Xem Nhiều 2/2023 #️ Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“Each other” và “one another” đều có nghĩa là “nhau” còn “together” là “với nhau”. Chúng ta hãy bàn về chữ together trước và bàn sau về hai chữ each other và one another.

– We glued the vase back together=Chúng tôi gắn mảnh bình vỡ lại với nhau.

– Mix the sugar and the butter together=Trộn đường và bơ với nhau.

– Now add the numbers together to get the subtotal=Bây giờ cộng những con số lại để có tổng số.

– We enjoyed working together=Chúng tôi thích làm chung với nhau.

– Keep these documents together in one file=Xếp những tài liệu này chung trong một hồ sơ.

– They’re always together=Lúc nào họ cũng đi chung với nhau.

– Mail both packages together (=cùng lúc, đồng thời, at the same time)=Hãy gửi hai kiện hàng cùng một lúc.

– Come together=Ðồng ý. Ex: We hope the two countries can come together on this issue=Chúng tôi hy vọng hai xứ đồng ý về vấn đề này.

* Together with: Ðể ý đến hình thức động từ theo sau “together with” theo sau một chủ từ của một mệnh đề, để giới thiệu thêm.

– The King, together with two aides, is expected soon=Nhà vua, cùng hai phụ tá, sắp đến. “The King” ở số ít singular nên động từ cũng ở singular (is expected) dù cụm từ “two aides” theo sau “together with” ở số nhiều. (American Heritage Dictionary 4th edition, note, p. 1816)

* Togetherness: (noun) tình gắn bó trong gia đình. Her family has a strong sense of togetherness=Gia đình cô ấy có một mối gắn bó chặt-chẽ.

* Thành ngữ:

– Get yourself together=Bình tĩnh lại.

– Get your act together=Hãy chỉnh đốn lại công việc, làm việc có tổ chức hơn hoăc dùng khả năng một cách hữu hiệu.

(Còn tiếp)

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Phân Biệt Together, Each Other, Và One Another

Trường hợp 1: Các đối tượng này cùng nhau làm một việc nào đó, không tương tác qua lại, cũng không hợp tác, mạnh ai nấy làm nhưng làm cùng thời điểm và cùng nơi chốn.

My girlfriend and I eat together every day. (Tôi và bạn gái ăn cơm với nhau mỗi ngày.)

Trường hợp 2: Các đối tượng này hợp sức lại để làm cho được một việc nào đó. Về mặt từ loại, Together là trạng từ, dùng ở đầu câu, trước S + V (chủ vị), hoặc dùng sau động từ.

– Thí dụ: Together, they built a profitable company. (Họ cùng nhay xây dựng một công ty ăn nên làm ra.)

2. Khác biệt thứ 2 giữa các cách nói này là Together có rất nhiều cách kết hợp từ để tạo thành idioms (thành ngữ, cách nói cố định):

EACH OTHER:

1. EACH OTHER có nghĩa là “nhau”. Each other chỉ được dùng sau động từ, không được dùng ở đầu câu.

– Thí dụ:

They know each other. (Họ quen biết nhau.)

Ngoài ra, Each other còn có chức năng đại từ, do đó, có thể đứng sau giới từ, thường là giới từ TO và giới từ WITH để làm tân ngữ của giới từ.

they are talking to each other (Họ đang nói chuyện với nhau).

Về mặt nghĩa, khi dùng Each other như trạng từ thì bắt buộc các đối tượng phải tương tác qua lại khi thực hiện 1 hành động, không phải việc ai nấy làm.

They like each other, they love each other, they need each other, so they married each other. (Họ thích nhau, họ yêu nhau, họ cần nhau, nên họ đã cưới nhau).

2. Each other không có Idiom nào cả.

1. ONE ANOTHER được dùng 100% y hệt như EACH OTHER.

Ngày xưa các chuyên gia ngữ pháp có quy định One another chỉ dùng khi có 3 đối tượng trở lên, nhưng ngày nay đã không ai còn theo quy định này.

One another dùng được 100% thay cho Each other nhưng vì nhiều âm hơn nên không được dùng nhiều bằng Each other.

2. One another không có Idiom nào cả.

Phân Biệt Another , Other , Others , The Other , The Others., Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

PHÂN BIỆT ANOTHER , OTHER , OTHERS , THE OTHER , THE OTHERS.

1.    1. ANOTHER :

-          Means : one more, an additional, an extra : 1 cái khác Your pen is out of ink, I’ll take another for you ( viết bạn hết mực rồi, tôi sẽ lấy cái khác cho bạn)

-          Another + N ( singular ) : 1 cái / thứ / người khác E.g : I need  another cup  tôi cần 1 cái tách khác.

2.     2.  OTHER other + N ( plu) = others . ( những người / vật / cái khác ). E.g :   -I have invited some other people.

-     -  I can’t help you because I’m busy with other things.

3.     3.  OTHERS others = other + N ( plu ) : ( có thể dùng làm chủ từ ) E.g : – I don’t like these postcards. Let’s ask for others. (others = other postcards)  tôi không thích mấy cái  bưu thiếp này. Chúng ta hãy xem các cái khác.

     -  Some of the presidents arrived on Monday. Others arrived the following day.

một vài tổng thống đã đến vào thứ 2. Những người khác đến vào ngày tiếp theo.  

4.     4.  THE OTHER : 1 cái/ vật / người còn lại trong 1 nhóm . E.g : I have two brothers. One of them lives in Canada. The other  lives in Japan. tôi có 2 anh trai. 1 người ở Canada, người còn lại ở Nhật.

5.     5.  THE OTHERS : những   cái/ vật / người còn lại trong 1 nhóm . E.g : take these and leave the others lấy những cái này và để những cái còn lại.

EXERCISE :

Choose other, another, the other, the others , the others to fill in the gap .

Three of my friends live in Boston. One is a doctor, one is a dentist, and __1_doesn’t have a job. The friend without a job’s name is Craig. Craig needs a job. He also has_2__problem: he needs a new girlfriend. His last girlfriend left him because she met__3_man.__4_man was rich and handsome. I told Craig not to worry about it; there are many__5__girls in the world.

ANSWER :

1.     The other

2.     Another

3.     Another

4.     The other

5.     Another.

Phân Biệt Another, Other Và Others

1. Cách viết từ AnotherAnother là một từ. Ví dụ: He’s bought another car. (Anh ta vừa mua thêm một chiếc xe nữa.) KHÔNG DÙNG: He’s bought an other car.

2. Another với nghĩa “thêm, nữa”Another có thể dùng với nghĩa “thêm, nữa“. Nó được dùng với danh từ đếm được số ít. Ví dụ: Could I have another piece of bread? (Tớ có thể ăn thêm miếng bánh mì nữa được không?)

Another có thể đứng một mình, không cần danh từ đi kèm phía sau, hoặc đứng trước one nếu như nghĩa của nó đã được làm rõ ở phần trước đó. Ví dụ: Those cakes are wonderful. Could I have another (one)? (Những chiếc bánh này ngon tuyệt. Tớ có thể ăn thêm một chiếc nữa không?)

Khi dùng với nghĩa “thêm, nữa” với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều, ta chỉ dùng more, không dùng other. Ví dụ: Would you like some more meat? (Cậu muốn mua thêm 1 ít thịt nữa không?)KHÔNG DÙNG: Would you like some other meat? Would you like some more peas? (Cậu có muốn ăn thêm một chút đậu không?)KHÔNG DÙNG: Would you like some other peas?

Tuy nhiên chúng ta có thể dùng another trước một danh từ số nhiều trong trường hợp có few hay số đếm. Ví dụ: I’m staying for another few weeks. (Tôi sẽ ở lại thêm 1 vài tuần nữa.) We need another 3 chairs. (Chúng ta cần thêm ba chiếc ghế nữa.)

3. Another, Other với nghĩa “khác”Another và Other còn có nghĩa là “khác”. Ví dụ: I think we should paint it another colour. (Tôi nghĩ chúng ta nên sơn nó bằng màu khác.) Have you got any other cakes, or are these the only ones? (Bạn còn có bánh khác không? hay đây là những chiếc bánh duy nhất?)

Other people thì có nghĩa là “những người khác” (ngoại trừ bản thân mình). Ví dụ: Why don’t you think more about other people? (Sao cậu không thử nghĩ về cả những người khác nữa xem?)

4. Other và Others Khi other đi cùng với danh từ số nhiều phía sau, thì nó ko có dạng số nhiều là others. Ví dụ: Where are the other photos? (Những bức ảnh khác nữa đâu rồi?)KHÔNG DÙNG: Where are the others photos?

Nhưng khi đứng 1 mình, không có danh từ phía sau, thì nó có thể có dạng số nhiều là others. Ví dụ: I’ve got one lot of photos. Where are the others? (Tớ chỉ có một vài tấm ảnh. Thế còn những tấm khác đâu?) These are too small. Have you got any others? (Những cái này nhỏ quá. Cậu có còn cái khác không?)

Thông thường, other, others chỉ đứng một mình khi nó đề cập đến danh từ đã được nhắc đến trước đó. Ngoại trừ trường hợp dùng (the) others với nghĩa “(the) other people” (những người khác). Ví dụ: He never thinks of others. (Anh ta chẳng bao giờ nghĩ đến người khác cả.) Jake’s arrived. I must tell the others. (Jake vừa đến rồi. Tớ phải đi nói cho những người khác biết mới được.)KHÔNG DÙNG: On the phone, one cannot see t he other. He never listens to other.

5. Other không được dùng như một tính từOther là từ hạn định, hoặc đại từ, không phải tính từ. Vì thế thông thường nó không thể đứng sau trạng từ hay động từ liên kết. Ví dụ:KHÔNG DÙNG: I’d prefer a completely other colour. Thay vào đó có thể dùng: I’d prefer a completely different colour. (Tôi muốn một màu hoàn toàn khác.)KHÔNG DÙNG: You look other with a beard. Thay vào đó có thể dùng: You look different with a beard. (Anh trông thật khác lạ với bộ râu đó.)

Bạn đang xem bài viết Hỏi Đáp Anh Ngữ: Each Other, One Another, Together (1) trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!