Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant # Top 3 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Giới thiệu Microsoft Excel 2016

Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.

2. Hướng dẫn toàn tập Microsoft Excel 2016

Bài 1: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL 2016

Bài 2: TÌM HIỂU VỀ ONEDRIVE

Bài 3: CÁCH TẠO MỚI VÀ MỞ BẢNG TÍNH CÓ SẴN 

Bài 4: CÁCH LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ BẢNG TÍNH

Bài 5: HƯỚNG DẪN LƯU FILE VỚI CÁC ĐỊNH DẠNG KHÁC NHAU SỬ DỤNG SAVE VÀ SAVE AS

Bài 6: CÁCH PHỤC HỒI FILE EXCEL CHƯA LƯU HOẶC BỊ GHI ĐÈ

Bài 7: CÁCH THÊM TAB DEVELOPER RIBBON

Bài 8: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ Ô VÀ DẢI Ô 

Bài 9: THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỘT, HÀNG VÀ Ô 

Bài 10: ĐỊNH DẠNG Ô TRƯỚC KHI NHẬP LIỆU BẰNG VBA

Bài 11: HƯỚNG DẪN CÁCH CHIA 1 Ô EXCEL THÀNH 2 Ô CHÉO TAM GIÁC

Bài 12: HƯỚNG DẪN GỘP Ô TRONG EXCEL VỚI CHỨC NĂNG MERGE CELLS

Bài 13: HƯỚNG DẪN TÁCH Ô TRONG EXCEL

Bài 14: XÓA DÒNG TRỐNG, XÓA CỘT TRỐNG TRONG EXCEL 

Bài 15: HƯỚNG DẪN THÊM CỘT VÀ XÓA CỘT TRONG EXCEL 2003, 2007, 2010, 2013, 2016

Bài 16: HƯỚNG DẪN CÁCH CHỈNH ĐỘ RỘNG CỘT VÀ CHIỀU CAO CỦA DÒNG TRONG EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 17: THỦ THUẬT CỐ ĐỊNH DÒNG, CỘT TRONG EXCEL

Bài 18: CÁCH ẨN CỘT, ẨN HÀNG TRONG EXCEL BẰNG VBA

Bài 19: CÁCH ẨN VÀ GỘP CỘT TRONG EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 20: CÁCH GỘP Ô TRONG EXCEL MÀ KHÔNG MẤT DỮ LIỆU

Bài 21: CHỌN NHIỀU HÀNG XEN KẼ BẰNG VBA TRONG EXCEL

Bài 22 : VBA – TÌM DÒNG/CỘT CUỐI CÙNG CHỨA DỮ LIỆU TRONG EXCEL

Bài 23: TÔ MÀU DÒNG XEN KẼ TRONG BẢNG TÍNH EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 24: CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU TỪ HÀNG SANG CỘT HOẶC NGƯỢC LẠI TRONG EXCEL

Bài 25: TỰ ĐỘNG ĐÁNH SỐ THỨ TỰ CỘT TRONG EXCEL

Bài 26: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÓNG BĂNG CỘT TRONG EXCEL

Bài 27: CHÈN VÀ SỬ DỤNG KÝ TỰ ĐẶC BIỆT TRONG EXCEL

Bài 28: MOS EXCEL: THÊM BỚT THẺ VÀ CÔNG CỤ

Bài 29: HƯỚNG DẪN CÁCH THAY ĐỔI NỘI DUNG HEADER TRONG EXCEL THEO Ý MUỐN BẰNG VBA

Bài 30: TÌM HIỂU VỀ NUMBER FORMATS

Bài 31: HƯỚNG DẪN VIẾT SỐ LA MÃ TRONG EXCEL

Bài 32: CÁCH HIỂN THỊ CHỈ SỐ TRÊN, CHỈ SỐ DƯỚI TRONG EXCEL

Bài 33: CÁCH CHUYỂN SỐ DƯƠNG THÀNH SỐ ÂM TRONG EXCEL

Bài 34: HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG SỐ THÀNH PHÂN SỐ TRONG EXCEL

Bài 35: HƯỚNG DẪN ĐỊNH DẠNG SỐ THEO TỈ LỆ PHẦN TRĂM TRONG EXCEL

Bài 36: CHỈ LẤY RA SỐ TRONG ĐOẠN TEXT BẰNG VBA TRONG EXCEL

Bài 37: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM TẠO SỐ NGẪU NHIÊN TRONG VBA EXCEL

Bài 38: HƯỚNG DẪN TẠO VÀ ĐỊNH DẠNG BẢNG BIỂU TRONG EXCEL

Bài 39: CÁCH ĐỔI MÀU SHAPE BẰNG VBA

Bài 40: GIỮ LẠI ĐỊNH DẠNG FONT CHỮ KHI THAY ĐỔI SHAPE TRONG EXCEL

Bài 41: LẬP TRÌNH VBA ĐỂ TÙY CHỈNH ĐỘ ĐẬM NHẠT CỦA MÀU NỀN TRONG EXCEL

Bài 42: LÀM VIỆC VỚI NHIỀU BẢNG TÍNH

Bài 43: TẠO MỤC LỤC BẢNG TÍNH TRONG FILE EXCEL

Bài 44: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO BẢNG CHẤM CÔNG TRÊN EXCEL CHI TIẾT NHẤT

Bài 45: SỬ DỤNG CHỨC NĂNG FIND VÀ REPLACE 

Bài 46: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC FIND TRONG VBA

Bài 47: HÀM REPLACE TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2016

Bài 48: IND VÀ REPLACE NÂNG CAO TRONG EXCEL – CÁCH SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NHẤT

Bài 49: KIỂM TRA CHÍNH TẢ TRONG TRANG TÍNH 

Bài 50: CÁCH THÊM HÌNH MỜ (WATERMARK) VÀO TRANG TÍNH TRONG EXCEL

Bài 51: HƯỚNG DẪN CÁCH CHÈN WATERMARK VÀO TRANG TÍNH ĐƠN GIẢN

Bài 52: ĐỊNH DẠNG TRANG VÀ IN BẢNG TÍNH

Bài 53: HƯỚNG DẪN CÁCH NGẮT TRANG TRƯỚC KHI IN TRONG EXCEL

Bài 54: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AUTOFILL TRONG EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 55: HƯỚNG DẪN TỔNG HỢP CÁC TÍNH NĂNG FILL TRONG EXCEL

Bài 56: HƯỚNG DẪN TÍNH NĂNG FILL JUSTIFY TRONG EXCEL

Bài 57: ĐẾM SỐ SHEETS TRONG 1 WORKBOOKS BẰNG CÔNG THỨC HOẶC VBA

Bài 58: VBA EXCEL KIỂM TRA WORKBOOK CÓ ĐANG MỞ HAY KHÔNG

Bài 59: ẨN HIỆN SHEET TABS TRONG EXCEL

Bài 60: MACRO GỘP DỮ LIỆU NHIỀU SHEETS EXCEL VÀO 1 SHEET

Bài 61: TẠO TỔ HỢP PHÍM TẮT ĐỂ DI CHUYỂN QUA LẠI GIỮA CÁC WORKSHEET TRONG EXCEL

Bài 62: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO MENU ẨN HIỆN SHEET THEO Ý MUỐN TRONG EXCEL BẰNG VBA

Bài 63: HÀM XÁC ĐỊNH KIỂU GIÁ TRỊ TYPE TRONG EXCEL

Bài 64: QUICK ACCESS TOOLBAR LÀ GÌ? TẠI SAO LẠI PHẢI DÙNG QUICK ACCESS TOOLBAR?

Bài 65: HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP AUTOCORRECT TRONG EXCEL

Bài 66: CUSTOM FORMAT VÀ NHỮNG ÁP DỤNG HỮU ÍCH

Bài 67: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THIẾT LẬP CƠ BẢN VỚI HỘP THOẠI EXCEL OPTIONS

Bài 68: HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THẺ PAGE VÀ MARGIN TRONG HỘP THOẠI PAGE SETUP

Bài 69: HƯỚNG DẪN CÁCH XÓA CÁC STYLE RÁC TRONG EXCEL 2010 2013 2016

Bài 70:  CHÈN NHIỀU CHECKBOXES TRONG EXCEL

Bài 71: Giới thiệu về công thức trong Excel 2016

Bài 72: CÁCH HIỂN THỊ, ẨN, MỞ RỘNG HOẶC THU GỌN THANH CÔNG THỨC TRONG EXCEL

Bài 73: CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO EXCEL

Bài 74: CÔNG THỨC EXCEL, VÍ DỤ VÀ MẸO ĐỂ TIẾT KIỆM THỜI GIAN

Bài 75: CÁC HÀM EXCEL MỚI TRONG PHIÊN BẢN EXCEL 2016 VÀ VÍ DỤ

Bài 76: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÉP TRỪ TRONG EXCEL

Bài 77: Hàm SUM trong Excel

Bài 78: HÀM SUMIFS – TÍNH TỔNG TRONG 1 THÁNG

Bài 79: HÀM SUMIF TRONG EXCEL, HÀM TÍNH TỔNG THEO MỘT ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

Bài 80: CÁCH DÙNG SUMIF TRONG EXCEL VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN (HÀM LOGIC OR)

Bài 81: HÀM SUMIF / SUMIFS TÍNH TỔNG THEO ĐIỀU KIỆN

Bài 82: EXCEL NÂNG CAO: KẾT HỢP VLOOKUP, SUM VÀ SUMIF

Bài 83: HÀM SUMPRODUCT TRONG EXCEL

Bài 84: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM SUMPRODUCT ĐỂ ĐẾM THEO NHIỀU ĐIỀU KIỆN

Bài 85: HÀM SUMPRODUCT NÂNG CAO TRONG EXCEL

Bài 86: HÀM MIN, MAX TRONG EXCEL

Bài 87: HÀM LEN TRONG EXCEL

Bài 88: HÀM LEN, HÀM ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG CHUỖI

Bài 89: HÀM RANK, HÀM XẾP THỨ HẠNG TRONG EXCEL

Bài 100: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM RANK ĐỂ XẾP HẠNG TRONG EXCEL

Bài 101: HÀM IF VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF TRONG EXCEL

Bài 102: HÀM IF, LỒNG GHÉP HÀM IF VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN, IFERROR, IFNA VÀ NHIỀU HƠN NỮA

Bài 103: HÀM COUNTIF TRONG EXCEL

Bài 104: HÀM COUNTIF – CÚ PHÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG TRONG EXCEL

Bài 105: 9 BÍ KÍP SỬ DỤNG COUNTIF HIỆU QUẢ TRONG EXCEL

Bài 106: HÀM COUNTBLANK TRONG EXCEL

Bài 107: HÀM LEFT, RIGHT VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM LEFT, RIGHT TRONG EXCEL

Bài 108: HÀM RIGHT VÀ CÁC ỨNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA HÀM RIGHT TRONG PHÂN XUẤT KÝ TỰ

Bài 109: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM LEFT NÂNG CAO KẾT HỢP NHIỀU HÀM TRONG EXCEL

Bài 110: HÀM MID VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM MID TRONG EXCEL

Bài 111: HÀM TRIM() TRONG EXCEL

Bài 112: HÀM DB TRONG EXCEL VÀ CÁCH SỬ DỤNG HÀM DB ĐỂ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN

Bài 113: HÀM LÀM TRÒN ROUND TRONG EXCEL

Bài 114: 3 CÁCH TÍNH TRUNG BÌNH TRÊN EXCEL 2017, 2010, 2013, 2016

Bài 115: TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VỚI ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC VỚI HÀM DAVERAGE

Bài 116: HÀM EVEN VÀ HÀM ODD TRONG EXCEL

Bài 117: HÀM PRODUCT – HÀM NHÂN TRONG EXCEL

Bài 118: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM PRODUCT ĐỂ NHÂN TRONG EXCEL

Bài 119: HÀM POWER, HÀM TÍNH LŨY THỪA TRONG EXCEL

Bài 120: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM CHIA TRONG EXCEL

Bài 121: HƯỚNG DẪN HÀM QUOTIENT TRẢ VỀ KẾT QUẢ CỦA PHÉP CHIA TRONG EXCEL

Bài 122: HÀM NETWORKDAYS TRONG EXCEL

Bài 123: HÀM RAND, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM RAND TRONG EXCEL

Bài 124: HÀM MODE, HÀM TÌM TẦN XUẤT LỚN NHẤT TRONG EXCEL

Bài 125: HÀM RATE, HÀM TÍNH LÃI SUẤT TRONG EXCEL

Bài 126: HÀM MATCH TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2016

Bài 127: HÀM MATCH TRONG EXCEL

Bài 128: CÁCH DÙNG HÀM INDEX VÀ MATCH TRONG EXCEL

Bài 129: HÀM INDIRECT TRONG EXCEL

Bài 130: KHAI BÁO HÀM PRIVATE VÀ PUBLIC TRONG VBA

Bài 131: HÀM OFFSET VÀ CÁC KẾT HỢP HÀM CỦA NÓ TRONG EXCEL, CÔNG THỨC VÍ DỤ

Bài 132: HÀM SUBTOTAL, CÁC ỨNG DỤNG CỦA SUBTOTAL TRONG EXCEL

Bài 133: CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUBTOTAL TRONG EXCEL

Bài 134: CHỨC NĂNG VÀ CÚ PHÁP HÀM FREQUENCY TRONG EXCEL

Bài 135: HÀM DGET – HÀM TRÍCH MỘT GIÁ TRỊ TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU KHỚP VỚI ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL

Bài 136: HÀM REPT, HÀM LẶP LẠI CHUỖI, TỪ, KÝ TỰ HOẶC SỐ TRONG EXCEL

Bài 137: CÁC HÀM LÀM TRÒN SỐ TRONG EXCEL VÀ CÁC NGUYÊN TẮC LÀM TRÒN SỐ

Bài 138: IRR LÀ GÌ – HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG VÀ Ý NGHĨA CỦA HÀM IRR TRONG EXCEL

Bài 139: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM ISNA TRONG EXCEL THÔNG QUA CÁC VÍ DỤ

Bài 140: CRITERIA LÀ GÌ? CÁCH VIẾT CRITERIA TRONG CÁC HÀM TÍNH TOÁN THEO ĐIỀU KIỆN

Bài 141: HÀM LOOKUP VÀ CÔNG THỨC VÍ DỤ TRONG EXCEL 2016 2013 2010 2007 2003

Bài 142: HÀM TÌM KIẾM VLOOKUP VÀ HLOOKUP TRONG EXCEL

Bài 143: HÀM HLOOKUP TRONG EXCEL, NÊN DÙNG HLOOKUP HAY INDEX KẾT HỢP MATCH SẼ HAY HƠN

Bài 144: CÁCH SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP MATCH TRONG EXCEL

Bài 145: HÀM VLOOKUP NÂNG CAO – VLOOKUP NHIỀU CỘT, NHIỀU ĐIỀU KIỆN

Bài 146: CÁCH SỬ DỤNG HÀM SUBSTITUTE BỎ DẤU CÁCH TRONG DANH SÁCH SỐ ĐIỆN THOẠI HIỆU QUẢ

Bài 147: HƯỚNG DẪN HÀM RANDBETWEEN CHỌN SỐ NGẪU NHIÊN TRONG EXCEL

Bài 148: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM LARGE VÀ HÀM SMALL TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2016

Bài 149: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SEQUENCE CƠ BẢN TRONG EXCEL

Bài 150: HÀM TỰ TÍNH TOÁN LẠI (VOLATILE FUNCTION) TRONG EXCEL

Bài 151: GIỚI THIỆU HÀM ADDRESS TRONG EXCEL

Bài 152: HÀM AGGREGATE TRONG EXCEL

Bài 153: CÁC HÀM LOGIC TRONG EXCEL: AND, OR, XOR VÀ NOT

Bài 154: CÁCH TÍNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRONG EXCEL

Bài 155: HÀM LẤY TÊN WORKSHEET ĐANG LÀM VIỆC

Bài 156: HÀM TÍNH GIAI THỪA TRONG EXCEL

Bài 157: CÁCH SỬ DỤNG HÀM GETSETTING VÀ SAVESETTING TRONG EXCEL

Bài 158: CÁCH SỬ DỤNG HÀM ĐA CHỨC NĂNG SPLIT TRONG EXCEL

Bài 159: VBA LÀ GÌ? MỘT SỐ VÍ DỤ ỨNG DỤNG VBA TRONG CÔNG VIỆC

Bài 160: NHỮNG QUY TẮC VÀNG KHI LÀM VIỆC TRÊN VBA

Bài 161: CÁCH CHÈN VÀ CHẠY MÃ VBA TRONG EXCEL

Bài 162: MỘT SỐ HÀM VBA THƯỜNG DÙNG

Bài 163: TỰ ĐỘNG MỞ CỬA SỔ VBA KHI MỞ FILE EXCEL

Bài 164: HƯỚNG DẪN CÁCH KHẮC PHỤC SỬA LỖI MẤT VBA TRONG EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 165: HƯỚNG DẪN CÁCH TẠO USERFORM TRONG VBA EXCEL

Bài 166: HƯỚNG DẪN CÁCH CHÈN CODE VÀO MODULE TRONG VBA EXCEL

Bài 167: CHÈN ẢNH VÀO COMMENT BẰNG VBA

Bài 168: CÁCH VIẾT THAM SỐ KHI LẬP TRÌNH VBA

Bài 169: HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG HÀM NOW TODAY TIME TRONG VBA EXCEL

Bài 170: SỬ DỤNG MSGBOX TRONG EXCEL VBA

Bài 171: CÁCH SỬ DỤNG AUTOFILTER TRONG VBA

Bài 172: CÁCH SỬ DỤNG REGULAR EXPRESSION TRONG VBA

Bài 173: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG SPECIALCELLS TRONG VBA

Bài 174: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÒNG LẶP FOR.. NEXT TRONG VBA

Bài 175: HƯỚNG DẪN CÁCH THÊM MỚI NỘI DUNG VÀO BẢNG DANH SÁCH TRONG EXCEL BẰNG VBA

Bài 176: HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN BIẾN VÀ QUẢN LÝ CÁC BIẾN TRONG MÔI TRƯỜNG VBA EXCEL

Bài 177: TÌM GIÁ TRỊ GẦN ĐÚNG NHẤT BẰNG VBA

Bài 178: Kiểm tra kết nối Internet với VBA trong Excel

Bài 179: SỬ DỤNG THUỘC TÍNH SPEECH ĐỂ NGHE VBA NÓI

Bài 180: Tạo các công thức phức tạp

Bài 181: Định dạng theo điều kiện dùng công thức

Bài 182: CÁCH SỬ DỤNG ĐỊNH DẠNG CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL 2010, 2013 VÀ 2016

Bài 183:  CÁCH NHẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC TRONG EXCEL

Bài 184: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA VÙNG VỚI CÙNG 1 SỐ – PASTE SPECIAL

Bài 185: TẠO BẢNG DỮ LIỆU KHÔNG CÔNG THỨC VỚI VBA

Bài 186: Các ô tham chiếu tương đối và tuyệt đối

Bài 187: CÁC HÀM, CÔNG THỨC VÀ NHỮNG HẰNG SỐ MẢNG TRONG EXCEL, VÍ DỤ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Bài 188: HÀM CONCATENATE TRONG EXCEL, ỨNG DỤNG ĐỂ NỐI CÁC CHUỖI, Ô, MẢNG VÀ CỘT

Bài 189: HÀM MẢNG ĐỘNG TRONG EXCEL – DYNAMIC ARRAY FORMULAS

Bài 190: HÀM SEARCH TRONG EXCEL

Bài 191: HƯỚNG DẪN GỌI DATA ENTRY FORM TRONG EXCEL

Bài 192: TAO FORMDATA TRONG EXCEL

Bài 193: TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP LOẠI BỎ DỮ LIỆU LẶP

Bài 194: HÀM HEOUNIQUE LỌC KHÔNG TRÙNG

Bài 195: LỌC DANH SÁCH KHÔNG TRÙNG BẰNG VBA

Bài 196: SỬ DỤNG ADVANCED FILTER ĐỂ LỌC DỮ LIỆU TRÙNG TRONG EXCEL

Bài 197: CÁCH XOÁ HỘP THOẠI ADVANCED FILTER

Bài 198: HƯỚNG DẪN CÁCH SẮP XẾP HOẶC LỌC DỮ LIỆU CÓ ĐỊNH DẠNG DẤU GẠCH NGANG TRONG EXCEL

Bài 199: Định dạng dữ liệu toàn tập trong Excel

Bài 200: CUSTOM FORMAT VÀ NHỮNG ÁP DỤNG HỮU ÍCH

Bài 201: Định dạng dữ liệu sử dụng Custom Format

Bài 202: ĐỊNH DẠNG CUSTOM TRONG EXCEL – CUSTOM FORMAT TRONG EXCEL

Bài 203: CÁCH TÌM DÒNG CUỐI CỦA BẢNG TABLE TRONG EXCEL

Bài 204: THỦ THUẬT KIỂM TRA SAI LỆCH DỮ LIỆU TRONG BẢNG DỮ LIỆU LỚN CỦA EXCEL

Bài 205: CÁCH NHẬP DỮ LIỆU TỪ TRANG TÍNH KHÁC TRONG EXCEL

Bài 206: QUẢN LÝ CÔNG CỤ SPIN BUTTON TRONG VBA

Bài 207: TỰ ĐỘNG CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỚI CÔNG CỤ SPIN BUTTON

Bài 208: HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ LỖI DỮ LIỆU DẠNG SỐ TRONG EXCEL

Bài 209: CHẶN NGƯỜI DÙNG IN DỮ LIỆU TRONG EXCEL VỚI VBA

Bài 210: Cách sử dụng Harver Balls trong Excel

Bài 211: TÌM HIỂU VỀ POWER QUERY

Bài 212: POWER QUERY LÀ GÌ? TẠI SAO CẦN HỌC POWER QUERY?

Bài 213: Chuyển đổi định dạng thời gian từ AM/PM sang 24h hoặc ngược lại

Bài 214: HÀM DATE TRONG EXCEL – CÁCH TÍNH TOÁN NGÀY THÁNG

Bài 215: ĐỊNH DẠNG NGÀY THÁNG NĂM TRONG EXCEL ĐÚNG CÁCH

Bài 216: HÀM EDATE, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM EDATE TRONG EXCEL

Bài 217: HÀM DATEDIF, TÍNH KHOẢNG THỜI GIAN GIỮA 2 THỜI ĐIỂM TRONG EXCEL

Bài 218: HÀM WEEKDAY TRONG EXCEL

Bài 219: HÀM TEXT TRONG EXCEL

Bài 220: CÁC HÀM CHUYỂN ĐỔI KIỂU CHỮ TRONG EXCEL – LOWER(), UPPER() và PROPER()

Bài 221: HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM UPPER TRONG EXCEL

Bài 222: HÀM TÌM NGÀY CUỐI CÙNG TRONG THÁNG EOMONTH TRONG EXCEL

Bài 223: NỐI CHUỖI TRONG EXCEL VỚI ARRAYTOTEXT

Bài 224: ĐẢO CHUỖI SỐ HOẶC KÍ TỰ TRONG EXCEL VỚI VBA

Bài 225: HƯỚNG DẪN CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ TRONG EXCEL 2010 2013 2016

Bài 226: HƯỚNG DẪN CHÈN SPARKLINES VÀO TRONG EXCEL 2010, 2013, 2016

Bài 227: CÁCH DÙNG CÔNG CỤ SLICER CHO PIVOT TABLE VÀ BIỂU ĐỒ

Bài 228: CÁCH THÊM VÀ XOÁ TIÊU ĐỀ, TÊN CÁC TRỤC TOẠ ĐỘ CHO BIỂU ĐỒ EXCEL

Bài 229: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN TRONG EXCEL

Bài 230: VẼ BIỂU ĐỒ THỰC TẾ VỚI KẾ HOẠCH

Bài 231: CÁCH TẠO BIỂU ĐỒ TREEMAP (TREEMAP CHART) TRONG EXCEL

Bài 232: BIỂU ĐỒ BÁNH DOUGHNUT (DOUGHNUT CHART) TRONG EXCEL

Bài 233: TẠO BIỂU ĐỒ SUNBURST (SUNBURST CHART) TRONG EXCEL

Bài 234: CÁCH SAO LƯU BIỂU ĐỒ EXCEL DƯỚI DẠNG HÌNH ẢNH, SAO CHÉP VÀ XUẤT CHÚNG RA FILE WORD VÀ POWERPOINT

Bài 235: BẬT TẮT CONDITIONAL FORMATTING

Bài 236: TÔ MÀU N GIÁ TRỊ LỚN NHẤT TRONG MẢNG BẰNG CONDITIONAL FORMATTING

Bài 237: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SPARKLINE TOOLS TRONG EXCEL

Bài 238: 6 KỸ THUẬT NÂNG CAO CHO PIVOTTABLE TRONG EXCEL BẠN NÊN BIẾT

Bài 239: BẮT ĐẦU VỚI EXCEL MACROS VÀ LẬP TRÌNH VBA

Bài 240: CÁCH CHẠY FILE MACRO, CHẠY FILE VBA TRONG EXCEL

Bài 241: VAI TRÒ CỦA LỆNH DIM TRONG LẬP TRÌNH MACRO VBA

Bài 242: HƯỚNG DẪN THAO TÁC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỒ HỌA TRONG EXCEL

Bài 243: HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI TỶ GIÁ TIỀN TỆ TRONG EXCEL

Bài 244: CÁCH TÁCH HỌ VÀ TÊN TỪ DANH SÁCH TRONG EXCEL 2007, 2010, 2013, 2016

Bài 245: CÁCH SỬ DỤNG TÊN TRONG VBA

Bài 246: HƯỚNG DẪN TẠO HYPERLINK ĐẾN WEBSITE TRONG EXCEL

Bài 247: CÁCH TRÍCH XUẤT TÊN MIỀN TỪ URL TRONG EXCEL

Bài 248: PHÍM TẮT EXCEL TỪ A ĐẾN Z

Bài 249: KHÓA VÀ BẢO MẬT TRONG EXCEL

BÀi 250: HƯỚNG DẪN CÁCH XUẤT DỮ LIỆU TỪ EXCEL RA FILE WORD BẰNG VBA

Bài 251: TỔNG HỢP CÁCH GỬI EMAIL TỪ EXCEL BẰNG VBA

Bài 252: CÁCH CHƠI NHẠC MP3 TRONG EXCEL

Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Microsoft Excel

Microsoft Excel là một chương trình xử lý bảng tính được thiết kế giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng.

Mặc dù bạn có thể cho rằng Excel chỉ được sử dụng bởi một số người khi xử lý dữ liệu phức tạp nhưng trên thực tế, bất kỳ ai trong số chúng ta cũng có thể học cách sử dụng các tính năng hữu ích của chương trình.

Nếu bạn từng sử dụng Excel 2010 hoặc Excel 2013, thì khi sử dụng Excel 2016 bạn sẽ cảm thấy quen thuộc. Còn nếu bạn là người mới sử dụng Excel hoặc có nhiều kinh nghiệm với các phiên bản cũ, trước tiên bạn nên dành thời gian để làm quen với giao diện của Excel.

Giao diện Excel

Khi mở Excel 2016, màn hình Start Screen Excel sẽ xuất hiện. Tại đây, bạn có thể tạo ra một bảng tính mới, chọn một mẫu và truy cập các bảng tính đã chỉnh sửa gần đây của mình.

Từ màn hình Start Screen của Excel, hãy tìm và chọn bảng tính trống để truy cập vào giao diện Excel.

Làm việc với Excel

Ribbon và Quick Access Toolbar là nơi bạn sẽ tìm thấy các lệnh để thực hiện các tác vụ phổ biến trong Excel. Chức năng Backstage view sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn khác nhau để lưu trữ, mở tệp tin, in và chia sẻ tài liệu.

Thanh công cụ Ribbon

Excel 2016 sử dụng một hệ thống Ribbon gồm các tab thay vì menu truyền thống. Thanh công cụ Ribbon chứa nhiều tab, mỗi nhóm có một số nhóm lệnh. Bạn sẽ sử dụng các tab này để thực hiện các tác vụ phổ biến nhất trong Excel.

Mỗi tab sẽ có một hoặc nhiều nhóm.

Một số nhóm sẽ có mũi tên thả xuống, bạn có thể nhấp vào để có thêm tùy chọn.

Bạn có thể điều chỉnh hiển thị thanh công cụ Ribbon với Ribbon Display Options (Tùy chọn hiển thị Ribbon).

Một số chương trình nhất định, chẳng hạn như Adobe Acrobat Reader, có thể cài đặt các tab bổ sung vào thanh công cụ Ribbon. Các tab này được gọi là lệnh tùy chỉnh add-ins.

Thay đổi tùy chọn hiển thị Ribbon:

Thanh công cụ Ribbon được thiết kế để đáp ứng nhiệm vụ hiện tại của bạn, nhưng bạn có thể chọn thu nhỏ nếu nhận thấy nó chiếm quá nhiều không gian màn hình. Nhấp vào mũi tên Ribbon Display Options ( Tùy chọn hiển thị Ribbon) ở góc trên bên phải của Ribbon để hiển thị menu thả xuống.

Có ba chế độ trong trình đơn Ribbon Display Options:

Auto-hide Ribbon (Tự động ẩn thanh công cụ Ribbon): Tự động ẩn hiển bảng tính của bạn ở chế độ toàn màn hình và ẩn hoàn toàn thanh công cụ Ribbon. Để hiển thị thanh công cụ Ribbon, nhấp vào lệnh Expand Ribbon ở phía trên màn hình.

Show Tabs (Hiển thị Tabs): Tùy chọn này ẩn tất cả các nhóm lệnh khi không sử dụng, nhưng các tab sẽ vẫn hiển thị. Để hiển thị thanh Ribbon, chỉ cần nhấp vào tab.

Show Tabs and Commands (Hiển thị lệnh Tabs and Commands): Tùy chọn này tối đa hóa thanh công cụ Ribbon. Tất cả các tab và lệnh sẽ được hiển thị. Tuỳ chọn này được chọn mặc định khi bạn mở Excel.

Thanh công cụ Quick Access Toolbar

Nằm ngay phía trên thanh công cụ Ribbon, thanh Quick Access Toolbar cho phép người dùng truy cập các lệnh phổ biến bất kể bạn chọn tab nào. Theo mặc định, nó bao gồm các lệnh Save ( Lưu), Undo ( Hoàn tác) và Repeat ( Lặp lại). Bạn có thể thêm các lệnh khác tùy thuộc vào sở thích.

Thêm lệnh vào thanh công cụ Quick Access Toolbar:

1. Nhấp vào mũi tên thả xuống ở bên phải thanh công cụ Quick Access Toolbar.

2. Chọn lệnh bạn muốn thêm từ trình đơn thả xuống. Để chọn từ nhiều lệnh hơn, chọn More Commands.

3. Lệnh sẽ được thêm vào Quick Access Toolbar.

Làm thế nào để sử dụng Tell me:

Hộp Tell Me hoạt động như một thanh tìm kiếm để giúp bạn nhanh chóng tìm các công cụ hoặc lệnh muốn sử dụng.

1. Nhập một cụm từ tìm kiếm vào hộp Tell me về những gì bạn muốn làm.

Chế độ xem worksheet

Excel 2016 có nhiều tùy chọn thay đổi cách xem bảng tính của bạn được hiển thị. Các chế độ xem này có thể hữu ích cho các tác vụ khác nhau, đặc biệt nếu bạn đang lên kế hoạch in bảng tính. Để thay đổi chế độ xem worksheet, hãy tìm các lệnh ở góc dưới cùng bên phải của cửa sổ Excel và chọn Normal view ( Chế độ xem bình thường), Page Layout view ( Giao diện trang) hoặc Page Break view ( Chế độ xem ngắt trang).

Chế độ xem thông thường là chế độ xem mặc định cho tất cả các bảng tính trong Excel.

Chế độ xem giao diện trang hiển thị cách bảng tính của bạn sẽ xuất hiện khi in. Bạn cũng có thể thêm tiêu đề và chân trang trong chế độ xem này.

Chế độ xem ngắt trang cho phép bạn thay đổi vị trí ngắt trang, đặc biệt hữu ích khi in nhiều dữ liệu từ Excel.

Chức năng Backstage view

Chức năng Backstage view cung cấp cho bạn các tùy chọn khác nhau để lưu, mở tệp, in và chia sẻ tập tin Workbook trong Excel.

Để truy cập vào Backstage view:

1. Nhấp vào tab File trên Ribbon. Backstage view sẽ xuất hiện.

Nhấp vào các nút minh họa trong trình tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về cách sử dụng Backstage view.

Hướng Dẫn Jquery Ajax Toàn Tập

Giới thiệu

Hướng dẫn sử dụng

Để sử dụng kĩ thuật Ajax trong jQuery, trước hết các bạn cần chuẩn bị cho tôi đó chính là thư viện jQuery được tải về từ http://jquery.com/download . Trong đó, jQuery sẽ có 2 phiên bản là 1.x và 2.x thì chúng ta có thể chọn lựa bản nào cũng được. Hai bản chỉ khác nhau ở việc hỗ trợ các trình duyệt cũ và mới mà thôi, cụ thể ở đây chính là IE 8 trở về trước. Ở đây tôi sẽ dùng bản jQuery 1.x để dễ dàng cho việc các bạn độc giả thử nghiệm hơn.

Phương thức “load()”

Dùng trong các trường hợp cần load dữ liệu đơn giản và không cần thiết phải can thiệp vào dữ liệu trả về.

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); console.log($('#noidung').load('vidu1.html')); }); });

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $(‘#noidung’).load(‘vidu1.html’); }); });

Cấu trúc file ” vidu1.html ” sẽ như sau:

Chúng ta sẽ có cấu trúc thư mục tổng thể như sau trong ví dụ này:

$(document).ready(function(){…}) : tương tự với sự kiện “onload “, có nghĩa là code của bạn chỉ được thực thi khi trang được load hoàn tất.

$(‘#id-can-lay’) : trỏ tới thẻ HTML mà các bạn cần lấy có “id ” là “#id-can-lay “. Tương tự với việc các bạn sử dụng cho “class “.

load() : có đối số là đường dẫn đến file các bạn cần lấy.

Bước 1: Load file ” index.html ” mà chúng ta đã xây dựng bên trên:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $('#noidung').load('vidu1.html #chuoi-can-lay'); }); });

Và sau đó các bạn chạy và load lại dữ liệu thì chúng ta sẽ được như sau:

Vậy là chúng ta đã hoàn tất tìm hiểu xong được phương thức “load() ” trong jQuery Ajax rồi đấy.

Phương thức “get()” và “post()”

Phương thức “get()”

Vì có sự tương đồng giữa “get() ” và “load() ” nên chắc hẳn cách dùng cũng không có phần khác lạ so với các ví dụ ở trên, nhưng cần lưu ý một số cú pháp để tránh nhầm lẫn với “load() “:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.get('vidu1.html', function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); $('#noidung').html($('#chuoi-can-lay').html()); }); }); });

Kết quả khi chạy ví dụ trên:

Đoạn code này cho bạn thấy rằng để sử dụng được phương thức “get() “, các bạn cần dùng đến biến “$ ” (hay “jQuery “) sau đó sử dụng thẳng phương thức “get() ” chứ không giống như “$(‘#id-can-lay’).load() ” như ví dụ trước ta đã xem ở phương thức “load() “.

Đối số truyền vào không thể tách lọc được dữ liệu trả về thẳng trong đường dẫn như phương thức “load() “.

Ngoài ra “get() ” còn hỗ trợ bạn truyền dữ liệu sang file lấy dữ liệu, tuy nhiên cái này thuộc về sự hiểu biết của các bạn trong kĩ thuật lập trình Web nên tôi không nói nhiều ở đây, không thì sẽ loãng bài viết.

Phương Thức “post()”

Trong phương thức này, cần có ít nhất một ngôn ngữ động ở phía hệ thống để nhận lấy dữ liệu từ phương thức “post() ” truyền qua. Vì thế, ở đây tôi sẽ dùng PHP để demo cho các bạn.

Cách dùng của phương thức “post() ” sẽ giống với “get() ” nhưng khác về kĩ thuật truyền dữ liệu mà thôi.

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.post('vidu2.php', { emNguoiYeu: "Em Yêu Anh", },function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); }); }); });

Nội dung của file ” chúng tôi “:

<?php

Kết quả ví dụ trên sau khi thực thi:

Như vậy chúng ta đã hoàn tất tìm hiểu xong "get() " và "post() " rồi. Quá dễ đúng không nào? Đến với phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu đến phương thức "ajax() " mạnh nhất trong thư viện jQuery. Nên đòi hỏi cách dùng nó cũng tương đối khó khăn hơn nhưng vẫn dễ rất nhiều hơn so Javascript thuần.

Phương thức "ajax()"

Cách sử dụng phương thức nãy vẫn giống cách gọi của các phương thức "get() " và "post() " nhưng chúng ta thay vì truyền đường dẫn trực tiếp vào phương thức thì phương thức "ajax() " lại chấp nhận đối số đầu tiên chính là cấu hình cho kĩ thuật Ajax của chúng ta:

$(document).ready(function() { e.preventDefault(); $.ajax({ url: 'vidu2.php', type: 'POST', dataType: 'html', data: { emNguoiYeu: "Em Yêu Anh", } }).done(function(ketqua) { $('#noidung').html(ketqua); }); }); });

Các bạn thấy chứ? Rõ ràng đối số đầu tiên chúng ta truyền vào cho phương thức "ajax() " chính là một đối tượng (Object) gồm các thuộc tính cấu hình để kĩ thuật AJAX của chúng ta có thể thực thi. Trong đó:

url : chuỗi chứa đường dẫn tới file cần lấy và trả về dữ liệu

dataType : xác định dữ liệu trả về thuộc dạng nào? Nếu các bạn không truyền thì jQuery tự động nhận biết kiểu dữ liệu (script, html, json...). Tuy nhiên, tôi khuyến cáo các bạn nên truyền vào đầy đủ để nhận dữ liệu chính xác nhất. Và thông dụng nhất chính là "html".

data : truyền dữ liệu sang đường dẫn chỉ định để thực hiện xử lý và trả về dữ liệu. Tương tự như cách truyền dữ liệu của phương thức "post() ".

"done() " : ở loạt các bài viết hướng dẫn các bài viết về kĩ thuật Ajax với phương thức "ajax() " trước đây trên Internet. Thay vì dùng "done()" chúng ta sẽ dùng thuộc tính "success" trong đối tượng truyền vào "ajax() " nhưng từ các phiên bản mới hơn của jQuery. Họ khuyến cáo chúng ta nên sử dụng các phương thức như "done() , fail() , always() " (Tương ứng: Hoàn thành, thất bại và luôn luôn thực hiện). Nên tùy vào nhu cầu mà bạn xài phương thức tương ứng. Và nên nhớ là đi kèm với phương thức "ajax() " hoặc lưu vào một tên biến rồi dùng sau để nhận kết quả trả về.

Kết quả thực thi ví dụ trên:

(Visited 44,029 times, 1 visits today)

Hyperlink Trong Excel Và Hướng Dẫn

Hyperlink trong excel cho phép chúng ta tạo ra một lối tắt hoặc bước nhảy để mở một tài liệu được lưu giữ trên máy chủ mạng, mạng nội bộ hoặc mạng internet. Khi bạn bấm vào cell có chứa hàm hyperlink thì excel sẽ mở tệp đã được kết nối đó.

1. Tạo hyperlink trong excel đến một tập tin mới.

Bấm chuột phải vào cell hoặc hình ảnh mà bạn muốn nó là một hyperlink. Rồi chọn mục hyperlink trong menu phụ xuất hiện. Dưới mục Link to… phía bên trái của hộp thoại xuất hiện, bạn bấm nút Create New Document. Nhập tên của tập tin cần tạo mới vào mục Name of new document. Có thể nhập luôn cả đường dẫn để lưu tập tin vào mục này. Nếu không thì bấm nút Change để chọn đường dẫn thư mục. Bên dưới mục When to Edit bạn chọn mục Edit the new document later. Nếu muốn nhập nội dung cho tập tin này vào lúc khác và bạn chọn mục Edit the new document now. Nếu muốn nhập nội dung cho tập tin ngay sau khi bạn nhấn OK để đóng hộp thoại (tập tin mới chính là một tập tin được lưu dưới dạng html do Excel tạo ra).

2. Tạo hperlink đến một tập tin đã có sẵn hoặc đến một trang web.

Bạn bấm chuột phải vào ô hoặc hình ảnh cần tạo thành một hyperlink, chọn mục hyperlink từ menu phụ. Bấm nút Existing file or Web Page.

– Bắt đầu từ đây, nếu bạn muốn liên kết đến một tập tin nằm trong một thư mục nào đó. Bạn bấm vào nút Current Folder rồi chọn tập tin cần liên kết đến.

– Nếu bạn muốn liên kết đến một trang web nào đó. Bạn bấm vào nút Browser Page rồi chọn một trong những địa chỉ web có trong danh sách hoặc nhập vào ô Address bên dưới.

– Hoặc nếu bạn muốn liên kết đến một tập tin mà bạn đã sử dụng nó gần đây nhất thì bấm vào nút Recent Files

– Khi bạn muốn liên kết dẫn đến đến ngay một vị trí nào đó trong một trang web khác. Bạn bấm chuột phải vào ô hoặc hình mà bạn muốn tạo liên kết, chọn mục hyperlink từ menu xuất hiện.

4. Tạo hyperlink đến một địa chỉ e-mail.

– Bạn muốn trong Workbook có một liên kết đến một địa chỉ e-mail, khi người dùng bấm vào liên kết thì chương trình e-mail sẽ tự động tạo cho bạn một message mới với địa chỉ đã được điền sẵn trong dòng To của message.

– Bấm chuột phải vào ô hoặc hình ảnh cần tạo hyperlink rồi chọn mục hyperlink từ menu phụ xuất hiện. Trong hộp thoại Insert hyperlink, bạn bấm nút e-mail Address bên dưới mục Link to.

– Bạn nhập địa chỉ e-mail mà bạn muốn gửi đi vào mục e-mail address. Rồi nhập tiêu đề cho e-mail vào mục Subject rồi nhấn OK.

5. Thay đổi địa chỉ liên kết cho hyperlink.

6. Thay đổi địa chỉ liên kết cho hyperlink trong excel.

Bấm chuột phải vào hyperlink cần thay đổi rồi thay đổi lại địa chỉ liên kết. Kết thúc nhấn OK để chấp nhận thay đổi. Hoặc Followed hyperlink trong danh sách Style Name rồi bấm nút Modify. Khi thay đổi thì tất cả các hyperlink trong Workbook sẽ thay đổi theo.

7. Chọn một ô có chứa hplink. Trong một cô có chứa h.perlink, nếu bạn bấm chuột vào để chọn thì Excel sẽ hiểu là bạn đã bấm vào hyperlink. Vì vậy, để chọn một ô có chứa h.perlink, bạn phải bấm chuột vào ô đó rồi chờ cho đến khi con trỏ chuột chuyển thành hình dấu cộng rồi mới nhả chuột ra.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Toàn Tập Microsoft Excel 2022 – Hkt Consultant trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!