảm thực vật

– Thu gom và xử lý rác đúng cách, đổ rác đúng nơi quy định, tái sử dụng rác

– Sử dụng các nguồn năng lượng thay thế: năng lượng gió, năng lượng mặt trời…

– Tích cực vệ sinh nhà ở và nơi công cộng

– Trồng nhiều cây xanh

– Sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý

– Nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường

Thực vật

Ngày một nghèo nàn

Động vật nuôi

Dễ mắc bệnh truyền nhiễm

Vi sinh vật gây bệnh

Ngày một nhiều và biến đổi phức tạp

Con người

Mau lão hoá, sinh nhiều bệnh tật, khả năng miễn dịch suy giảm

1. Kiến thức lí thuyết a, Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

IV. Thu hoạch

Nguyên nhân:

Hướng dẫn:

Nước thải chưa qua xử thải vào môi trường nước, cá tôm chết hàng loạt;

Rác thải từ các khu công nghiệp, rác thải sinh hoạt của con người thải ra môi trường;

Khí thải từ khu công nghiệp, các nhà máy, các phương tiện giao thông thải ra môi trường không khí.

b, Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi của hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

Trồng nhiều cây xanh.

Xử lí khí thải và nước thải trước khi thải ra môi trường.

Thu gom rác thải đúng nơi quy định để môi trường thêm sạch đẹp.

Hoạt động của con người gây ra hiện tượng ô nhiễm

Hướng dẫn:

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, các khu công nghiệp đã tạo ra các chất thải và rác thải thải trực tiếp vào môi trường

Vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi

Vứt các vỏ thuốc sâu, thuốc bảo quản thực vật bừa bãi, không đúng nơi quy định

Sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lí

Đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện giao thông thải các chất độc hại vào môi trường

2. Cảm nhận của em sau khi học xong bài thực hành

Trồng nhiều cây xanh

Giữ gìn vệ sinh nơi ở, khu dân cư

Sử dụng các nguồn năng lượng mới không sinh ra khí thải

Xây dựng hệ thống xử lí chất thải trong các nhà máy khu công nghiệp, xây dựng các nhà máy xử lí và chế tái rác.

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Giúp Học Sinh Giải Tốt Bài Tập Vật Lý 9 / 2023

Sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước hết sức quan tâm đào tạo học sinh về nhân cách, trí tuệ, thẩm mỹ để trở thành con người phát triển toàn diện. Đây là mục tiêu giáo dục của tất cả các cấp học. Do vậy việc nâng cao chất lượng học sinh ở các cấp học là rất quan trọng, đặc biệt là bậc THCS. Vì vậy đòi hỏi khi giảng dạy các môn học cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức để các đối tượng học sinh lĩnh hội kiến thức phổ thông cơ bản dễ dàng.

Trong chương trình Vật lý 9 việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập Vật lý học sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu. Nên là giáo viên khi giảng dạy phải có kỹ năng truyền đạt làm sao cho học sinh hiểu và vận dụng vào giải các bài tập.

Sáng kiến kinh nghiệm : " Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9" ------------vvvvvvv-------------- I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : 1/ Cơ sở lý luận. Sự nghiệp giáo dục của Đảng và nhà nước hết sức quan tâm đào tạo học sinh về nhân cách, trí tuệ, thẩm mỹ để trở thành con người phát triển toàn diện. Đây là mục tiêu giáo dục của tất cả các cấp học. Do vậy việc nâng cao chất lượng học sinh ở các cấp học là rất quan trọng, đặc biệt là bậc THCS. Vì vậy đòi hỏi khi giảng dạy các môn học cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức để các đối tượng học sinh lĩnh hội kiến thức phổ thông cơ bản dễ dàng. Trong chương trình Vật lý 9 việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập Vật lý học sinh còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu. Nên là giáo viên khi giảng dạy phải có kỹ năng truyền đạt làm sao cho học sinh hiểu và vận dụng vào giải các bài tập. Qua nhiều năm giảng dạy môn Vật lý tôi đã rút ra một số kinh nghiệm để cho các em giải bài tập Vật lý lớp 9 tốt. Tôi tiến hành các bước như sau: - Bước 1 : Tìm hiểu, tóm tắt đề, vẽ sơ đồ ( nếu có) - Bước 3: Vận dụng các công thức đã học. - Bước 4 : Kiểm tra, biện luận kết quả. Bài tập Vật lý là một phần kiến thức quan trọng do đó tôi chọn đề tài " Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9" để làm nền tảng kiến thức cho các em học sinh để các em vững vàng kiến thức khi học các lớp cao hơn. 2/. Phạm vi đề tài : Đề tài này tôi đi sâu nghiên cứu đến việc giải bài tập Vật lý 9 của học sinh để từ đó có biện pháp và phương pháp giảng dạy cho phù hợp . 3/. Đối tượng nghiên cứu và biện pháp thực hiện : Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Lai Hoà Nội dung đề tài thực hiện ờ các tiết học có vận dụng bài tập . Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh bằng cách cho học sinh giải bài tập . II . NỘI DUNG. 1/. Cơ sở lý luận để định hướng nghiên cứu chuyên đề: Kiến thức của chương trình là một trong những yếu tố để học sinh vận dụng vào giải bài tập. Nên giáo viên phải dạy như thế nào để học sinh nắm được kiến thức vận dụng vào giải bài tập là điều quan trọng nhất.Giáo viên phải nhắc nhở học sinh đọc đề bài thật kỹ nắm nội dung đề bài bằng cách ghi tóm tắt. Học sinh cần xác định các đại lượng nào cần tìm, từ đó dẫn đến mối quan hệ của các đại lượng bằng các công thức nào? Ở phần này giáo viên thật chú ý đến các học sinh yếu vì có khả năng kí hiệu các đại lượng các em chưa biết thì khó khăn vô cùng khi giải các bài tập vật lý 9. Trong vật lý 9 kí hiệu đại lượng, công thức là yếu tố quan trọng nếu học sinh không nắm vững thì nếu là giáo viên giỏi cở nào đi nữa cũng không giúp các em giải tốt bài tập Vật lý 9. Từ những ý tưởng trên người giáo viên cần phải truyền thụ kiến thức và áp dụng phương pháp một cách hợp lí để các giải bài tập Vật lý được tốt hơn. 2/. Khảo sát thực tế: Qua nhiều năm giảng dạy HS lớp 9 tôi nhận thấy nếu chúng ta không có phương pháp giảng dạy tốt để các em giải bài tập Vật lý lớp 9 thì các chỉ học " vẹt" ở một số đề cơ bản nào đó mà không vận dụng giải được tất cả các dạng bài tập. 3/. Biện pháp thực hiện: a) Về phía giáo viên : - Trang bị kiến thức cho HS giáo viên phải giảng dạy cho học sinh đủ các nội dung kiến thức như đã quy định trong chương trình, cũng như các kiến thức trong chương trình sách giáo khoa. VD: Như ở chương I bài tập vận dụng định luật ôm, đây là dạng bài tập vận dụng định luật ôm cho mạch nối tiếp, song song và cho cả dạng hỗn hợp là trong bài tập vừa có dạng nối tiếp và song song thì các bước thực hiện dạng bài tập này như thế nào? Đầu tiên giáo viên phải trang bị thật kỹ kiến thức về các đại lượng như: Cường độ dòng điện (I), hiệu điện thế (U) và điện trở (R)trong đoạn mạch được tính như thế nào? Học sinh phải nhắc lại các công thức: + CĐDĐ trong đoạn mạch nối tiếp có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2. + CĐDĐ trong đoạn mạch song song thì bằng tổng cường độ dòng điện các điện trở thành phần: I = I1 + I2 Tương tự hiệu điện thế và điện trở trong đoạn mạch nối tiếp và song song thì như nào? GV cho HS phải nắm thật kỹ, nếu các em nào chưa biết thì GV phải lưu vào danh sách trả bài các em lại vào những buổi chiều hoặc lúc có thời gian rảnh, có như vậy học sinh sẽ vận dụng kiến thức vào giải các bài tập tốt. Bên cạnh giáo viên rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện - Phương pháp giảng dạy GV người chủ đạo cho quá trình học tập + Đối với HS thì chúng ta phải hết lòng vì HS chúng ta phải giảng dạy với trách nhiệm cao.Tận dụng mọi thời gian truyền đạt cho HS . + Chúng ta phải dành một chút thời gian để kiểm tra lại xem các em hiểu đến đâu , sau đó có biện pháp giảng dạy cho từng đối tượng . + Chúng ta phải giao trách nhiệm cho các em khá giỏi giúp đỡ các em yếu hơn . + GV cho HS học theo nhóm để mỗi khi có bài tập các em chưa có đủ thời gian giải trên lớp . + GV phải có phần bổ sung bài tập cho các em làm ở nhà để khắc sâu kiến thức và hiểu được nhiều dạng bài tập. + GV phải tổ chức phụ đạo cho các em như bồi giỏi, nâng kém. + GV phải cho các em nhắc đi nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong chương trình. + GV thường xuyên kiểm tra các công thức để các em vận dụng một cách thành thạo vào bài tập. + GV kết hợp với phụ huynh và GVCN để tuyên dương các em học tốt hoặc khiển trách các em chưa hoàn thành tốt bài tập. + GV thường xuyên kiểm tra vở bài tập xem các em, như mỗi lần kiểm tra bài cũ GV gọi học sinh mang vở bài tập lên kiểm tra các em có ghi cép cẩn thận hay không. b) Về phía học sinh: -Các em thấy phần nào chưa hiểu phải học hỏi qua các bạn bè hay hỏi lại giáo viên giải thích cho các em. -Các em phải tham gia học nhóm, học tổ để giải các bài tập mà tự các em làm chưa được. -Các em phải học thật kỹ để nắm vững kiến thức, áp dụng vào bài tập. Nhất là những công thức. Hiểu rõ kí hiệu từng đại lượng và đơn vị đo. c) Đối với phụ huynh thì đóng một vai trò không kém phần quan trọng như: - Đôn đốc các em dành thời gian học tập. - Phụ huynh trao đổi với giáo viên bộ môn để tìm hiểu việc học hành của con em để nhắc nhở các em học tốt hơn - Theo dõi thời khóa biểu để có kế hoạch kiểm tra xem các em có hoàn thành tốt bài tập trước khi đến lớp hay không ? -Thường xuyên găp giáo viên bộ môn xem các em có thực hiện tốt bài tập khi đến lớp không ? Bên cạnh các biện pháp thực hiện ở trên trong quá trình giảng dạy tôi thấy có một số thuận lợi và khó khăn như sau: * Thuận lợi: - Nhà trường có kế hoạch nâng cao phương pháp giải bài tập cho học sinh như phụ đạo học sinh yếu kém để giáo viên có thời gian rèn luyện thêm kỹ năng giải bài tập cho các em. - Tổ chuyên môn tổ chức dạy thao giảng, hội giảng để GV trong tổ góp ý cho phương pháp dạy hoàn thiện hơn. * Khó khăn và biện pháp khắc phục: - Đa số các em thiếu sách bài tập vật lý 9. Giáo viên nên tạo điều kiện như các em có nhu cầu mua thì GV có thể mua giúp cho các em hay GV có thể liên hệ các HS củ các năm trước để mượn cho các em. - Học sinh chưa có ý thức học tốt. Do đó giáo viên phải kiểm tra tập xem các em em có ghi chép đầy đủ hay không và những phần nào các em chưa hiểu thì giáo viên phải chỉ lại cho các em. 4/ Một ví dụ về một tiết soạn bài giảng về bài tập vật lý 9 để học sinh học tốt. Đó là bài 6, tiết 6 trong sách giáo khoa vật lý 9 BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM I. MỤC TIÊU - Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở. Giáo viên cần cho HS nhắc lại một số kiến thức đã học như: - Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập. - Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm. -Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R = R1 + R2 và hệ thức từ các kiến thức đã học. - Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song và hệ thức . II. CHUẨN BỊ Đối với GV. Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cđdđ định mức của một số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn điện. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ Ổn định lớp: ( 1 phút) Kiểm tra vở bài tập của học sinh. 2/ Kiểm tra : ( 5 phút) HS1: Viết công thức tính cđdđ, hđt và điện trở trong đoạn mạch nối tiếp. HS2: Viết công thức tính cđdđ, hđt và điện trở trong đoạn mạch song song. 3/ Bài mới : Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hoạt động 1:(15 ph) Giải bài 1 Từng HS chuẩn bị trả lởi câu hỏi của GV. Tìm R2 = Muốn có U2, ta tìm U1, bằng hệ thức U1 = I.R1 và Rtđ = R1+ R2 Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau. - Hãy cho biết R1, R2 được mắc với nhau như thế nào? Ampe kế và vôn kế đo các đại lượng nào trong mạch. - Khi biết hđt giữa hai đầu đoạn mạch và cđdđ trong mạch thì tính Rtđ bằng công thức nào. - Yêu cầu HS giải cách khác. I/ Bài 1: R1 R2 A V K + - A B Tóm tắt : R1 = 5W a) Rtđ =? U = 6V b) R2 = ? I = 0,5A Giải a) Điện trở tương đương b) Ñieän trôû R2 Rtñ = R1+ R2 ÑS : 12W, 7W. Hoaït ñoäng 2:(10 ph) Giaûi baøi 2 a) Töøng HS chuaån bò traû lôøi caâu hoûi cuûa GV ñeå laøm caâu a. b) Chuaån bò traû lôøi caâu hoûi baøi taäp giaûi theo caùch khaùc nhö theá naøo? Tìm Rtñ. Tìm UAB. Yeâu caàu HS traû lôøi caâu hoûi sau: R1, R2 ñöôïc maéc vôùi nhau nhö theá naøo? Caùc ampe keá ño ñaïi löôïng naøo trong maïch. Tính UAB theo maïch reõ R1. Tính I2 chaïy qu R2, töø ñoù tính R2 . Höôùng daãn HS tìm caùch giaûi khaùc . Töø keát quaû caâu a, tính Rtñ. Bieát Rtñ vaø R1 haõy tính R2 . II/ Baøi 2: R1 A1 R2 A K A B + - Toùm taét: R1 = 10W a) UAB =? I 1 = 1,2A b) R 2= ? I = 1,8A Giaûi HÑT cuûa ñoaïn maïch AB. UAB =U1= I1.R1 = 1,2.10 b) ñieän trôû R2 I2 =I - I1 =1,8 - 1,2 = 0,6 ÑS: a) 12V; b) 20 Hoạt động 3:(15 ph) Giải bài 3 a) Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV. b) Từng HS làm câu b và giải theo cách khác. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: R2, R3 được mắc với nhau như thế nào ? R1 được mắc như thế nào với đoạn mạch MB ? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch Viết công thức tính Rtđ theo R1 và RMB Viết công thức tính Cđdđ qua R1 . Viết công thức tính hđt UMB từ đó tính I2, I3 . Hướng dẫn HS tìm cách khác. Tính I1, vận dụng hệ thức và I1 = I2 + I3 từ đó tính I2 và I3. III/ Bài 3 : R2 R1 M A R K R3 Tóm tắt A B R1 = 15W R2 = R3 = 30W UAB =12V Rtđ = ? I1 =?; I 2 = ?; I3 = ? Giải a) Điện trở tương của đoạn mạch AB. RAB = R1 + RMB RMB = Hay RMB = b) Cđdđ qua các điện trở . I1 = Hđt qua đoạn mạch MB. U1 = I1. R1 = 0,4.15 = 6V I2 = I3 = ĐS : 30W; 0,4A; 0,2A; 0,2A. Hoạt động 4:(4 ph) Củng cố Tìm hiểu các bước để giải bài tập vật lý. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn giải bài tập về vận dụng định luật Ôm cho các loại đoạn mạch cần tiến hành mấy bước. * Các bước làm bài tập. Ta có thể chia thành các bước sau: B1: Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ ( nếu có). B3: Vận dụng các công thức đã học B4: Kiểm tra biện luận kết quả. IV. DẶN DÒ: HS làm các bài tập trong SBT. Bài học kinh nghiệm: - Các công thức tính điện trở tương đương trong mạch các điện trở mắc nối tiếp và song song các em chưa vững còn nhớ lộn. - Phải chú ý kiểm tra các em nếu không một em bỏ qua phần vẽ mạch điện. * Nhận xét qua một bài soạn trước khi lên lớp: Qua bài soạn ta thấy để giúp học sinh giải tốt bài tập Vật lý 9 thì phần kiến thức cũ là nền tảng rất quan trọng nên chúng ta buộc học sinh nắm vững trước khi giải bài tập. Chúng ta không thể nào bỏ qua khâu kiểm tra vở bài tập, nếu không kiểm tra vở bài tập thì sẽ tạo thói quen lười biến của học sinh, khi chúng ta kiểm tra thì phát hiện ngay các em nào chưa chuẩn bị, các em nào lười biến, em nào không giải được từ đó có biện pháp cho từng đối tượng. Chúng ta thực hiện các bước như trên thì sẽ góp phần giúp học sinh học tốt bài tập vật lý 9 III/ KẾT LUẬN Qua quá trình giảng dạy tôi thấy nếu giúp các em giải tốt các bài tập vật lý 9, thì đóng góp phần vào khả năng hoàn thành chương trình học phổ thông. Vì nếu các em không tiếp thu được các kiến thức bài tập thì một phần làm cho các em sinh ra chán nản dẫn đến các em sẽ nghỉ học. Chúng ta phải chuẩn bị bài từ các hệ thống câu hỏi, nội dung bài dạy, bài tập bổ sung và phải nắm thật chắc các em nào là đối tượng tiếp thu bài chậm, yếu kém. Mỗi khi giáo viên nên tạo một niềm vui cho các em thì các tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng. Nếu một em nào có lỗi lầm thì ta đánh giá các em từ nhiều khía cạnh từ đó có lời an ủi động viên hơn là trách mắng. Từ đó các em thấy có bổn phận học tốt hơn. Chúng ta là giáo viên công tác ở vùng sâu nói chung đặc biệt là vùng dân tộc việc giảng dạy cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi chúng ta có sự linh động, sáng tạo trong quá trình giảng dạy. Duyệt của BGH Lai Hoà, ngaỳ 31 tháng 10 năm 2015 Người thực hiện. Tô Hữu Hạnh

Một Số Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Iii: Adn Và Gen Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Môn Sinh Học 9 Ở Trường Thcs Nga Tân / 2023

Trong những năm gần đây, toàn ngành giáo dục đang áp dụng những biện pháp về đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao trình độ nhận thức của học sinh, đem lại hiệu quả giảng dạy và học tập cao nhất, chuẩn bị hành trang về kiến thức và kĩ năng giúp các em phát triển toàn diện, tự tin trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Vì thế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng của mỗi giáo viên.

Qua thực tế giảng dạy trên lớp và trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 tôi nhận thấy, bài tập về ADN và gen là nội dung khó, đa dạng và luôn chiếm một phần quan trọng trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp và thi tuyển vào lớp 10 trường THPT. Để giải quyết tốt bài tập về ADN và gen đòi hỏi học sinh phải ngoài niềm đam mê, ham học hỏi, hiểu rõ bản chất về ADN và gen, có kĩ năng toán học còn phải nắm vững hệ thống phương pháp giải và sự phân loại các dạng bài tập. Với đa số học sinh việc giải các bài tập về ADN và gen trở thành một thách thức, trở ngại khó vượt qua, vì thế sự hứng thú học tập dành cho bộ môn Sinh học có dấu hiệu bị giảm sút.

Hiện nay các tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn giải bài tập về ADN và gen chưa đi sâu về phương pháp giảng dạy, có nhiều nội dung chưa phù hợp với đối tượng học sinh ở trường THCS nên nhiều thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc tiếp cận, chọn lọc, phân loại các dạng bài tập và cách giải cho từng dạng bài, đặc biệt là phương pháp truyền đạt đến học sinh sao cho phù hợp, sáng tạo để phát triển năng lực của học sinh. Do đó, hiệu quả giảng dạy nội dung chương III (ADN và gen) trong chương trình Sinh học 9 nói chung, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng còn nhiều hạn chế.

Xuất phát từ lí do trên, tôi nghiên cứu và thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân”.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN SINH HỌC 9 Ở TRƯỜNG THCS NGA TÂN Người thực hiện: Phạm Đức Mạnh Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THCS Nga Tân SKKN thuộc môn: Sinh học THANH HÓA, NĂM 2019 MỤC LỤC Trang A. Mở đầu 1 I. Lí do chọn đề tài 1 II. Mục đích nghiên cứu 1 III. Đối tượng nghiên cứu 1 IV. Phương pháp nghiên cứu 1 B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2 I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3 III. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4 1. Dạng 1: Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) và ARN. 4 2. Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit, chiều dài, khối lượng, số liên kết hiđrô của gen. 6 3. Dạng 3: Bài tập thể hiện mối quan hệ giữa gen (ADN) và mARN 10 4. Dạng 4: Bài tập thể hiện mối quan hệ giữa gen (ADN), mARN và prôtêin. 14 5. Dạng 5. Tính số nuclêôtit của tế bào sinh dưỡng, giao tử. 17 IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18 C. Kết luận, kiến nghị 19 I. Kết luận 19 II. Kiến nghị 20 Tài liệu tham khảo Phụ lục A. ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, toàn ngành giáo dục đang áp dụng những biện pháp về đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực và nâng cao trình độ nhận thức của học sinh, đem lại hiệu quả giảng dạy và học tập cao nhất, chuẩn bị hành trang về kiến thức và kĩ năng giúp các em phát triển toàn diện, tự tin trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Vì thế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trở thành một nhiệm vụ rất quan trọng của mỗi giáo viên. Qua thực tế giảng dạy trên lớp và trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học 9 tôi nhận thấy, bài tập về ADN và gen là nội dung khó, đa dạng và luôn chiếm một phần quan trọng trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp và thi tuyển vào lớp 10 trường THPT. Để giải quyết tốt bài tập về ADN và gen đòi hỏi học sinh phải ngoài niềm đam mê, ham học hỏi, hiểu rõ bản chất về ADN và gen, có kĩ năng toán học còn phải nắm vững hệ thống phương pháp giải và sự phân loại các dạng bài tập. Với đa số học sinh việc giải các bài tập về ADN và gen trở thành một thách thức, trở ngại khó vượt qua, vì thế sự hứng thú học tập dành cho bộ môn Sinh học có dấu hiệu bị giảm sút. Hiện nay các tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn giải bài tập về ADN và gen chưa đi sâu về phương pháp giảng dạy, có nhiều nội dung chưa phù hợp với đối tượng học sinh ở trường THCS nên nhiều thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc tiếp cận, chọn lọc, phân loại các dạng bài tập và cách giải cho từng dạng bài, đặc biệt là phương pháp truyền đạt đến học sinh sao cho phù hợp, sáng tạo để phát triển năng lực của học sinh. Do đó, hiệu quả giảng dạy nội dung chương III (ADN và gen) trong chương trình Sinh học 9 nói chung, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ lí do trên, tôi nghiên cứu và thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: "Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân". II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Mục đích nghiên cứu đề tài này là nhằm chỉ ra thực trạng của việc dạy và học cách giải bài tập chương III: ADN và gen trong thời gian qua ở trường THCS Nga Tân và giới thiệu cách làm có tính hệ thống nhằm giúp học sinh lớp 9 giải quyết các bài tập về ADN và gen một cách chính xác và nhanh gọn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn sinh học. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các phương pháp giải bài tập về ADN và gen, giúp học sinh phân biệt các dạng bài tập về ADN và gen. Hình thành và phát triển kĩ năng giải bài tập về ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau: 1. Phương pháp quan sát Đây là phương pháp được vận dụng thường xuyên trong từng giờ lên lớp. 2. Phương pháp trao đổi - Để biết được cách học tập của học sinh ở nhà cũng như mức độ tiếp thu bài ở lớp tôi trực tiếp trao đổi với các em. - Trao đổi với đồng nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. 3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm Sau khi áp dụng các phương pháp dạy học một thời gian, tôi tiến hành thống kê kết quả đạt được so sánh với kết quả của lớp không áp dụng đề tài. 4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ Sinh học là môn khoa học tự nhiên tập trung nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, chức năng, sự phát triển, tập tính và sự tiến hóa của sinh vật, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Đặc thù của môn sinh học là rất gần gũi với đời sống con người, học sinh dễ dàng quan sát các mẫu vật có sẵn trong thiên nhiên để phát hiện và tích luỹ kiến thức sinh học cho bản thân mình. Trong chương trình Sinh học lớp 9, chương III có nội dung mang tính khái quát, trừu tượng đòi hỏi giáo viên phải sâu về chuyên môn, thuần thục về phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục. Ngoài việc dạy kiến thức lí thuyết, giáo viên còn phải dạy học sinh phương pháp giải bài tập. Thông qua bài tập về ADN và gen môn sinh học 9 giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức đã học, phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập, kĩ năng trình bày, kĩ năng tính toán Từ đó nâng cao năng lực tư duy, óc tưởng tượng, sáng tạo, rèn khả năng phán đoán, suy luận của học sinh. Để học và giải quyết tốt các bài tập về ADN và gen học sinh cần đạt được những yêu cầu sau: Một là, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản về đặc điểm cấu tạo của gen (ADN), ARN và prôtêin bao gồm: + Cấu tạo hóa học của phân tử ADN (phần I, bài 15, SGK Sinh học 9). + Mô hình cấu trúc không gian phân tử ADN của J.Oatxơn và F.Crick công bố năm 1953 (hình 15, trang 45 SGK Sinh học 9). + Đặc điểm cấu tạo hóa học phân tử ARN (phần I, bài 17 SGK Sinh học 9), mô hình cấu trúc bậc 1 phân tử ARN (hình 17.1, trang 51 SGK Sinh học 9). + Cấu trúc của prôtêin (phần I, bài 18 SGK Sinh học 9). Hai là, học sinh cần hiểu rõ và trình bày được diễn biến, các nguyên tắc chi phối, cơ chế, kết quả của các quá trình sau: + Quá trình tự nhân đôi của ADN (phần I, bài 16 SGK Sinh học 9). + Quá trình phiên mã tổng hợp ARN (phần II, bài 17 SGK Sinh học 9). + Quá trình giải mã tổng hợp prôtêin (phần I, bài 19 SGK Sinh học 9). Ba là, học sinh phải thiết lập và ghi nhớ được hệ thống các công thức tính toán cần sử dụng giải bài tập về ADN và gen, biết cách vận dụng linh hoạt vào từng bài toán với những yêu cầu cụ thể. Từ những căn cứ trên và yêu cầu thực tiễn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng bộ môn, việc áp dụng "Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen" vào giảng dạy sinh học 9 trở thành một nhu cầu cấp thiết hiện nay. II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ Bài tập về ADN và gen có nhiều dạng bài, mỗi dạng bài có phương pháp giải riêng biệt đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về đặc điểm cấu tạo của ADN (gen) và các công thức tính toán cụ thể. Trong các đề thi học sinh giỏi Sinh lớp 9, thi tuyển sinh vào lớp 10 luôn đòi hỏi học sinh phải biết giải quyết các dạng toán này. Tuy nhiên hiện nay, đa số học sinh lớp 9 ở trường THCS Nga Tân chưa biết hệ thống hóa các dạng bài tập, ít được bồi dưỡng về cách giải, kĩ năng làm bài tập về ADN và gen của học sinh còn rất yếu. Học sinh tỏ ra lúng túng, không giải được những bài tập sinh học cơ bản về ADN và gen. Nhiều em học sinh có biểu hiện giảm niềm đam mê với môn Sinh học, chất lượng bộ môn vì thế cũng giảm sút. Qua tìm hiểu, tôi phát hiện một số nguyên nhân cơ bản sau: Một là, các em đã quen với phương pháp học môn sinh học ở các lớp dưới theo hướng trả lời các câu hỏi lí thuyết là chủ yếu, chưa tìm được mối quan hệ mật thiết logic giữa lí thuyết và bài tập. Hai là, phân phối chương trình hiện hành quy định thời gian dành cho việc luyện giải bài tập trên lớp quá ít trong khi lượng kiến thức ở mỗi tiết học lại nhiều, hầu hết giáo viên không có đủ thời gian để hướng dẫn các em một cách chi tiết, có hệ thống. Ba là, điều kiện kinh tế xã hội ở địa phương gặp nhiều khó khăn. Với đặc điểm là một xã ven biển có nhiều hộ nghèo, 95% học sinh trong trường đều là con các gia đình nông dân thuần túy. Nhiều học sinh có bố mẹ đi làm ăn xa, do đó sự quan tâm đến việc học hành của con em chưa thỏa đáng. Học sinh thiếu tài liệu bồi dưỡng, không được tạo các điều kiện thuận lợi cho việc học tập. Bốn là, kiến thức sinh học về ADN và gen rất đa dạng, trừu tượng, khó nắm bắt. Mỗi dạng bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng. Bên cạnh đó SGK không cung cấp hệ thống các công thức cần thiết để giải bài tập. Điều đó làm một bộ phận các thầy cô giáo gặp khó khăn trong việc phân loại các dạng bài tập và lựa chọn phương pháp giảng dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh. Năm là, về phía nhà trường. Hiện nay, trường THCS Nga Tân chỉ có 2 giáo viên dạy Sinh học nên việc học hỏi, hỗ trợ lẫn nhau về chuyên môn có nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều khó khăn, chưa có các phòng thực hành, thí nghiệm; đồ dùng, thiết bị dạy học còn thiếu nên việc tương tác giữa giáo viên và học sinh trong các giờ học chưa đạt được hiệu quả như mong đợi. Kết quả bài kiểm tra một tiết môn sinh học trước khi áp dụng vào giảng dạy "Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen" đối với học sinh lớp 9 trường THCS Nga Tân năm học 2017 - 2018 phản ánh rõ nét năng lực giải bài tập về ADN và gen rất hạn chế, thể hiện qua tỉ lệ học sinh giỏi thấp, tỉ lệ học sinh yếu kém quá cao: TT Lớp Số HS Đánh giá năng lực Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % 1 9A 41 1 2,4 6 14,7 21 51,2 8 19,5 5 12,2 2 9B 40 1 2,5 4 10,0 19 47,5 11 27,5 5 12,5 3 Tổng 81 1 2,5 10 12,3 40 49,4 17 23,5 10 12,3 Với mục tiêu giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững phương pháp và hoàn thiện kĩ năng giải bài tập, khơi dậy sự hứng thú với bộ môn, tôi viết sáng kiến: "Một số phương pháp giải bài tập chương III: ADN và gen nhằm nâng cao chất lượng môn sinh học 9 ở trường THCS Nga Tân". III. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Để học sinh giải quyết tốt bài tập chương III (ADN và gen) một phần tôi lồng ghép trong giờ học lý thuyết trên lớp. Phần lớn thời gian còn lại là bồi dưỡng vào các chiều thứ 3, thứ 5 và thứ 7 hàng tuần. Phân loại bài tập thành các dạng, hướng dẫn học sinh phương pháp giảng của từng dạng bài, sau đó học sinh vận dụng vào từng bài tập cụ thể với nhiều phương pháp dạy học tích cực. Đối với nội dung "Vận dụng giảng dạy trên lớp" tôi tổ chức cho học sinh giải quyết các bài toán điển hình bằng sự kết hợp các phương pháp dạy học tích cực như: Hoạt động nhóm, khăn trải bàn, học tập cá nhân phát triển tư duy ... Đối với nội dung "Bài tập tự luyện" tôi hướng dẫn cho học sinh chủ động vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập cụ thể thông qua hai phương pháp chủ yếu là tự học và dạy học theo hợp đồng (giao nhiệm vụ về nhà). Sau đây tôi trình bày các nhóm giải pháp và tổ chức thực hiện. 1. Dạng 1: Xác định trình tự nuclêôtit của gen (ADN) và ARN. 1.1. Kiến thức cần nhớ - Xác định trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của ADN (gen): Căn cứ nguyên tắc cấu tạo của ADN, các đơn phân của hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. - Xác định trình tự nuclêôtit trên ARN: Căn cứ cơ chế quá trình phiên mã, phân tử ARN chỉ được tổng hợp từ mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung. Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch gốc của gen theo nguyên tắc bổ sung, hay giống với trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác T được thay thế bằng U: Mạch gốc của gen Mạch bổ sung của gen ARN được tổng hợp A T G X T A X G U A X G 1.2. Vận dụng giảng dạy trên lớp - Phạm vi áp dụng: Sau khi học xong tiết 17, bài 17 - Sinh học 9 Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV hướng dẫn HS ? Bài tập cho biết thông tin gì ? Yêu cầu của bài toán là gì ? Để xác định được trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung ta cần sử dụng kiến thức nào - HS cần trả lời được: + Đề bài cho biết trình tự nuclêôtit một đoạn mạch của gen + Để xác định mạch bổ sung cần nắm được nguyên tắc bổ sung. - HS trình bày lời giải. - GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. - GV lưu ý: Trình tự nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung, chỉ thay T bằng U. - GV hướng dẫn HS khai thác bài ? Bài toán cho biết thông tin gì ? Nêu yêu cầu của bài toán ? Em hãy cho biết mối tương quan về số lượng, trình tự các nulêôtit giữa trên phân tử mARN và mạch gốc của gen ? Dựa vào đoạn mARN đã cho, em hãy xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch gốc của gen + Bài toán cho biết trình tự nuclêôtit một đoạn phân tử mARN + Về tương quan: Các nuclêôtit trên mARN và mạch gốc của gen có số lượng bằng nhau, có trình tự tuân thủ NTBS trong phiên mã tổng hợp mARN Mạch gốc của gen mARN A T G X U A X G - GV đặt vấn đề: ? Để xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen khi biết trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch gốc ta vận dụng kiến thức nào - HS cần chỉ rõ được: Các nuclêôtit trên 2 mạch đơn của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung : A - T, G - X và ngược lại. - HS trình bày lời giải. - GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. Bài toán 1: Một gen chứa đoạn mạch gốc có trình tự nuclêôtit là: ... A- G - X - T - T - A - G - X - A... Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Giải: Theo bài ra: - Mạch bổ sung của gen: T - X - G - A - A - T - X - G - T - Đoạn mARN do gen tổng hợp nên: U - X - G - A - A - U - X - G - U Bài toán 2: Một đoạn mạch phân tử mARN có trình tự nuclêôtit là: ... A- G - X - U - A - U - G - X - A Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng của gen tổng hợp phân tử mARN đó. Giải: Theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp mARN thì trình tự nuclêôtit tương ứng của gen cần xác định là: - Mạch gốc của gen: ... T - X - G - A - T - A - X - G - T ... - Mạch bổ sung của gen: ... A - G - X - T - A - T - G - X - A ... 1.3. Bài tập tự luyện Bài 1: Một gen chứa đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit là: ... G - A - X - T - X - A - G - T - A... Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng trên mạch bổ sung của gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Hướng dẫn: Mạch bổ sung của gen: X - A - G - A - G - T - X - A - T Mạch mARN: X - A - G - A - G - U - X - A - U Bài 2: Một gen chứa đoạn mạch 9 cặp nuclêôtit có cấu trúc như sau: Mạch gốc: ... T - ? - A - T - ? - ? - X - ? - A ... Mạch bổ sung: ... ? - G - ? - ? - X - X - ? - G - ? ... Xác định trình tự nuclêôtit của đoạn gen và phân tử mARN được tổng hợp từ đoạn gen này. Hướng dẫn: Mạch gốc của gen: ... T - X - A - T - G - G - X - X - A... Mạch bổ sung của gen: ... A - G - T - A - X - X - G - G - T Mạch mARN: ... A - G - U - A - X - X - G - G - U Bài 3: Một đoạn mạch phân tử mARN có trình tự nuclêôtit là: ... U - X - G - X - A - U - A - G - X - A - U - G Xác định trình tự nuclêôtit tương ứng của gen tổng hợp phân tử mARN đó. Hướng dẫn: Mạch gốc của gen: ...A - G - X - G - T - A - T - X - G - T - A - X ... Mạch bổ sung của gen: ...T - X - G - X - A - T - A - G - X - A - T - G 2. Dạng 2: Xác định số lượng nuclêôtit, chiều dài, khối lượng, số liên kết hiđrô của gen. 2.1. Kiến thức cần nhớ - Tính chiều dài gen: - Số chu kì xoắn trên gen: - Số nuclêôtit của gen : - Số liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G - Khối lượng phân tử ADN (gen): M = N 300. - Số liên kết phôtpho đieste: + Số liên kết phôtpho đieste trên một mạch là: N - 1. + Số liên kết phôtpho đieste trên cả phân tử ADN là: 2(N - 1) = 2N - 2 - Sự tái bản của gen. Gọi số lần tái bản của gen là k. + Số gen con được tạo ra: 2k. + Số gen con có 2 mạch hoàn toàn mới được tạo ra: 2k - 1. + Số nuclêôtit trong các gen con: N2k + Số nuclêôtit môi trường cung cấp: N(2k - 1) + Số liên kết hiđrô bị phá hủy: Hphá hủy = H(2k - 1). + Số liên kết hiđrô hình thành: Hhình thành = H2k - Tương quan số lượng nuclêôtit trong gen: + Trên từng mạch: Về số lượng Về tỉ lệ Mạch gốc (mạch 1) Mạch bổ sung (mạch 2) Mạch gốc (mạch 1) Mạch bổ sung (mạch 2) A1 = T2 %A1 = % T2 T1 = A2 % T1 = % A2 G1 = X2 % G1 = % X2 X1 = G2 % X1 = % G2 Hệ quả : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 + Trên gen: A = T; G = X → A + G = T + X %A = %T, %G = %X → %A + %G = %T + %X = 50% 2.2. Vận dụng giảng dạy trên lớp - Phạm vi áp dụng: + Bài toán 1: Sau khi học xong tiết 15, bài 15 - Sinh học 9. + Bài toán 2, 3: Sau khi học xong tiết 16, bài 16 - Sinh học 9. Hoạt động của GV - HS Nội dung - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. ? Bài toán cho biết những thông tin gì ? Yêu cầu của bài toán là gì ? Từ chiều dài của gen, em hãy nêu công thức tính số nuclêôtit của gen Từ chiều dài gen → số nuclêôtit của gen theo công thức: - GV hướng dẫn HS khai thác bài : ? Các loại nuclêôtit trong gen có mối quan hệ như thế nào với nhau về số lượng và tỉ lệ phần trăm ? Từ thông tin %A = 20%, em hãy xác định tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại trong gen. Trong gen thì: A = T, G = X %A = %T, %G = %X - HS tiến hành giải yêu cầu 1 của bài tập theo hướng khai thác trên. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. - GV hướng dẫn HS giải quyết các nội dung còn lại của bài tập. ? Em hãy nêu công thức để xác định: + Số liên kết hiđrô và khối lượng của gen + Số chu kỳ xoắn của gen. - HS nêu các công thức sử dụng, vận dụng tính toán theo yêu cầu bài toán. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. - GV hướng dẫn HS xác định số lượng từng loại nuclêôtit trên gen: ? Nêu mối tương quan về số lượng các loại nuclêôtit trong gen ? Hãy xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen - HS cần xác định được: + Mối quan hệ về số lượng các loại nuclêôtit của gen là: A = T, G = X. + Rút ra công thức: A = T = - HS tiến hành giải yêu cầu 1 của bài tập theo hướng khai thác trên. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), hoàn thiện bài giải. - GV hướng dẫn HS giải quyết các nội dung còn lại của bài tập (từ 2 đến 4). ? Nêu công thức nào để xác định : + Số gen con được tạo thành. + Số nuclêôtit trong các gen con + Số nuclêôtit môi trường cung cấp. - HS nêu các công thức sử dụng, vận dụng tính toán theo yêu cầu bài toán. - GV nhận xét, hoàn thiện bài giải. - GV chia nhóm học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thiện nội dung bài toán 3. - GV hỗ trợ các nhóm khai thác thông tin bài toán về các nội dung sau: + Mối tương quan về số lượng giữa các loại nuclêôtit trên 2 mạch đơn của gen: A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2. + Mối quan hệ về tỉ lệ % giữa các loại nuclêôtit trong gen: %A = %T, %G = %X %A + %G = %T + %X = 50% - HS các nhóm tiến hành giải bài toán, báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chốt nội dung bài toán. - HS hoàn thiện bài toán 3. Bài toán 1: Một gen có chiều dài là 5100, số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20%. Hãy xác định: 1. Số lượng từng loại nuclêôtit trên gen. 2. Số liên kết hiđrô và khối lượng của gen 3. Số chu kỳ xoắn của gen. Giải: 1. Số nuclêôtit của gen: N = = 3000 (nu) Theo NTBS ta có : %A = %T = 20

Bạn đang xem bài viết Giải Bài Tập Sinh Học 9 / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!