Xem Nhiều 2/2023 #️ Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện. # Top 4 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện. # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện. mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hàm IF nhiều điều kiện là hàm giúp kiểm tra đối chiếu với nhiều nhiều điều kiện và trả về kết quả tương ứng. Bằng cách kết hợp nhiều hàm IF lồng nhau, hoặc kết hợp hàm IF với hàm AND, OR khiến cho hàm IF thông thường có thể kiểm tra đối chiếu với nhiều điều kiện.

Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách kết hợp hàm IF với những hàm khác như hàm AND, OR,… để kiểm tra nhiều điều kiện.

1.Chức năng của hàm IF nhiều điều kiện

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Hàm IF nhiều điều kiện giúp ta tính toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều điều kiện khác nhau và trả về kết quả tương ứng.

2.Cú pháp của hàm IF trong Excel.

IF (Logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

 Trong đó:

Logical_test

(bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

Value_if_true

(không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUE hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

Value_if_false

(không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSE hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

Trong một số trường hợp bài toán chứa nhiều điều kiện bạn cần sử dụng thêm hàm AND, OR để kết hợp nhiều điều kiện.

Bài toán có nhiều điều kiện, các điều kiện xảy ra đồng thời bạn cần sử dụng thêm hàm AND trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm AND là: AND(logical1, logical2,…)

Bài toán có nhiều điều kiện, giá trị trả về chỉ cần thỏa mãn 1 trong các điều kiện bạn sử dụng thêm hàm OR trong biểu thức điều kiện. Cú pháp hàm OR: OR(logical1, logical2,..). Trong đó logical là các biểu thức điều kiện.

3.Hướng dẫn sử dụng hàm IF nhiều điều kiện.

3.1.  Sử dụng hàm IF chỉ chứa 1 điều kiện cần xét.

Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì học sinh thi đỗ, ngược lại thí sinh thi trượt.

Vậy trong trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng hàm IF với điều kiện cơ bản nhất là nếu không đúng thì sai. Ở đây chúng ta sẽ gán cho hàm IF điều kiện là nếu tổng điểm lớn hơn hoặc bằng 24 thì “Đỗ” còn tổng điểm nhỏ hơn 24 thì “Trượt”.

Trong đó:

“Đỗ”

: Giá trị trả về của hàm IF nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”

: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

3.2. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND.

Thông thường với những yêu cầu thực tế bạn cần thỏa mãn nhiều điều kiện cùng lúc. Chính vì vậy bạn cần kết hợp hàm AND để đảm bảo các yếu tố điều kiện đều được đảm bảo.

Cú pháp của hàm AND: AND(logical1, logical2,…)

Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

Kết quả trả về của hàm AND:

TRUE: Khi tất cả các mệnh đề logic đều đúng.

FALSE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm bị sai.

Chúng ta thường đặt hàm AND trong biểu thức logic của hàm IF để xét điều kiện cho hàm IF.

Ví dụ: Đưa ra kết quả thi tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả thi 3 môn, điều kiện xét tuyển là nếu học sinh đỗ phải đạt tổng điểm 3 môn lớn hơn hoặc bằng 18 điểm và không có môn nào đạt điểm 0.

Trong đó:

“Đỗ”

: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”

: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô I4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Chú ý: Hàm AND chỉ chả về kết quả TRUE khi tất cả các biểu thực logic bên trong đều được thỏa mãn.

3.3. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm OR.

Cú pháp của hàm OR trong Excel: OR(logical1, logical2,…)

Trong đó logical1 và logical2 là 2 mệnh đề logic.

Kết quả trả về của hàm OR:.

TRUE: Khi có một mệnh đề logic bất kì trong hàm OR là đúng.

FALSE: Khi tất cả các mệnh đề bên trong hàm OR đều sai.

Bạn sử dụng kết hợp các hàm IF và hàm OR theo cách tương tự như với hàm AND ở trên.

Trong đó:

“Đỗ”

: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”

: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

3.4. Hàm IF nhiều điều kiện kết hợp hàm AND và hàm OR.

Trong trường hợp bạn phải đánh giá dữ liệu của mình dựa trên nhiều điều kiện, chúng ta sẽ phải sử dụng cả hai hàm AND và OR cùng một lúc.

Ở những ví dụ trên chúng ta đã nắm được cách sử dụng hàm IF kết hợp với hàm AND và hàm IF kết hợp với hàm OR. Nên ở phần này chúng ta chỉ cần kết hợp 2 hàm này lại để đặt điều kiện cho biểu thức logic sao cho khoa học phù hợp với yếu cầu thực tế của bài toán.

Với điều kiện trên, ta có thể phân tích thành 2 điều kiện nhỏ:

Điều kiện 1 và điều kiện 2 ta viết bằng hàm AND, cuối cùng sử dụng hàm OR kết hợp 2 kiều kiện trên làm điều kiện kiểm tra logic trong hàm IF và cung cấp các đối số TRUE (Đúng) và FALSE (Sai). Kết quả là bạn sẽ nhận được công thức IF sau với nhiều điều kiện AND/OR:

Trong đó:

“Đỗ”

: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”

: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Sau khi nhập công thức cho ô E4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF nhiều điều kiện trong Excel.

4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

Tổng kết.

Video hướng dẫn.

Gợi ý học tập mở rộng.

Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

3.5

4

votes

Article Rating

Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel

Hàm if trong excel là gì? Cách sử dụng hàm if trong excel cũng như ách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel như thế nào?

Hàm IF cho phép bạn tạo so sánh lô-gic giữa một giá trị và một giá trị dự kiến bằng cách kiểm tra điều kiện, rồi trả về kết quả nếu True hay False. c

=IF(Điều gì đó là True, thì làm gì, nếu không thì làm gì khác)

Vì vậy, một câu lệnh IF có thể có hai kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

Câu lệnh IF cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời tạo cơ sở cho nhiều mô hình bảng tính nhưng chúng cũng là nguyên nhân cốt lõi của nhiều sự cố bảng tính. Tốt nhất, bạn nên áp dụng câu lệnh IF cho các điều kiện tối thiểu, chẳng hạn như Nam/Nữ, Có/Không/Có thể nhưng đôi khi, có thể bạn sẽ cần đánh giá các kịch bản phức tạp hơn yêu cầu lồng* 3 hàm IF với nhau.

* “Lồng” ám chỉ việc thực hiện kết hợp nhiều hàm với nhau trong một công thức.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Bạn Nên Biết

1. Cú pháp của hàm IF trong Excel

Cú pháp: If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Ý nghĩa: Hàm trả về kết quả “Giá trị 1″ nếu như điều kiến đúng, và trả về ” giá trị 2″ nếu điều kiện sai. Công thức = IF (BIỂU THỨC SO SÁNH, GIÁ TRỊ NẾU ĐÚNG, GIÁ TRỊ NẾU SAI)

Ví dụ: Cho bàng lương của nhân viên, xét số ngày công đi làm để tính tiền chuyên cần, nếu số ngày công là 23/26 công thì được tiền chuyên cần là 500.000 đồng, còn lại làm không đủ 23 công thì không được.

2. Cách sử dụng hàm If trong trường hợp có nhiều điều kiện

Cách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel cũng đơn giản. Trong trường hợp có nhiều hơn 2 sự lựa chọn thì ta sử dụng nhiều hàm If lồng nhau

Ví dụ: Cùng ví dụ trên nhưng ngoài tiền chuyên cần, công ty còn có chính sách thưởng theo ngày công,

Một vấn đề khi sử dụng hàm IF là: Trong hàm If nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai, hàm sẽ trả về giá trị FALSE.

Hàm Sumproduct Trong Excel: Nâng Cao &Amp; Nhiều Điều Kiện (Pro Excel)

Cách sử dụng Hàm sumproduct trong excel với nhiều điều kiện nâng cao cùng 11 ví dụ hay (để đếm, để tính tổng,…)

Hơn 1 tỉ năm rồi Trường mới viết bài, nhưng một khi viết thì phải thật chất lượng và có chiều sâu. Minh chứng là một đề tài hot như thế này đã hoàn tất trong 2 ngày Trường miệt mài viết lách.

– Các ví dụ về so sánh mảng

– Tính tổng có điều kiện

– Đếm các ô thỏa mãn nhiều điều kiện

– Và nhiều nội dung hay khác

1. Hàm sumproduct là gì và cú pháp trong excel

Về cơ bản, hàm sumproduct là một hàm excel cho phép nhân các số trong các mảng (vùng) cụ thể rồi cộng các kết quả của các tích này để cho ra một kết quả cuối cùng.

Có thể hiểu đơn giả như sau:

Sumproduct = Sum ( Product )

Sumproduct là Tổng của các Tích Lưu ý:

Trên thực tế, đây là một hàm Khó ở cả 2 cấp độ:

– Khó hiểu để viết hàm

– Khó vận dụng để tính toán trong excel

Nhưng hàm này cực kỳ hiệu quả trong nhiều trường hợp khi bạn biết cách vận dụng.

= Sumproduct (Array1, Array2, Array3, …)

Array là mảng.

Lưu ý quan trọng về Array/ Mảng:

– Bạn có thể dùng tới 255 mảng trong excel 2007 trở đi, và 30 mảng đối với excel 2003

– Độ lớn các mảng phải giống nhau, ngược lại Sumproduct sẽ trả về kết quả lỗi #VALUE

– Bất kỳ dữ liệu nào có trong các mảng không phải dữ liệu số, hàm sẽ trả về kết quả là 0

2. Cách sử dụng hàm sumproduct nâng cao/ nhiều điều kiện.

2.1. Ví dụ về cách sử dụng cơ bản của hàm Tính tổng của tích

– Thêm cột Doanh thu

– Tính doanh thu cho từng lần bán

– Tính tổng doanh thu ở cuối cùng của danh sách hàng bán.

Nhưng làm như vậy sẽ hơi mất công.

Giải pháp:

Dùng hàm sumproduct để tính tổng của các tích (tích ở đây là số lượng * giá bán)

Cú pháp hàm tại trường hợp này như sau:

= Sumproduct (A2:A5, B2:B5) = Sum (A2*B2, A3*B3, A4*B4, A5*B5) = 135

Trong đó:

2.2. Cách sử dụng Hàm sumproduct nâng cao/ nhiều điều kiện

a/ Sử dụng hàm sumproduct để đếm với 1 điều kiện

Nhiệm vụ của ta là đếm xem có bao nhiêu giao dịch bán hàng có lượng bán thực tế ít hơn dự kiến.

Nếu không biết dùng hàm sumproduct thì bạn sẽ phải thêm cột phụ rồi dùng countif để đếm, hơi mất công cũng như sẽ khó làm khi bảng kê có cả nghìn giao dịch.

Còn với hàm sumproduct thì quá đơn giản như sau:

Chỉ trong nháy mắt là ra ngay.

b/ Hàm sumproduct với nhiều điều kiện dùng để đếm

Tiếp nối phần a của phần ứng dụng nâng cao hàm sumproduct. Ta thêm 1 điều kiện nữa khi đếm đó là:

Đếm số giao dịch của mặt hàng A thỏa mãn điều kiện Số lượng bán thực tế < dự kiến.

Thực sự là khó nhằn hơn rất nhiều,

= Sumproduct ((A2:A10 = “A”)*(B2:B10<C2:C10)) = 2

Dấu * sẽ giúp kết nối các điều kiện với nhau.

Đây là cách vận dụng rất phổ biến của hàm tính tổng của tích Sumproduct trong thực tế công việc.

3. 11 ví dụ hay về hàm sumproduct

Trên thực tế, khi bạn đi sâu vào công việc và nghiên cứu bạn sẽ còn thấy rất nhiều cách vận dụng khác của hàm này.

Trường xin trích dẫn lại 11 ví dụ hay về hàm sumproduct của một website chuyên về excel của nước ngoài. Các bạn hãy download về tự nghiên cứu và phát triển thêm.

Như vậy, Trường đã hướng dẫn xong các bạn cách sử dụng hàm Sumproduct trong excel.

Rất hi vọng rằng, những chia sẻ của Trường sẽ giúp ích nhiều cho các bạn.

Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào bạn hãy email cho Trường tại hòm mail: Webkynang.vn@gmail.com

KHÓA HỌC HÀM EXCEL NÂNG CAO VỚI CAO THỦ.

Hoặc bạn nào có nhu cầu học nâng cao hơn nữa về Hàm sumproduct và các hàm excel khác dưới sự dẫn dắt, chỉ bảo của người có kinh nghiệm.

Trường sẽ tự vấn cụ thể cũng như sắp xếp thầy để hướng dẫn tận tình cho các bạn.

Đã khá muộn rồi, nên Trường cần phải đi ngủ đã, Trường rất quyết tâm để hoàn thành bài viết này sau một ngày dài Hỗ trợ khách hàng sử dụng Phần mềm Webkynang.vn.

Hẹn các bạn vào tuần tới, sẽ có thêm nhiều điều bất ngờ đang chờ đợi các bạn.

Thân,

Truongpx – Admin webkynang.vn

Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc

Nội dung hữu ích * Sửa lỗi hàm sum bằng 0 trong Excel* Sửa lỗi hàm Sum không cộng được trong Excel* Bài mẫu hàm SUM (Kết hợp các hàm khác, có lời giải) * Làm quen hàm SUMIF, hàm tính tổng có điều kiện trong Excel

Hướng dẫn dùng hàm SUM trong Excel – Ví dụ minh họa

1. Cú pháp hàm SUM trong EXCEL

– Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …) – Chức năng: Tính tổng number 1, number 2, …– Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng.

Chú ý:– Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.– Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

2. Ví dụ cụ thể dùng hàm SUM trong EXCE

Ví dụ 1:=SUM (1, 2, 3) có giá trị bằng 6.=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.=SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

Ví dụ 2: Ta có bảng tính lương của nhân viên như sau

– Áp dụng hàm SUM để tính tổng tiền của nhân viên trong tháng ở cột thực lĩnh– Công thức sử dụng: F10=SUM (F5:F9) để chọn tất cả các giá trị từ ô F5 tới F9. Ta có kết quả như hình dưới

Vậy là các bạn đã có kết quả tổng tiền lương phải chi trả cho nhân viên

3. Các lỗi khi sử dụng hàm SUM trong EXCEL

Nếu gặp phải lỗi hàm Excel Sum, có thể là lỗi #VALUE!:

Lỗi phổ biến:#VALUE!: Lỗi này xảy ra nếu bất kỳ đối số nào được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM không thể diễn giải là các giá trị số.Lưu ý: nếu một vùng dữ liệu ô được cung cấp chứa các giá trị không thể diễn giải thành các giá trị số, hàm SUM sẽ bỏ qua nó.

Các giá trị nào được đưa vào hàm SUM để tính toán?

Các giá trị số và ngày tháng được coi là giá trị số trong hàm Excel SUM. Tuy nhiên các giá trị văn bản và giá trị logic được xử lý khác nhau, tùy thuộc vào giá trị đó là giá trị được lưu trữ trong các ô của bảng tính hoặc được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM.

4. Khắc phục lỗi khi sử dụng hàm SUM

Nếu hàm SUM tham chiếu ô có chứa lỗi #VALUE!, công thức sẽ trả về lỗi #VALUE!.

Để khắc phục lỗi #VALUE!, cách đơn giản là xây dựng một công thức bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi để tính trung bình các giá trị “bình thường” còn lại.

Để thực hiện theo kịch bản này, bạn sử dụng kết hợp hàm SUM với hàm IF và hàm ISERROR để xác định xem có lỗi trong vùng tham chiếu cụ thể hay không. Kịch bản này yêu cầu công thức mảng:

=SUM(IF(ISERROR(B2:D2),””,B2:D2))

Lưu ý: vì đây là công thức mảng (array) nên bạn sẽ phải nhập bằng cách nhấn các phím CTRL + SHIFT + ENTER. Excel sẽ tự động bọc công thức trong dấu ngoặc {}. Nếu thử nhập các công thức này tự động, Excel sẽ hiển thị công thức dưới dạng văn bản.

Ngoài ra có thể sử dụng hàm trên để khắc phục lỗi #VALUE!, lỗi #N/A, #NULL, #p/0!, và một số lỗi hàm SUM khác.

Các bạn vừa tìm hiểu hàm SUM trong excel, thao tác của nó cực kỳ đơn giản. Ngoài ra bạn hãy tìm hiểu thêm một số hàm tính tổng với điều kiện cho trước như hàm SUMIF trong Exel để thực hiện tính toán trên bảng tính với các bài toán kết hợp nhiều điều kiện mới có kết quả mong muốn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-sum-trong-excel-1295n.aspx

Bạn đang xem bài viết Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện. trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!