Xem Nhiều 2/2023 #️ Kế Toán Tài Sản Cố Định # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Kế Toán Tài Sản Cố Định # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kế Toán Tài Sản Cố Định mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi các anh chị được tuyển làm vị trí kế toán tài sản cố định của một Công ty nào đó các anh chị phải làm những công việc gì?.

Trung tâm gia sư kế toán trưởng sẽ giúp các anh chị giải quyết được những câu hỏi trên.

Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định cần làm những công việc gì?.

Phân biệt TSCĐ hữu hình và Công Cụ dụng cụ, vô hình, TSCĐ thuê tài chính?

Nguyên giá tài sản cố định là gì? Được cấu tạo bởi những khoản chi phí gì?

Chứng từ dùng để hạch toán kế toán trong các trường hợp tăng giảm tài sản cố định cũng như khấu hao tài sản cố định.

Biết cách quản lý tài sản cố định đúng theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật thuế để chi phí khấu hao được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

1. Định nghĩa:

a. TSCĐ hữu hình: Để được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, thì tài sản đó phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

b. TSCĐ vô hình: Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình giống như các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, nhưng TSCĐ vô hình thì không có hình thái vật chất. Ví dụ: bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, quyền sử dụng đất… c. TSCĐ thuê tài chính

Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Tổng số tiền thuê của loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng.

Đối với doanh nghiệp đi thuê: phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Và thực hiện đúng theo hợp đồng. Đồng thời chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Đối với doanh nghiệp cho thuê: không trích khấu hao tài sản mà thực hiện theo hợp đồng cho thuê.

2. Nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ

3. Kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, ghi sổ kế toán:

3.1 Tài khoản: 211 – TSCĐ hữu hình Gồm các loại sau:

Nhà cửa vật kiến trúc(2111)

Máy móc thiết bị (2112)

Phương tiện vận chuyển (TK 2113)

Thiết bị dụng cụ quản lý (TK 2114)

Tài khoản (TK 2115) – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…) súc vật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo…) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súc vật sinh sản…).

TSCĐ khác (TK 2118)

NỢ TK 211 (Nguyên giá TSCĐ): tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng trong kỳ được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

Do đó, mỗi kiểu hình thành sẽ có các cách xác định nguyên giá khác nhau.

Trường hợp 1: Tăng do mua trả ngay, mua trả chậm Trường hợp 1.1: Mua hàng trong nước

Hợp đồng mua bán,

Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản

Hoá đơn vận chuyển tài sản,

Lệ phí trước bạ (nếu có),

Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua

Giấy báo nợ ngân hàng.

Phiếu đề xuất xuất tiêu dùng nội bộ của phòng ban, có sự xét duyệt của Ban lãnh đạo

Phiếu xuất kho

Biên bản bàn giao

Hóa đơn GTGT

Trường hợp 4: Tăng do nhận góp vốn a. Xác định nguyên giá Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp liên doanh là giá trị theo đánh giá thực tế của của Hội đồng giao nhận, Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.. b. Chứng từ sử dụng

CÓ TK 211 : giảm TSCĐ trong công ty có các trường hợp:

Trường hợp 1: Giảm do nhượng bán TSCĐ: a. Định nghĩa: TSCĐ nhượng bán là những tài sản không cần dùng hay xét thấy sử dụng không hiệu quả. b. Chứng từ sử dụng:

⇒ Trường hợp 2: Giảm do thanh lý TSCĐ a. Định nghĩa: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh. b. Chứng từ sử dụng: Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục, trong chế độ quản lý tài chính và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.

4. Khấu hao TSCĐ

4.2 Phương pháp khấu hao Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp đựơc lựa chọn các phương pháp phù hợp với từng loại tài sản cố định. Có 3 phương pháp: Phương pháp 1: khấu hao theo đường thẳng (khấu hao các năm đều nhau)

Thời gian trích khấu hao: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

Thời gian trích cho mỗi TSCĐ đã được quy định tại TT45/2013.

Phương tiện vận tải đường bộ trích khấu hao từ 6 – 10 năm

Nhà cửa loại kiên cố sẽ được trích từ 25 – 50 năm

Phương pháp 2: Khấu hao theo số dư giảm dần (khấu hao những năm đầu là lớn và giảm dần theo thời gian). Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được quy định như sau:

Phương pháp 3: Khấu hao theo số lượng sản phẩm (mục đích là hạch toán chi phí khấu hao đúng và đủ) Tài sản sử dụng phương pháp khấu hao này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

4.3 Kết cấu tài khỏan sử dụng: TK 214 Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình tăng giảm hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư.

4.4 Chứng từ sử dụng: Bảng khấu hao TSCĐ Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ lập ra Bảng khấu hao TSCĐ để thực hiện việc trích khấu hao cho từng tài sản sử dụng trong doanh nghiệp. Từ đó kế toán có thể quản lý đựơc tình hình sử dụng tài sản, giá trị còn lại, cũng như chi phí khấu hao cho từng bộ phận sử dụng tài sản.

Do TSCĐ có hình thái vật chất giống Hàng tồn kho. Do đó, đối với Hàng tồn kho kế toán sẽ mở Sổ chi tiết, còn đối với TSCĐ thì chúng ta sẽ mở thẻ theo dõi TSCĐ.

Quyền sử dụng đất lâu dài thì không trích khấu hao. Riêng đối với quyền sử dụng đất có thời hạn thì kế toán cần phải trích khấu hao như những tài sản cố định khác.

Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.

Việc trích hay thôi trích khấu hao TSCĐ phải đựơc thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng hoặc giảm.

4.6 Nghiệp vụ phát sinh: Định kỳ (Cuối tháng) dựa vào bảng trích khấu hao tài sản cố định, và phân loại các bộ phận sử dụng tài sản đó, kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí riêng cho từng bộ phận, và hạch toán như sau: Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274) Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

Cách Làm Báo Cáo Kế Toán Tài Sản Cố Định

Hiện nay mình đang thấy có nhiều bạn sinh viên đang rất hoang mang vì tìm xin dấu xác nhận thực tập ngành kế toán và chứng từ, tìm cách làm báo cáo thực tập chuyền ngành kế toán,… Mà thời gian tìm hiểu đề tài phù hợp đề cương tiếng anh thương mại hay để bài làm được điểm cao thì khá mất thời gian, gây khó khăn. Nên nay mình xin viết bài này mong có thể giúp được các bạn

Cách làm báo cáo kế toán Tài Sản Cố Định – Chuyên đề tốt nghiệp kế toán

A/ Cách viết phần mở đầu bài kế toán Tài Sản Cố Định

Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)

Giới hạn viết đề tài ( Giới hạn phạm vi, mức độ của đề tài).

Nội dung đề tài gồm ba chương

*Chương 1: Cơ sở lý luận

*Chương 2:.Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty và vấn đề quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.

*Chương 3: Hoàn thiện kế toán TSCĐ, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty.

B/ Cơ sở lý luận kế toán Tài Sản Cố Định

1.1.KHÁI NIỆM TSCĐ:

1.1.1.Khái niệm:

1.1.2.Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:

1.2.PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ:

1.2.1.Phân loại:

1.2.2.Đánh giá TSCĐ

1.3.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TSCĐ:

1.3.1Kế toán tăng giảm TSCĐ:

1.3.1.1.Tài khoản sử dụng

1.3.1.2.Phương pháp hạch toán:

1.3.2.Kế toán khấu hao TSCĐ:

1.3.2.1.Các phương pháp tính khấu hao

1.3.2.2. Tài khoản sử dụng

1.3.2.3.Phương pháp hạch toán

1.3.3.Kế toán SC TSCĐ ( SC lớn và SC thường xuyên)

1.3.3.1.Nội dung các loại SC TSCĐ ( khái niệm và phân loại )

1.3.3.2.Tài khoản sử dụng:

1.3.3.3.Phương pháp hạch toán

1.3.4.Kế toán thuê TSCĐ ( nếu có )

1.3.4.1.Khái niệm, phân loại

1.3.4.2.Tài khoản sử dụng

1.3.4.3.Phương pháp hạch toán

1.3.5.Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ

1.3.5.1.Các loại sổ sách sử dụng trong công tác ghi chép, theo dõi TSCĐ

1.3.5.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:

-Hiệu suất sử dụng TSCĐ

-Mức đảm nhiệm sản xuất của TSCĐ

-Mức sinh lời của TSCĐ.

1.3.5.3Phương pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

C/ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

( 30- 35 trang)

2.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG TẠI CÔNG TY.

2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Quá trình hình thành và phát triển (Tên công ty, loại hình doanh nghiệp)

Căn cứ vào quyết định thành lập công ty số:…

Lấy số liệu 3 năm gần đây

(Nhận xét tóm tắt quá trình phát triển)

2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.1.2.1.Chức năng 2.1.1.2.2.Nhiệm vụ Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…

2.1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.

Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại công ty và giải thích

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.1.2.2.1Đặc điểm chung 2.1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)

2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.1.2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).

2.1.2.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)

– Trình bày trình tự ghi sổ..

2.1.3.MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC

2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kế toán hàng tồn kho :phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.

2.2.3.3.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp..

2.1.3.4. Phương pháp tính khấu hao.

Trình bày phương pháp tính khấu hao mà công ty áp dụng( khấu hao bình quân, khấu hao theo khối lượng sản phẩm hay khấu hao theo số dư giảm dần). Lấy số liệu một quí, nếu tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp ít biến động thì lấy số liệu hai quí ( năm 2007).

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

2.2.1.ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

2.2.1.1.1. Các loại TSCĐ tại công ty Phân loại TSCĐ tại công ty.

2.2.1.1Các loại TSCĐ, phân loại TSCĐ

( Chỉ trình bày các loại TSCĐ và cách phân loại TSCĐ tại công ty. VD: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,…).

Trình bày phương pháp đánh giá tài sản cố định tại Công ty: theo nguyên giá (giá trị ban đầu) hay theo giá trị còn lại.

2.2.1.1.2 Phương pháp đánh giá tài sản cố định tại công ty.

2.2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY.

Trình bày TSCĐ được quản lý và sử dụng ở từng bộ phận. Ví dụ: bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý,…( Có những biểu mẫu, sổ sách gì để theo dõi, quản lý TSCĐ của từng bộ phận).

2.2.2.1.Quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty.

2.2.2.2.Kế toán TSCĐ tại công ty.

2.2.2.2.1. Kế toán tăng, giảm TSCĐ

Chứng từ và sổ kế toán sử dụng: nêu tên chứng từ, sổ thẻ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.

a. Kế toán tăng TSCĐ.

Tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ (Ví dụ: Hoá đơn mua, biên bản bàn giao,..),

Sổ, báo cáo theo trình tự và có số liệu thực tế tại Công ty trong quí về tăng TSCĐ.

Tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ (Ví dụ: Hoá đơn bán, thanh lý, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý nhượng bán,..),

Sổ, báo cáo theo trình tự và có số liệu thực tế tại Công ty trong quí về giảm TSCĐ.

2.2.2.2.2. Kế toán khấu hao TSCĐ

– Tài khoản kế toán sử dụng

Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty

+ Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Sổ Cái TK 214

Cách làm báo cáo kế toán Tài Sản Cố Định – Chuyên đề tốt nghiệp kế toán, đề cương chi tiết kế toán tài sản cố định. Tải bài mẫu báo cáo thực tập kế toán

2.2.2.2.3. Kế toán sữa chữa TSCĐ.

a..Trình bày các loại sửa chữa TSCĐ tại Công ty (sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ).

(nếu sửa chữa lớn có trích trước hay không)

b..Trình bày phương thức sửa chữa TSCĐ tại công ty (theo phương thức tự làm hay phương thức giao thầu).

c.Hạch toán sửa chữa TSCĐ

+ Tài khoản sử dụng (tài khoản hạch toán trích trước sửa chữa lớn (nếu có) và tài khoản hạch toán sửa chữa TSCĐ)

+ Chứng từ (Ví dụ: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng thuê ngoài sủa chữa…),

2.2.3.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY.

2.2.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Mức đảm nhiệm sản xuất của TSCĐ

Mức sinh lời của TSCĐ.

Trên cơ sở các chỉ tiêu trên lấy số liệu tiến hành phân tích và đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty.

2.2.3.2.Phương pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

Cách Hạch Toán Tài Sản Cố Định

Khi doanh nghiệp mua tài sản về để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà tài sản đó thỏa mãn được điều kiện là tài sản cố định: có giá trị từ 30 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên thì kế toán coi đó là tài sản cố định và hạch toán vào tài khoản 211.

Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình, có 6 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 2111 – Nhà cửa vật kiến trức: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng . . . – Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ. – Tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, dắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn (Thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hàng hoá). – Tài khoản 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm hút bụi, chống mối mọt. . .). – Tài khoản 2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh gái trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (Cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả. . .) súc vật làm việc (Voi, bò, ngựa cày kéo. . .) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm (Bò sữa, súc vật sinh sản. . .). – Tài khoản 2118 – TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên (Như tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật. . .).

CÁCH HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:

– Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:a). Mua sắm: – Căn cứ vào hóa đơn kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ và hạch toán: – Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt, ghi: + Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho XDCB, ghi:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có) Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)] Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có khấu trừ) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu) Có TK 341 – Vay dài hạn (Phần vốn vay các tổ chức tín dụng); hoặc Có TK 343 – Trái phiếu phát hành (Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu). Có TK 136 – Phải thu nội bộ (Phần vốn đơn vị cấp trên giao).

Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá được duyệt) Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Phần vốn chủ sở hữu) Có TK 341 – Vay dài hạn Có TK 136 – Phải thu nội bộ.

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại) Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có )

Có TK 111, 112, 331…

Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh) Có TK 711 – Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh).

+ Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cồ định mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi: d. Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu: Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân. Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể: – TSCĐ phát hiện thừa: + Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể: + Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứ cào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:

Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD) Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ hữu hình (TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi) Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án) Có TK 241 – Hao mòn TSCĐ (2141).

+ Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu không xác định được đơn vị chủ tài sản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài tài chính cùng cấp (nếu là DNNN) biết để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công” (Tài khoản Cân đối kế toán) để theo dõi hộ. – TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên hân, xác định người chịu trách nhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành. + Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ. Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi: + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn) Nợ các TK 111, 334, 138 (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn) Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá). (2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt (Nếu thu tiền) Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động) Có TK 4312 – Quỹ phúc lợi.

– Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:

(1) Phản ánh giảm TSCĐ. Phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (Giá trị hao mòn) Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá). (2) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt (Tiền bồi thường) Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (Nếu người có lỗi phải bồi thường) Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động (Nếu trừ vào lương của người lao động) Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất) Có TK 138 – Phải thu khác (1381).

3. Đối với TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định phải chuyển thành công cụ, dụng cụ ghi: Nợ các TK 623, 627, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Nếu giá trị còn lại lớn phải phân bổ dần) Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ). 4. Kế toán giao dịch bán và thuê lại TSCĐ hữu hình là thuê hoạt động.

4.2. Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động.

Tổng Hợp Các Công Việc Kế Toán Tài Sản Cố Định Cần Làm

Kế toán tài sản cố định cần làm những việc gì? Các thủ tục trong các trường hợp phát sinh tăng/giảm tài sản cố định thế nào?

I. TRƯỜNG HỢP GHI TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Mua tài sản cố định (mua trong nước) kế toán cần làm:

a. Xác định nguyên giá:

Hợp đồng mua bán,

Hoá đơn GTGT của việc mua tài sản cố định

Hoá đơn vận chuyển tài sản,

Lệ phí trước bạ (nếu có),

Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua

Giấy báo nợ ngân hàng.

c. Ví dụ minh họa: Ngày 01/01/2014, Công ty An Tâm mua 1 xe ô tô tải của công ty ABC với giá mua 160,000,000 đ( giá chưa có VAT) chưa trả tiền người bán. Biết rằng DN áp dụng theo tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừKhi mua hàng, công ty ABC sẽ xuất Hóa đơn GTGT, kèm theo Biên bản giao hàng để gửi đến kế toán như sau:

   

–  Dựa vào bộ chứng từ nêu trên, kế toán sẽ thực hiện việc định khoản theo bút toán sau:

Nợ 211(Oto): 160,000,000Nợ 133:16,000,000Có 331(ABC):176,000,000–   Cuối tháng, kế toán cần trích khấu hao cho tài sản này. Tùy theo bộ phận nào sử dụng tại công ty mà kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí của bộ phận đó. Việc trích khấu hao dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

Ví dụ:  

+ Phương tiện vận tải đường bộ trích khấu hao từ 6 – 10 năm+ Nhà cửa loại kiên cố sẽ được trích từ 25 – 50 nămGiả sử trong trường hợp này, kế toán sẽ ước tính xe ô tô có thể được sử dụng trong 6 năm. Do đó, kế toán lập ra Bảng trích khấu hao tài sản, làm căn cứ ghi sổ kế toán:

Khi đó, kế toán cuối tháng dựa vào Bảng khấu hao TSCĐ sẽ định khoản như sau:Nợ 641 – Chi phí bán hàng         2,222,222Có 214 – Khấu hao TSCĐ           2,222,222

2. Mua tài sản cố định (hàng nhập khẩu) kế toán cần làm:

Ví dụ cụ thể : Ngày 5/1/2014, Công Ty An Tâm nhập khẩu máy móc chuyên dụng cho hoạt động công ty trị giá 170,000,000 đồng. Biết máy này chịu thuế Nhập khẩu 10%, (không có thuế Tiêu thụ đặc biệt)

- Chứng từ kèm theo:

– Dựa vào tờ khai trên, kế toán ghi nhận tăng TSCĐ tại công ty:Nợ 211 – TSCĐ HH                   170,000,000Có 331 – Phải trả người bán        170,000,000

– Đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 211, 331 và theo dõi chi tiết theo đối tượng của tài khoản 331.– Khi nhập khẩu hàng hóa, công ty phải đóng thuế GTGT hàng nhập khẩu, khi đó, kế toán lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giả sử công ty nộp theo hình thức chuyển khoản theo mẫu sau:

3. Tài sản tăng do Công ty tự sản xuất (Tiêu dùng nội bộ)

–         Và doanh thu sẽ được ghi nhận vào doanh thu nội bộ của công ty, đồng thời, do đây là hàng hóa thỏa các điều kiện của TSCĐ nên kế toán ghi nhận tăng TSCĐ, theo bút toán sau:

4. Tăng do nhận góp vốn

a. Xác định nguyên giáNguyên giá TSCĐ nhận vốn góp liên doanh là giá trị theo đánh giá thực tế của của Hội đồng giao nhận, Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ..b. Chứng từ sử dụng–         Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết–         Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn–         Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định gía theo quy định của Pháp luật, kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc của tài sản.c. Ví dụ minh họa:Ngày 15/01/2014, Công ty An Tâm nhận được vốn góp của công ty liên doanh B là một tài sản trị giá 500,000,000 đồng theo Biên bản góp vốn số 03/2014. Theo định giá của Hội đồng thẩm định, xác nhận giá trị tài sản góp vốn là 500,000,000 đồng.

II. TRƯỜNG HỢP GIẢM TSCĐ

1. Giảm do nhượng bán TSCĐ:

a. Định nghĩa: TSCĐ nhượng bán là những tài sản không cần dùng hay xét thấy sử dụng không hiệu quả.b. Chứng từ sử dụng:–         Lập hội đồng thẩm định giá–         Thông báo công khai và tổ chức đấu giá–         Có hợp đồng mua bán–         Biên bản giao nhận tài sản cố định–         Hóa đơn tài chínhc. Ví dụ minh họa:Ngày 15/01/2014, Công Ty An Tâm nhượng bán cho doanh nghiệp ABC một toà nhà làm việc. Toà nhà có nguyên giá 900,000,000đ, đã khấu hao lũy kế 100,000,000đ. Theo giá trị thị trường (giá đánh giá 2 bên) tòa nhà có trị giá 1,200,000,000 đ và 2 bên đồng ý giá mua là 1.200.000.000 đ (chưa VAT, VAT là 10%). Hai bên đã đồng ý mua bán và ký hợp đồng nhưng chưa thanh toán tiền.–         Khi có quyết định về việc nhượng bán TSCĐ, công ty sẽ lập ra Ban thẩm định giá cho tài sản đó, biên bản này tương tự trường hợp thẩm định giá TS vừa nhận góp vốn.–         Khi 2 bên công ty đồng ý với giá được đưa ra, kế toán sẽ xuất hóa đơn tài chính, và ghi nhận doanh thu cho trường hợp này:

Để nắm chắc các kiển thức về kế toán, bạn đọc có thể tham khảo bài viết trên website của kế toán Lê Ánh hoặc tham gia các lớp kế toán thực hành trực tuyến.   

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Bên cạnh các khoá học kế toán, trung tâm Lê Ánh còn đào tạo các khoá học xuất nhập khẩu tại Hà Nội và TPHCM, bạn nào quan tâm đến các khoá học này có thể truy cập website: chúng tôi để biết thêm chi tiết.  

Bạn đang xem bài viết Kế Toán Tài Sản Cố Định trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!