Xem Nhiều 11/2022 #️ Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023 # Top 15 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 11/2022 # Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài viết của một học sinh trường Chuyên Hùng Vương hay nhất do chúng tôi chọn lọc Giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh

Giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của tác giả Hồ Chí Minh

Trong sự nghiệp cách mạng lớn lao của Người có một di sản đặc biệt mà Người đã để lại cho dân tộc Việt Nam. Đó là sự nghiệp văn học nghệ thuật. Nói đến văn chương của Hồ Chí Minh chúng ta nhận thấy sự phong phú, đa dạng về thể loại, lớn lao về tầm vóc, đặc sắc về phong cách nghệ thuật.

Sinh thời Hồ Chủ Tịch có tâm sự: ” Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn đến tuột bậc là làm sao cho nước nhà được độc lập, tự do, nhân dân ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”. Như vậy, sự nghiệp lớn nhất của Người là sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Hồ Chí Minh

Nhưng trên bước đường hoạt động cách mạng Người nhận thấy văn chương là một thứ vũ khí sắc bén cho nên Người đã nắm chắc nó, mài sắc nó bắt nó phục vụ cho công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

Với một tâm hồn nhạy cảm trước những biện thái của thiên nhiên và lòng người, Bác đã để lại cho nền văn học nghệ thuật một kho tang thơ, ca truyện ký vô cùng phong phú.

Quan điểm nghệ thuật của Bác

Trong bài “Cảm tưởng đọc thiên gia thi” Bác viết:

Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp

Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

Bài thơ đã thể hiện rõ quan điểm sáng tác nghệ thuật của Người. Đó là đề cao tinh chiến đấu của văn chương. Văn chương phải là thứ vũ khí sắc biến và mỗi nhà thi sỹ phải là một chiến sỹ.

Để làm được điều này trước khi viết Người luôn trả lời 4 câu hỏi:

Viết cái gì – đề tài. Viết để làm gì – mục đích

Viết cho ai – Đối tượng. Viết như thế nào – hình thức

Ngoài ra, người cũng đề cao tính chân thực và tính dân tộc của văn chương. Vì chỉ có sự thật mới có sức mạnh lớn nhất đồng thời nhà văn còn chú ý tới hình thức biểu hiện của văn chương, hình thức phải trong sáng, hấp dẫn, ngôn từ phải chọn lọc.

Những di sản văn học của Người1: Văn chính luận

Đây là những sáng tác Người đáu tranh trực diện với kẻ thù, thực hiện trực tiếp nhiệm vụ cách mạng.

2: Truyện và Ký

Một số sáng tác tiêu biểu của Người đăng trên báo ” Người cùng khổ” “Đời sống thợ thuyền” ” Nhân đạo”: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập ( 1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( 1946), Lời hiệu triệu ” Không có gì quý hơn độc lập tự do”, ” Di chúc” ( 1969)

Trước hết phải kể đến những tập truyện và ký người viết những năm 20 của thế kỷ 20 trên đất Pháp bằng tiếng Pháp. Sử dụng bút pháp châm biếm hiện đại dưới bút danh Nguyễn Ái Quốc, Người đã để lại nhiều tác phẩm ý nghĩa như: Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi Hành, Nhưng trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu.

3: Thơ ca

Trước kháng chiến chống Pháp Người có một số tác phẩm như: Vừa đi vừa kháng chiến, Nhật ký chìm tàu

Đây là mảng sáng tác thể hiện rõ nhất khía cạnh nghệ sỹ của Hồ Chí Minh. Ở thể loại này Người có các tác phẩm tiêu biểu như:

Nhật ký trong tù bao gồm 134 bài thơ chữ hán được bác sáng tác từ 8/1945 đến tháng 10/1943 tại nhà tù Quốc dân Đảng.

Phong cách nghệ thuật

86 Bài thơ chữ hán, 36 bài thơ khác Người viết để tuyên truyền cách mạng, dễ đọc dễ hiểu. Bên cạnh đó còn có nhiều bài thơ đạt đến độ cao siêu.

a)Văn chính luận

Văn chương của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa chính trị và văn học, giữa tư tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. Tuy nhiên ở các thể loại khác nhau lại có những nét đặc sắc riêng.

– Kết cấu khoa học, lập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng hồn đanh thép dẫn chứng xác thực có tình có lý.

– Các tác phẩm của Người vừa mang tính luận chiến vừa thậm đượm tình cảm, vừa giàu hình ảnh.

b) Truyện và kí

– Giọng văn đa dạng có khi ôn tồn, thấu tình đạt lý, có khi đanh thép mạnh mẽ, hùng hồn.

– Cách kể chuyện vào đề linh hoạt, tự nhiên, thoải mái mà không kém phần hấp dẫn.

– Mang tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén

c) Thơ ca

– Thể hiện trí tưởng tượng phong phú

– Đậm đà màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại

– Ngắn gọn và hàm xúc

TỪ KHÓA TÌM KIẾM Sự nghiệp thơ ca của Hồ Chí Minh Tóm tắt sự nghiệp văn chương cách mạng của Hồ Chí Minh Sự nghiệp văn học nghệ thuật của Bác Tom tat su nghiep van chuong cua Ho Chu Tich Theo chúng tôi

– Đề tài thơ rất dân chủ vì không gì có thể trở thành vườn cấm đối với hồn thơ của Hồ Chí Minh.

Giới Thiệu Về Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023

Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh là một nhà chính trị, nhà văn hóa, nhà văn, nhà thơ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh không tự nhận mình là nhà văn, nhà thơ. Người chỉ xem mình là người bạn thân của văn nghệ, người yêu văn nghệ. Nhưng rồi chính hoàn cảnh thôi thúc, nhiệm vụ cách mạng yêu cầu, môi trường xã hội và thiên nhiên gợi cảm, cộng với tài năng và tâm hồn chan chứa cảm xúc, Người đã sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị. Văn thơ Hồ Chí Minh đạt đến một trình độ sắc sảo và hùng biện hiếm có.

I. Vài nét về tiểu sử Hồ Chí Minh.

Hồ Chí Minh (tên gọi khác Nguyễn Ái Quốc, Bác Hồ, …) sinh ngày 19-5-1890, tại làng Kim Liên, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An – một vùng đất nghèo khó nhưng sức sống mạnh mẽ.

Cha là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, một danh sĩ yêu nước. Mẹ là cụ bà Hoàng Thị Loan, một người phụ nữ hiền hậu, thuộc nhiều ca dao và các làn điệu dân gian. Mẹ mất sớm, cha làm ở xa, tuổi thơ Hồ Chí Minh trải qua nhiều đau thương, mất mát, sống phiêu bạt ở nhiều nơi, thấu nỗi gian truân đời người. Bởi thế, từ nhỏ, Người đã giàu lòng yêu thương con người, luôn ước mơ tìm lấy một con đường giải phóng nhân dân ra khỏi ách cai trị hà khắc của bọn thực dân đế quốc.

Thời trẻ, Người học chữ Hán ở nhà, học tại trường Quốc học Huế. Khi trưởng thành, Người có thời gian dạy học ở trường Dục Thanh (Phan Thiết). Sau đó , Người lên tàu viễn dương, ra đi tìm đường cứu nước.

Năm 1911, tại bến Nhà Rồng, Người ra nước ngoài tìm đường cứu nước trên một con tàu của Pháp. Tại đây, người làm phụ bếp với tên là Ba. Theo con tàu, Người đến châu Âu, châu Mĩ, châu Phi rồi vòng về lại nước Pháp. Đi đến đâu Người cũng ra sức học tập cái hay, cái tiến bộ của các dân tộc. Người thanh niên Nguyễn Ái Quốc năng nổ tham gia hoạt động phong trào đấu tranh của các tổ chức tiến bộ. Người cũng là thành viên của Đảng xã hội Pháp và nhiều tổ chức tiến bộ khác.

Năm 1919, Người gửi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc. Đó là tiếng nói đầu tiên và hết sức mạnh mẽ đòi tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam, là tiếng chuông cảnh tỉnh hệ thống thuộc địa của thực dân Pháo trên toàn thế giới.

Năm 1920, Người dự đại hội Tua, đồng thời tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Năm 1923 – 1941, Người chủ yếu hoạt động ở Liên Xô trong Quốc tế Cộng sản. Người có sang Trung Quốc và Thái Lan, tham gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng theo sự điều động của Quốc tế Cộng sản 3.

Năm 1925, Người thành lập tổ chức Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội ở Trung Quốc. Năm 1930, Người chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương Cảng, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

Tháng 8/1942, Người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt. Tháng 8/1943, Người được tự do và trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám thành công. Ngày 2 – 9 – 1945, Người thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập. Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946, Người được bầu làm chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Từ đấy, Người luôn đảm nhận những chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo toàn dân kháng chiến chống Pháp và Mĩ cho đến khi qua đời năm 1969 tại Hà Nội.

Hồ Chí Minh trọn đời gắn bó với dân, với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn hoá lớn của dân tộc.

* Quan điểm sáng tác văn chương:

Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ Chí Minh còn để lại một si sản văn học quý giá. Vì vậy, Người còn là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

+ Văn chương là một hoạt động tinh thần phong phú, phải là vũ khí, phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp Cách mạng. Nhà văn phải góp phần vào nhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội. Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:

“Nay ở trong thơ nên có thépNhà thơ cũng phải biết xung phong”(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)

Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

Quan điểm này còn dược Bác thê hiện rõ trong bài thơ “Cảm tưởng đọc thiên gia thi”:

“Thơ xưa thường chuộng thiên nhiên đẹpMây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sôngNay ở trong thơ nên có thépNhà thơ cũng phải biết xung phong.”

+ Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc trong văn học. Tính chân thực được coi là thước đo giá trị văn chương nghệ thuật. Người yêu cầu văn nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện thực phong phú của cách mạng. Người nhắc nhở giới nghệ sĩ ” nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, ” chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

+ Theo Người, tác phẩm văn chương phải thể hiện được tinh thần dân tộc, của nhân dân và phải được nhân dân yêu thích. Đây là những quan niệm hoàn toàn đúng đắn và tiến bộ của Người.

+ Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người luôn đặt câu hỏi: + “Viết cho ai?” (Đối tượng), +”Viết để làm gì?” (Mục đích), + Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung). + “Viết thế nào?” (Hình thức). Vì vậy, tác phẩm cùa Bác vừa có tư tường sâu sắc, nội dung thiết thực, vừa có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng. Tuỳ trường hợp cụ thể, Người đã vận dụng phương châm đó theo những cách khác nhau. Vì thế những tác phẩm của Người chẳng những có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực mà cũng có hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng.

Những tác phẩm của Bác có phong cách đa dạng mà thống nhất, kết họp sâu sắc và nhuần nhuyễn mối quan hệ giữa chính trị và văn chương; giữa tư tưởng và nghệ thuật; giữa truyền thống và hiện đại. Mỗi thể loại mà Bác sử dụng đều có phong cách riêng độc đáo:

+ Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích: lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục; bộc lộ tư duy sắc sào, giàu tri thức; gắn lý luận với thực tiễn, giàu tính chiến dấu; vận dụng có hiệu quả nhiều phương thức thể hiện.

+ Truyện và Ký: Ngòi bút chủ động, sáng tạo; lời kể chân thực, tạo không khí gần gũi; châm biếm nhẹ nhàng sắc sảo, tinh tế; thể hiện chất trí tuệ và tính hiện dại.

+ Thơ: Phong cách đa dạng, thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Bác. Thơ của Bác gồm hai loại:

Những bài thơ nhăm mục đích tuyên truyện cách mạng: thường được viết băng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, vừa mang màu sắc dân gian lại vừa hiện đại.

Những bài thơ nghệ thuật: hầu hết là thơ tứ tuyệt, hàm súc, uyên thâm; mang đặc điểm thơ ca cổ phương Đông; kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại.

Mục đích: Đấu tranh chính trị, tiến công kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng và thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử..

– Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)

+ Nội dung: Lên án tội ác của thực dân Pháp và chính sách tàn bạo của Chính phủ Pháp đối với các nước thuộc địa + Nghệ thuật: lay động tình cảm người đọc bằng những sự việc chân thật và ngòi bút châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ.

– Tuyên ngôn độc lập (1945).

+ Giá trị: Một văn kiện có ý nghĩa lịch sử trọng đại và là một áng văn chính luận mẫu mực

– Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946); – Không có gì quý hơn độc lập, tự do (1966)

Được viết trong những giờ phút đặc biệt của dân tộc, văn phong hùng hồn, tha thiết làm rung động trái tim những người yêu nước

Truyện và kí:

– Các tác phẩm tiêu biểu:

+ Vạch trần bộ mặt, tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân, + Châm biếm một cách thâm thuý, sâu cay bọn vua quan phong kiến ôm chân thực dân, + Mặt khác bộc lộ lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc

+ Ngắn gọn, súc tích, + Vừa thấm nhuần tư tưởng của thời đại vừa thể hiện một bút pháp mới mang màu sắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy tính trào lộng

Thơ ca: * Nhật kí trong tù:

– Thời điểm sáng tác: thời gian bị giam cầm trong nhà tù Quốc dân đảng tại Quảng Tây, Trung Quốc, từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943.

+ Tái hiện bộ mặt tàn bạo của nhà tù Quốc dân Đảng- một phần hình ảnh xã hội Trung Quốc. + Tập thơ thể hiện bức chân dung tinh thần tự hoạ của Hồ Chí Minh: Khao khát tự do, nghị lực phi thường, giàu lòng nhân đạo, yêu thiên nhiên, Tổ quốc, trí tuệ sắc sảo.

Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hình tượng thơ luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.

Những bài thơ làm ở Việt Bắc: (từ 1941- 1945)

– Viết với mục đích tuyên truyền: Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ … .

– Viết theo cảm hứng nghệ thuật: Pắc Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Đối nguyệt, Nguyên tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnh khuya…

→Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà mà tinh thần vẫn lch quan, phong thái vẫn ung dung, tự tại.

III. Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:

Nhìn chung mỗi thể loại văn học từ văn chính luận, truyện kí đến thơ ca Hồ Chí Minh đều tạo được những một phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn:

Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, tập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp.

Truyện và kí: mang tính hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.

Thơ ca: những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe. Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật: Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính chiến đấu.

Bác có vốn tri thức vô cùng uyên thâm. Người tiếp xúc với văn hóa nhiều nước trên thế giới cả phương đông và phương tây. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Anh, Pháp, Nga, Hoa… Đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu, nghệ thuật đến một mức quá uyên thâm. Tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thời với việc phê phán những tiêu cực. Ảnh hưởng quốc tế nhào nặn với các cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển.

Bác có một lối sống rất Việt Nam, một lối sống bình dị nhưng cũng rất mới rất hiện đại. Ở bác có sự thống nhất, hài hòa giữa dân tộc và hiện đại phương Đông và phương Tây. Lối sống của Bác hết sức đơn giản. Nơi ở, làm việc là căn nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc, đơn sơ. Trang phục giản dị vơi bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp cao su. Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã, quen thuộc như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa,…

Đời sống của bác vô cùng thanh bạch vf giản dị. Bác không tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời mà Bác quan niệm rằng cái đẹp là sự giản dị. Ở bác vừa giản dị, vừa thanh cao, vĩ đại.

Thơ văn của Bác gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, trở thành vũ khí đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, cổ vũ nhân dân chiến đấu và xây dựng. Nó thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Người. Bác thực sự có nhiều tài năng trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật.

VĂN BẢN: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (1945)

1. Hoàn cảnh sáng tác:

Sau khi phe phát xít đầu hàng đồng minh, chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, ngày 19/8/1945 nhân dân Hà Nội và sau đó là nhân dân cả nước giành được chính quyền. Ngày 26/08/1945 tại số nhà 48 phố Hàng Ngang (Hà Nội) Bác soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”

Ngày 2/9/1945 tại Ba Đình (Hà Nội), Bác thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản ” Tuyên ngôn Độc lập”, tuyên bố khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong hoàn cảnh đặc biệt: ở miền Bắc, quân Tưởng (tay sai của đế quốc Mỹ) cũng đang ngấp nghé ngoài biên giới. Ở miền Nam, quân Pháp (được sự giúp sức của quân Anh) tiến vào Đông Dương, lấy cớ: Đông Dương là thuộc địa của Pháp. Khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh. Pháp có quyền trở lại Đông Dương.

2. Mục đích sáng tác:

Bản tuyên ngôn tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam; tuyên bố chấm dứt chế độ thuộc địa; xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

Bản tuyên ngôn chính thức tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; khẳng định quyền độc lập tự do và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc Việt Nam.

Đối tượng hướng đến của bản tuyên ngôn là toàn thể nhân dân Việt Nam, toàn thể nhân dân thế giới và các thế lực phản động, chống phá, các thế lực ngoại bang có âm mưu xâm chiếm Việt Nam.

1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản tuyên ngôn:

Bác căn cứ vào tinh thần dân tộc bình đẳng, quyền tự do và hạnh phúc của bản “Tuyên ngôn Độc lập” (1776 của nước Mỹ) và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791 của nước Pháp) để làm cơ sở cho bản tuvên ngôn của dân tộc Việt Nam.

2. Cơ sở thực tế:

– Thực tế khách quan: tội ác của thực dân Pháp đối với dân nhân Việt Nam (về kinh tế, chính trị, xã hội…) trong hơn tám mươi năm đô hộ.

– Thực tế chủ quan: sự thật về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Việt Nam.

– Khẳng định quyền độc lập tự do của nhân dân Việt Nam. Tuyên bố đanh thép:

+ Thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp. + Việt Nam đã thành nước độc lập tự do.

– Ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. * Giá trị: 1. Giá trị lịch sử và tư tưởng:

Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, có tầm vóc tư tưởng cao đẹp:

+ Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do cho dân tộc và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc.

+ Đánh dấu một trong những trang lịch sử chống ngoại xâm vẻ vang nhất của dân tộc ta.

+ Kết tinh lí tưởng đâu tranh giải phóng dân tộc và tinh thân yêu chuộng độc lập, tự do của trào lưu tư tưởng cao đẹp mang tầm vóc quốc tế và nhân đạo của nhân loại.

2. Giá trị văn học:

+ “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn yêu nước lớn của thời đại, nêu cao truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo của người Việt Nam.

+ “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, khoa học, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục. Ngôn ngữ tác phẩm chính xác, gợi cảm. Giọng văn linh hoạt, tác động mạnh mẽ vào tình cảm, nhận thức của người nghe, người đọc.

Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023

Tác giả Hồ Chí Minh

– Tiểu sử:

+ Hồ Chí Minh sinh ngày 19-5-1890, trong một gia đình yêu nước ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.

+ Học ở trường Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục Thanh (Phan Thiết).

+ Sớm có lòng yêu nước; Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước

+ Hoạt động cách mạng ở nhiều nước: Pháp, TQuốc, Thái Lan…

+ Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam.

+ Năm 1941, trở về nước, lãnh đạo phong trào CM trong nước

+ Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943.

+ Ra tù, Người trở về nước, lãnh đạo phong trào CM, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945.

+ Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nước.

+ Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

+ Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội.

→ Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và nhà cách mạng vĩ đại, nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào quốc tế

– Quan điểm sáng tác:

+ Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng: mỗi nhà văn là một nhà chiến sĩ.

+ Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

+ Khi cầm bút bao giờ Bác cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

– Sự nghiệp sáng tác:

+ Văn chính luận: các bài báo đăng trên báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân Pháp, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước

+ Truyện và kí: truyện ngắn viết bằng tiếng pháp đăng trên các báo ở Pa-ri (Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu), Nhật kí chìm tàu

+ Thơ ca: Nhật kí trong tù, chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc và trong kháng chiến chống Pháp (Ca binh lính ca, Ca sợi chỉ…)

– Phong cách nghệ thuật:

+ Tính đa dạng: Bác viết nhiều thể loại, viết bằng nhiều thứ tiếng và mỗi thể loại đều có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng

* Văn chính luận: ngắn gọn, xúc tích, lập luận chặt chẽ, đa dạng về bút pháp.

* Truyện và ký: thể hiện tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén.

* Thơ ca: gồm hai loại, mỗi loại có nét phong cách riêng.

+ Tính thống nhất:

* Cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị

* Sử dụng linh hoạt các bút pháp nghệ thuật khác nhau

* Hình tượng nghệ thuật vận động hướng về ánh sáng tương lai

→ Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Văn thơ của Người có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và đời sống tinh thần của dân tộc

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

tac-gia-tac-pham-lop-12.jsp

Giới Thiệu Chung Về Trưng Bày Thường Xuyên Của Bảo Tàng Hồ Chí Minh / 2023

Nằm trên mảnh đất Ba Đình lịch sử, nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày nay), Bảo tàng Hồ Chí Minh cùng với Lăng và khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch tạo thành một quần thể kiến trúc, văn hoá tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh “Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam” như tổ chức UNESCO đã tôn vinh. Bảo tàng Hồ Chí Minh là món quà của nhân dân Liên Xô tặng nhân dân Việt Nam và cũng là tấm lòng của cả dân tộc Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Công trình được khởi công xây dựng ngày 31/8/1985 và khánh thành vào đúng dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 19/5/1990.

Bảo tàng Hồ Chí Minh được thiết kế mang biểu tượng bông sen màu trắng, cao gần 20 m tượng trưng cho cuộc đời giản dị, thanh tao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời thể hiện lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc của nhân dân Việt Nam đối với vị lãnh tụ kính yêu, quyết tâm đi theo con đường cách mạng mà Người đã vạch ra.

Nội dung trưng bày Bảo tàng Hồ Chí Minh được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu của nhiều nhà sử học, kiến trúc, mỹ thuật của Việt Nam về cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, về lịch sử Việt Nam và lịch sử thế giới trong thời đại Hồ Chí Minh đã sống và hoạt động. Đồng thời, đó cũng là kết quả của quá trình học tập kinh nghiệm của các bảo tàng ở Việt Nam và một số bảo tàng nước ngoài, chủ yếu là các bảo tàng lưu niệm danh nhân.

Phương châm xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc ngôi nhà Bảo tàng với cảnh quan xung quanh khu vực Quảng trường Ba Đình, bảo đảm tính hiện đại, dân tộc, trang nghiêm, giản dị, trong đó các tài liệu, hiện vật, tác phẩm nghệ thuật được kết hợp thống nhất tạo thành một hệ thống tác động đến tư tưởng nghệ thuật của người xem, giúp cho họ cảm nhận được cuộc sống sinh động mà Hồ Chí Minh đã trải qua.

Nội dung trưng bày Bảo tàng Hồ Chí Minh được thể hiện ngay từ gian mở đầu (còn gọi là gian long trọng) với diện tích 360 m2. Các tác phẩm nghệ thuật ở gian này khái quát nội dung trưng bày của Bảo tàng về cuộc đời của Hồ Chủ tịch – con người gắn cuộc đời mình với dân tộc Việt Nam và nhân loại.

Tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh tại gian Mở đầu

Từ gian mở đầu nhìn về hai phía cánh của gian có hai tác phẩm nghệ thuật khái quát truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Hình tượng tiêu biểu là “bọc trăm trứng” với “Rồng vàng”, “Thánh Gióng” và “Rùa vàng dâng gươm”.

Hình tượng “Bọc trăm trứng và Rồng vàng” Biểu tượng truyền thống dựng nước của dân tộc Việt Nam

Phần Trưng bày của Bảo tàng gồm ba nội dung gắn bó chặt chẽ với nhau:

1. Phần trưng bày tiểu sử Chủ tịch Hồ Chí Minh từ thời niên thiếu, quá trình hoạt động cách mạng đến khi Người qua đời và nhân dân Việt Nam thực hiện Di chúc của Người.

2. Cuộc sống, chiến đấu và chiến thắng của nhân dân Việt Nam thực hiện đường lối giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng do Người sáng lập.

3. Một số sự kiện chính trong lịch sử thế giới từ cuối thế kỷ XIX đến nay ảnh hưởng đến hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quá trình cách mạng Việt Nam.

A. Phần trưng bày tiểu sử Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhân dân Việt Nam thực hiện Di chúc của Người

Lớp 1: Trưng bày những tấm ảnh 1m x 1m hoặc những minh họa bằng mỹ thuật về từng giai đoạn lịch sử phù hợp với nội dung về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh, gây ấn tượng với người xem. Đây có thể hiểu như là lớp “phông” cho các tài liệu trưng bày của hai lớp trưng bày sau.

Lớp 2: Lớp trọng tâm của phần tiểu sử. Các tài liệu, hiện vật đưa ra trưng bày được chọn lọc gồm: ảnh, bút tích và hiện vật thể khối về hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đồng thời, đó cũng là những sự kiện quan trọng có ý nghĩa lịch sử không chỉ đối với cuộc đời của Người mà còn ghi dấu về những bước phát triển quan trọng trong cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Lớp 3: Hệ thống các quyển sách mở (tuốc-ni-kê). Lớp này bổ sung trực tiếp cho lớp hai trọng tâm. Các tài liệu trưng bày trong các quyển sách mở được phân theo các nội dung phù hợp với từng nội dung trưng bày của phần trọng tâm và đó là phần rất quan trọng hỗ trợ cho việc nghiên cứu các vấn đề đưa ra trưng bày.

Chủ đề thứ nhất: Thời thơ ấu và thanh niên của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Bước đầu hoạt động yêu nước và cách mạng (1890 – 1911).

Chủ đề thứ hai: Chủ tịch Hồ Chí Minh tìm thấy chủ nghĩa Mác-Lênin, chân lý của thời đại (1911 – 1920).

Chủ đề thứ ba: Chủ tịch Hồ Chí Minh đấu tranh bảo vệ, vận dụng sáng tạo đường lối của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920-1924).

Chủ đề thứ tư: Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam (1924-1930).

Chủ đề thứ năm: Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng Tám. Sáng lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam châu Á (1930-1945).

Chủ đề thứ sáu: Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh giữ vững chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1945-1954).

Chủ đề thứ bảy: Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đấu tranh chống Mỹ cứu nước nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc (1954-1969).

Chủ đề thứ tám: Mãi mãi đi theo con đường của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Bổ trợ cho việc nghiên cứu tiểu sử Chủ tịch Hồ Chí Minh là hệ thống tám màn video được bố trí trên trục tham quan chính. Đó là tám bộ phim tư liệu về các giai đoạn lịch sử đáng nhớ trong cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam:

Ra đi tìm đường cứu nước.

Lần đầu tiên trên đất nước V.I. Lênin.

Cách mạng Tháng Tám và ngày 2 tháng 9 ở Hà Nội.

Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm Cộng hòa Pháp (1946).

Chủ tịch Hồ Chí Minh ở chiến khu Việt Bắc.

Hoạt động quốc tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1954-1960).

Bác Hồ sống mãi.

Toàn thắng.

Phần trưng bày: Những ngày cuối đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh

B. Phần trưng bày về mảnh đất Việt Nam, cuộc sống, cuộc chiến đấu và thắng lợi của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Phần này được bố trí phía bên phải của hành trình tham quan chính. Đây là những nội dung bổ sung trực tiếp cho phần trưng bày tiểu sử, góp phần chứng minh tư tưởng của Hồ Chí Minh về đấu tranh giải phóng dân tộc qua thực tế cuộc chiến đấu và thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong thời đại của Người.

Hình thức trưng bày ở phần này được thể hiện dưới dạng các tổ hợp mỹ thuật trong kịch bản trưng bày gọi là “các tổ hợp không gian hình tượng”. Mỗi tổ hợp có giải pháp riêng phù hợp với tính chất lịch sử của từng sự kiện, từng thời kỳ lịch sử của cuộc sống và chiến đấu của nhân dân Việt Nam. Mỗi tổ hợp không gian hình tượng được nối với phần trưng bày tiểu sử bằng một tác phẩm nghệ thuật điêu khắc (trong kịch bản trưng bày gọi là điểm nhấn xúc cảm tư tưởng) miêu tả thắng lợi của nhân dân Việt Nam. Điểm nhấn đó cùng với tổ hợp không gian hình tượng và trọng tâm của phần tiểu sử tạo thành một tổ hợp trưng bày sống động về sự gắn bó giữa Hồ Chí Minh với nhân dân để làm nên chiến thắng. Các tổ hợp không gian hình tượng đó là:

1. Quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2. Cao trào cách mạng 1930 – 1931 và Xô viết Nghệ Tĩnh.

3. Pác Bó cách mạng.

4. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và chiến thắng Điện Biên Phủ.

5. Bác Hồ viết Di chúc.

6. Gian tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh.

7. Kháng chiến chống Mỹ xâm lược và chiến thắng mùa xuân 1975.

Tổ hợp không gian hình tượng Quê hương, gia đình Chủ tịch Hồ Chí Minh

Gian tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh

C. Phần trưng bày về các sự kiện lịch sử chính của lịch sử thế giới có ảnh hưởng tới cuộc đời hoạt động của Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam

Phần trưng bày chuyên đề này là một bộ phận không tách rời của trưng bày Bảo tàng Hồ Chí Minh. Toàn bộ phần này gồm 8 gian, phần lớn đó là những sự kiện và những vấn đề lịch sử thế giới, về thời đại từ giữa thế kỷ XIX đến ngày nay. Gian thứ tám thể hiện về nước Việt Nam hiện tại. Thực chất đây là tám giảng đường nhỏ có thể nghiên cứu mở rộng nội dung trưng bày về những biến cố lịch sử thế giới tác động tới cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam.

Phần trưng bày chuyên đề này mang tính chất khái quát những nội dung cần thiết và gây cảm xúc ấn tượng sâu sắc cho khách tham quan. Các chuyên đề đó gồm:

1. Tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

2. Cách mạng tháng Mười Nga và ảnh hưởng đối với phong trào cách mạng thế giới.

3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

4. Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

5. Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào giải phóng dân tộc.

6. Việt Nam trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

7. Bác Hồ với thế hệ trẻ.

8. Việt Nam ngày nay.

Phần trưng bày Tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Phần trưng bày chuyên đề Bác Hồ với thế hệ trẻ

Bạn đang xem bài viết Giới Thiệu Về Sự Nghiệp Sáng Tác Của Tác Giả Hồ Chí Minh / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!