Xem Nhiều 1/2023 #️ Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Good Và Well # Top 1 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Good Và Well # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Good Và Well mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hỏi: Kính Thưa Quý Đài VOA. Em có một thắc mắc nhưng không biết hỏi ai để có câu giải đáp cho em thật sự rõ ràng. Em thấy trong câu tiếng Anh có 2 câu như sau: 1. You speak very good English. 2. You speak English very well. Mới xem qua 2 câu trên em cứ nghĩ là câu 1 sai ngữ pháp nhưng đây là Tài liệu đáng tin cậy nên em mong quý đài vui lòng trả lời giúp em trong các trường hợp trên em rất cảm ơn. Chúc các anh chị trong Ban Biên tập nhiều sức khỏe thành công. Xin chân thành cảm ơn. Nguyễn Quốc Phong.

Trả lời:

Cám ơn bạn Nguyễn Quốc Phong đã gửi câu hỏi đến VOA.

Bạn hỏi nghĩa hai câu:

(1) You speak very good English. (2) You speak English very well.

Hai câu đều đúng văn phạm cùng có một ý khen tiếng Anh của anh rất khá.

Câu (1) có adjective “good” làm modifier cho danh từ English. Câu này chú ý vào chữ English, có ý nói anh nói thứ tiếng Anh đúng văn phạm, biết dùng từ ngữ của những người có học, v.v…

Trong tiếng Anh, thường thì tính từ đi trước danh từ (khác với tiếng Việt tính từ đi sau danh từ mà nó bổ nghĩa).

Phân biệt: Tính từ good (tốt) khi so sánh tốt hơn (comparative) dùng better, tốt nhất (superlative) dùng the best. Còn trạng từ well khi so sánh tốt hơn, hay rõ hơn, hay kỹ hơn (comparative) thành better, và tốt nhất (superlative) thành best.

Hãy xem chữ “well” có thể thay thế bằng những chữ có gạch dưới.

– Did you sleep well last night?=Tối hôm qua bạn ngủ ngon không?

– The festival is very well-organized=Đại hội được tổ chức rất kỹ (hoàn hảo).

– My grandfather does not hear too well=Ông nội tôi nghe không rõ.

– The patient is doing very well=Sức khỏe bịnh nhân rất khả quan.

– I’m well aware of the situation=Tôi biết rõ tình trạng.

– How are you? Quite well. Thanks=Bạn mạnh giỏi? Dạ, mạnh.

– Ellen hasn’t been very well lately=Mới đây Ellen không được mạnh.

– I hope you get well soon=Hy vọng bạn chóng khỏi.

– I don’t feel very well=Tôi cảm thấy trong người khó chịu

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Học Tiếng Anh Online: Phân Biệt Good Và Well

Bạn hỏi nghĩa hai câu:

(1) You speak very good English.

(2) You speak English very well.

Hai câu đều đúng văn phạm cùng có một ý khen tiếng Anh của anh rất khá.

Câu (1): Có adjective “good” làm modifier cho danh từ English. Câu này chú ý vào chữ English, có ý nói anh nói thứ tiếng Anh đúng văn phạm, biết dùng từ ngữ của những người có học, v.v… Trong tiếng Anh, thường thì tính từ đi trước danh từ (khác với tiếng Việt tính từ đi sau danh từ mà nó bổ nghĩa).

Phân biệt: Tính từ good (tốt) khi so sánh tốt hơn (comparative) dùng better, tốt nhất (superlative) dùng the best. Còn trạng từ well khi so sánh tốt hơn, hay rõ hơn, hay kỹ hơn (comparative) thành better, và tốt nhất (superlative) thành best.

Hãy xem chữ “well” có thể thay thế bằng những chữ có gạch dưới.

– Did you sleep well last night? = Tối hôm qua bạn ngủ ngon không?

– The festival is very well-organized = Đại hội được tổ chức rất kỹ (hoàn hảo).

– My grandfather does not hear too well = Ông nội tôi nghe không rõ.

– The patient is doing very well = Sức khỏe bịnh nhân rất khả quan.

– I’m well aware of the situation = Tôi biết rõ tình trạng.

– How are you? Quite well. Thanks = Bạn mạnh giỏi? Dạ, mạnh.

– Ellen hasn’t been very well lately = Mới đây Ellen không được mạnh.

– I hope you get well soon = Hy vọng bạn chóng khỏi.

– I don’t feel very well = Tôi cảm thấy trong người khó chịu

Vậy đâu là sự khác biệt giữa Well và Good?

Well được dùng để mô tả một hoạt động, good dùng để mô tả một thứ gì đó. Good được dùng để mô tả một trạng thái hay tình trạng thụ động. Khi hai tính từ Good và Well đi với động từ Feel thì nó sẽ hơi khác. Khi đó well có nghĩa là “khỏe mạnh”. Còn nếu nói “I feel good now.” thì cũng được nhưng nó thân mật hơn. (…)

– Well được dùng để mô tả một hoạt động, good dùng để mô tả một thứ gì đó.

Ví dụ:

Good được dùng để mô tả một trạng thái hay tình trạng thụ động.

Ví dụ:

Khi hai tính từ Good và Well đi với động từ Feel thì nó sẽ hơi rắc rối một tí. Khi đó wellđược dùng như là một tính từ có nghĩa là “khỏe mạnh”.

Còn nếu nói “I feel good now.” thì cũng được nhưng nó có vẻ thân mật hơn và có thể coi là tiếng lóng.

– Well cũng có thể kết hợp với động từ ở thì quá khứ phân từ bằng dấu gạch nối nhằm tạo thành cụm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ theo sau.

Ví dụ:

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Effective Và Efficient

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA. Bạn hỏi nghĩa khác nhau của hai từ effective và efficient và cách dùng. Nhân tiện đây cũng bàn thêm về hai từ đồng nghĩa là effectual and efficacious.

Effective: có hiệu quả, mang lại kết quả như dự kiến. Effective cũng có nghĩa có hiệu lực (như khi nói về một đạo luật). Thí dụ:

– The law will be effective immediately=Ðạo luật mới sẽ có hiệu lực ngay.

– He gave an effective speech=Ông ta đọc một diễn văn gây ấn tượng sâu đậm nơi cử toạ.

– The effective use of color can make a small room look bigger=Dùng mầu hữu hiệu có thể làm một căn phòng nhỏ có vẻ lớn hơn.

– Effective còn có nghĩa là có hiệu quả tốt. Thí dụ: The less expensive drugs were just as effective in treating arthritis=thuốc rẻ tiền hơn cũng công hiệu như thuốc đắt tiền trong việc trị bịnh viêm khớp.

* Effective = hiệu quả do sự việc khi hành động chứ không phải là do lý thuyết (existing in fact rather than theoretically) theo Fowler’s Modern English Usage (p. 239)

Effectual: Fowler cũng nói, effectual nghĩa là có hiệu quả, không dùng với người; nhưng có điều lạ là chữ phản nghĩa của effectual là ineffectual thì dùng với người được. (A person cannot be described as effectual. But, paradoxically, a person lacking the ability to achieve results can be said to be ineffectual.)

Efficacious: (adj) (có công hiệu) applies only to things, không dùng cho người; efficacious dùng với sự vật thôi như thuốc men hay phép trị, medicines, treatment, etc…efficacious remedy (phép trị liệu hữu hiệu); a drug of known efficacy (noun) một thứ thuốc ai cũng biết là công hiệu, hiệu nghiệm.

Efficient: có nghĩa là có khả năng làm việc tốt (nói về người) như an efficient secretary=một người thư ký có năng lực cao. Efficient chỉ cả người hay hành động đem lại kết quả tối ưu, đỡ tốn phí nhất (best people or instruments with minimum waste or effort):

– An efficient cook, an efficient secretary, người đầu bếp có năng lực, một thư ký rất giỏi.

– Apple and Microsoft are considered efficient organizations=Apple và Microsoft là những tổ chức biết điều hành một cách ưu việt (có năng suất cao).

* Trong ngành quản trị hay tiếp thị management or marketing, hai từ effective và efficient hay dùng để phân biệt mục tiêu. Effective là có hiệu quả trong quá trình thực hiện (làm đúng); còn efficient là có kết quả tối ưu trong mục tiêu (làm nhanh nhất, đỡ tốn nhất). Effective còn có nghĩa là có hiệu lực, nói về một đạo luật. Nghĩa này efficient không có.

Tóm lại: Nếu một người hay một việc được gọi là effective, thì đem lại kết quả như ý, nhưng không chắc là không tiết kiệm thì giờ và năng lựợng. My headache is much better. These tables are effective.=tôi bớt nhức đầu nhiều; những viên thuốc này hiệu nghiệm thật.

Energy-efficient cars: The government is encouraging the production of energy-efficient cars=Chính phủ khuyến khích sản xuất thêm xem hơi chạy đỡ tốn xăng. Khi nói một người hay một vật hay công ty biết tổ chức, không lãng phí thời gian hay năng lựợng, ta dùng efficient. He’s not efficient: he keeps filing letters in the wrong places, he works very slowly and keeps forgetting things=anh ta làm việc thiếu hiệu năng: anh xếp thư nhầm hồ sơ; anh làm chậm và hay quên. (Michael Swan, Practical English Usage, Oxford University Press, 2009, p. 155.)

Như vậy effective và efficient đều có chung nghĩa là có kết quả, hiệu quả, hiệu nghiệm, nhưng effective còn có thêm nghĩa là “có hiệu lực” (như một đạo luật) và efficient có thêm nghĩa là “tiết kiệm thì giờ hay năng lượng tối đa để mang lại kết quả tối ưu”.

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Increase, Rise/Raise, Augment

Increase, rise, augment: Increase và augment là động từ thường (regular verbs); rise là động từ bất qui tắc (rise/rose/risen). Increase và rise cũng dùng làm noun; danh từ của augment là augmentation.

* Increase: đồng nghĩa với augment=enlarge (tăng lên, tăng thêm). Augment gốc tiếng Pháp augmenter và từ tiếng Latin augmentum, nghĩa là to increase. Cả hai vừa là transitive verb vừa là intransitive verb (không có direct object theo sau)

– Travel increases one’s knowledge= Ði một ngày đàng học một sàng khôn.

– The membership increases 50 percent (becomes larger)=Số hội viện tăng thêm 50%.

* Augment: raise, increase

– The boy augmented (increased) his allowance by mowing lawns=Cậu bé tăng thêm tiền gia đình cho bằng cách cắt cỏ.

– She taught night classes to augment her income=Cô ấy dạy ban đêm để tăng thêm lợi nhuận.

* Rise (intransitive) / raise (transitive: cần có object theo sau)

– Rise up early=dậy sớm

– Get up: He rose from the chair=Anh ta đứng dậy

– Mọc: The sun rises in the East=Mặt trời mọc ở phương Ðông.

– Tăng thêm: We have raised the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì.

Lưu ý: Increase và raise cùng nghĩa là tăng thêm, nhưng để ý đến cách dùng của increase và raise trong câu sau đây:

– The price of bread has increased by 10%=Giá bánh mì tăng lên 10% (increase là intransitive)

– We have increased the price of bread=Chúng tôi đã tăng giá bánh mì (increase là transitive). Hay có thể nói: We have raised the price of bread.

Tóm lại: Increase, rise và augment có thể thay thế cho nhau trong nghĩa tăng thêm. Nhưng rise là intransitive verb. They increased the price=They raised the price=Họ tăng giá. [Không nói *they rose the price, nhưng có thể nói: The river has risen=Mực nước sông đã dâng lên (hay: has gone up, has increased)]

(Còn tiếp)

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

Bạn đang xem bài viết Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Good Và Well trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!