Xem Nhiều 2/2023 #️ Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To # Top 8 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong các cấu trúc câu sử dụng thì hoàn thành dường như đều cần động từ “go”, quá khứ phân từ “gone” thường được thay thế bởi quá khứ phân từ của hệ từ “be”, gọi là “been”. Điều này làm phát sinh các câu có ý nghĩa tương phản nhau.

Khi “been” được sử dụng, hàm ý thể hiện rằng, tại thời điểm được đề cập, hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể không còn ở vị trí được đề cập. Khi “gone” được sử dụng hàm ý một lần nữa được thể hiện rằng hành động “going” đã diễn ra trước đó, nhưng chủ thể vẫn ở (hoặc có thể chưa chạm tới) vị trí đề cập.

Ví dụ:

My father has gone to China. – Bố tôi đã đi đến Trung Quốc. (Ông ấy đang ở Trung Quốc hoặc đang trên đường đến đó tại thời điểm hiện tại)

My father has been to China. – Bố tôi đã đến Trung Quốc. (Ông ấy đã viếng thăm Trung quốc một vài lần trong đời.)

When I returned, John had gone to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đi đến các cửa hàng (John đã ra khỏi nhà).

When I returned, John had been to the shops. – Khi tôi trở lại, John đã đến các cửa hàng. (Chuyến mua sắm đã hoàn thành, John có thể đã về nhà.)

Lưu ý rằng “been” được dùng trong các câu trên như thể nó là động từ chuyển động (được theo sau bởi các cụm từ trạng ngữ chỉ chuyển động, giống như các cụm từ bắt đầu với “to”), khác với công dụng như là một phần của hệ từ “be”.

So sánh:

Sue has been to the beach. – Sue đã đến bãi biển rồi. (Như đã đề cập, Sue đã đi đến bãi biển vài lần trước đó)

Sue has been on the beach. – Sue đã ở bãi biển. (Công dụng của been như một phần của động từ “be”; cô ấy đã dành thời gian ở bãi biển)

Các câu trên với thì hiện tại hoàn thành có thể so sánh thêm với các câu thay thế sử dụng thì quá khứ đơn, ví dụ như”

My father went to China. – Bố tôi đã đi Trung Quốc

Thông thường, thì này sẽ được dùng nếu một một khung thời gian cụ thể trong quá khứ được đề cập(“in 1995”, “last week”) hoặc được ngụ ý bởi tình huống (ví dụ sự kiện là phần của của một câu chuyện, hoặc chủ thể không còn sống hoặc không còn khả năng thực hiện hành động). Việc dùng hình thức câu này không tự xác định được chủ thể có còn ở vị trí đề cập hay không.

Như vậy, có thể thấy được sự khác nhau rõ rệt giữa “gone to” và “been to” nằm ở chỗ ý nghĩa thể hiện của mỗi cụm động từ. “Gone to” ngụ ý rằng chủ thể thực hiện hành động có thể đã hoặc đang trên đường đến vị trí được đề cập, trong khi “been to” ngụ ý chủ thể đã đến vị trí đó vài lần trước kia.

Nguồn: https://www.eslbuzz.com/the-difference-between-been-to-and-gone-to/

Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)

Trong các ví dụ của thời hiện tại hoàn thành, chúng ta thường bắt gặp hai cụm từ “have/has been to” và “have/has gone to” kèm theo một địa điểm, vậy làm cách nào để xác định được khi nào dùng BEEN TO còn khi nào dùng GONE TO? Tiếp nối Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mời bạn tham khảo bài viết phân biệt BEEN TO và GONE TO. Bài viết có bài tập vận dụng giúp các bạn thực hành phần kiến thức đã học.

Xét về bản chất, BEEN là phân từ cột 3 của “be” mang nghĩa “thì, là, ở”

Còn GONE là phân từ cột 3 của “go” mang nghĩa là “đi”.

Ta có thể rút ra rằng, BEEN TO nhấn mạnh việc trải nghiệm, còn GONE TO nhấn mạnh quá trình

Về cấu trúc ngữ pháp, BEEN TO và GONE TO không có khác biệt khi sử dụng.

Vì vậy, để xác định trường hợp nào dùng BEEN TO, trường hợp nào dùng GONE TO, ta phải dựa vào ngữ cảnh của câu.

Khi nói rằng ai đó BEEN TO một nơi nào đó, ta hiểu rằng họ đã đi và đã quay trở lại. (“Been to” means that you’ve traveled to some place and have already returned.)

David has been to Japan = David has traveled to Japan and back.

Ta dùng BEEN TO để nhấn mạnh sự trải nghiệm. Vì vậy, chúng ta sử dụng BEEN TO với các câu có các trạng từ chỉ số lần (once, twice, three times, four times, hundred times…) và chỉ số lượng.

The celebrity has been to Tokyo five times this year.

He is said to have been to 7 different nations.

Với những câu hỏi xem một người đã tới 1 địa điểm chưa, hoặc đang ở đâu trong suốt 1 ngày, chúng ta chưa biết họ đã tới mấy lần, khi nào, nên ta dùng BEEN TO thay vì GONE.

Have you ever been to the Golden Gate Bridge in San Francisco?

It’s good to see you again. Where have you been?

GONE TO ám chỉ rằng bạn đã đi đến một địa điểm nhưng chưa quay trở lại. Ta dùng GONE TO khi biết rõ người đó đang đi đến nơi đó và chưa về.(“Gone to” means that you’ve traveled to some place and haven’t returned yet. )

Ví dụ:

Mr. Peter has gone to Paris on a business trip = Mr. Peter has traveled to Paris on a business trip and hasn’t returned yet.

GONE TO thường được dùng trong các câu điều kiện, câu ước với wish.

Ví dụ:

I wish I could have gone to the party with Jessica.

Jessica has (GONE/ BEEN) to the supermarket. I wonder when will she come back?

Have you ever (GONE/ BEEN) to Nanjing? No, never. What about you?

Dennis has (GONE/ BEEN) to France for the summer, so you can call again in September.

Mark has (GONE/ BEEN) to the supermarket. Now he’s taking a shower.

If I’d had time, I would have (GONE/ BEEN) to see Graham.

Joe has (GONE/ BEEN) to France five times, so he is very familiar with it.

I have (GONE/ BEEN) to Germany several times.

None of her family has/have (GONE/ BEEN) to college.

Since I have owned a bicycle, I have (GONE/ BEEN) to school by it every day.

This is only a guess, but I think Barbara might have (GONE/ BEEN) to Jan’s house.

I have (GONE/ BEEN) to every Metropolitan police station, from Islington in the north to Bow Street in the west.

For many years now, more than half the engineering doctorates awarded in the United States have (GONE/ BEEN) to foreign nationals.

I have (GONE/ BEEN) to 12 countries worldwide and spent a great deal of time in brothels, slums, hospices, youth drop-in centers, in both public hospitals as well as rural clinics.

Peter has (GONE/ BEEN) to Canada and he’s staying there for three weeks.

He has (GONE/ BEEN) to the bank. He should be back soon.

Only a tiny percentage of students I have ever met have(GONE/ BEEN) to a seminar or a lecture.

Her children have (GONE/ BEEN) to Australia, and she missed them very much.

Has he ever (GONE/ BEEN) to London before?

A team of special investigators have (GONE/ BEEN) to the scene of the explosion.

They, together with my father, have (GONE/ BEEN) to Washington.

Khác Nhau Giữa Raise Và Rise

Sự khác biệt giữa từ Raise và Rise có thể làm hoang mang nhiều người, đặc biệt những người đang cố gắng học tiếng Anh. Điều này xảy ra bởi cả hai từ có ý nghĩa về cơ bản là giống nhau – chúng ám chỉ điều gì đó mà sẽ gia tăng.

a. Raise

“Raise” phải có một tân ngữ, bởi vì nó là một ngoại động từ. Nó là một động từ có quy tắc, 3 dạng động từ của nó là raise, raised, raised.

Ví dụ:

Raise your hand if you know the answer.

(Giơ tay nếu bạn biết câu trả lời.)

Our favourite restaurant has raised its prices again. It’s getting very expensive.

(Nhà hàng ưa thích của chúng tôi lại tăng giá lần nữa. Giá ở đây ngày càng đắt đỏ.)

The government plans to raise the age of retirement from 65 to 67.

(Chính phủ dự định tăng độ tuổi nghỉ hưu từ 65 lên 67 tuổi.)

If you have a question, please raise your hand.

(Nếu bạn có thắc mắc, xin giơ tay.)

Mary raises her voice when she’s angry. (Mary cao giọng khi cô ấy tức giận.)

He raised his eyebrows, as if surprised. (Anh ta nhướng chân mày, như thể anh ta ngạc nhiên lắm.)

They have raised their prices every year since they were founded. (Họ tăng giá hàng của họ mỗi năm kể từ khi họ thành lập.)

The king’s men were raising the drawbridge when it collapsed. (Binh lính của vua đang nâng cây cầu rút khi nó đổ sập.)

b. Rise

“Rise” không đi cùng tân ngữ, bởi vì nó là một nội động từ. Nó là một động từ bất quy tắc với 3 dạng là rise, rose, risen.

Ví dụ:

The sun rose at 5.30 this morning. (Mặt trời mọc vào 5 giờ 30 phút sáng nay.)

Rents have risen sharply in this part of town. (Giá thuê đã tăng mạnh trong địa bàn thị trấn này.)

If it doesn’t stop raining, the river will rise and overflow. (Nếu trời không ngừng mưa, nước sông sẽ dâng lên và tràn ra.)

Hot air rises. (Không khí nóng tăng cao.)

John rose from his chair when Mary walked in. (John đứng dậy khỏi chiếc ghế của anh ta khi Mary bước vào.)

Jane has risen in her company very quickly and is now CEO. (Jane thăng tiến rất nhanh trong công ty của cô và trở thành CEO hiện tại.)

Prices are rising all the time. (Giá cả thì gia tăng mọi lúc.)

Tóm lại, Raise là một ngoại động từ có quy tắc và đi kèm với tân ngữ, trong khi Rise là nội động từ bất quy tắc và không cần tân ngữ đi kèm.

Nguồn: https://www.eslbuzz.com/confusing-words-raise-vs-rise-job-vs-work/

Khác Nhau Giữa Elder Và Older

Nếu bạn đang tìm một từ để miêu tả một người nào đó lớn tuổi hơn người khác, bạn sẽ dùng từ nào? Bạn sẽ dùng elder hay older? Một người older hay elder hơn một người khác? Hay bạn sẽ dùng một từ hoàn toàn khác? Đừng quá lo lắng, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ sự khác nhau cũng như cách dùng elder và older.

Khác nhau giữa ELDER và OLDER

Nhìn chung, hai từ này có cùng ý nghĩa và có thể được sử dụng thay thế cho nhau trong hầu hết các trường hợp. Ví dụ,

He is my elder brother. (Anh ấy là anh trai tôi.)

He is my older brother.

She is the elder of the two. (Trong hai người, cô ấy là người lớn tuổi hơn.)

She is the older of the two.

Trong những trường hợp trên, elder chỉ đơn giản là phiên bản formal (trang trọng) hơn của từ older, và khi so sánh hai người, elder không có nghĩa là bản thân người đó lớn tuổi, mà chỉ là lớn tuổi hơn người được so sánh.

Cách sử dụng ELDER

Mặc dù elder và older có nghĩa tương tự nhau, không phải lúc nào elder cũng có thể được thay bằng older. Elder có thể được dùng khi nói đến một độ tuổi tương đối lớn, và khi sử dụng elder, nó thể hiện sự tôn trong đối với địa vị hoặc thành tích của người đó.

He is an elder member of the Supreme Court. (Ông ấy là một thành viên cao tuổi của Tòa án Tối cao.)

Senator Smith is an elder statesman, having served over 30 years. (Thượng nghị sĩ Smith là một chính khách lớn tuổi và có thâm niên hơn 30 năm.)

The elder officer was honored by his younger counterparts. (Người sĩ quan lớn tuổi được các đồng nghiệp trẻ tuổi tôn vinh.)

Như bạn có thể thấy trong các ví dụ phía trên, elder thể hiện một mức độ tôn trọng nhất định trong khi older thì không.

Và, tất nhiên, bạn không thể quên câu nói xưa, “Respect your elders.”

Elder, Eldest nói đến người, không phải vật

Hai từ elder và eldest chỉ được dùng để chỉ người, không được dùng để đề cập đến động vật hoặc đồ vật vô tri như quần áo, đồ đạc,… 

Tuy nhiên, tính từ elderly đôi khi được áp dụng cho các sinh vật sống khác và trong những trường hợp hiếm hoi, nó có thể được dùng với các đồ vật vô tri.

An elderly cat. (Một con mèo già)

An elderly ship. (Một con tàu cũ)

Cách sử dụng OLDER

Nếu bạn chỉ đơn giản muốn đề cập đến “lớn tuổi”, older sẽ là lựa chọn tốt hơn. Ví dụ:

The public opinion poll was a survey of older Americans. (Cuộc thăm dò dư luận là một cuộc khảo sát những người Mỹ lớn tuổi.)

Older voters tend to show up at the polls more so than younger voters. (Các cử tri lớn tuổi có xu hướng xuất hiện tại các cuộc bỏ phiếu nhiều hơn các cử tri trẻ tuổi.)

Elderly cũng có thể được sử dụng trong những trường hợp này, mặc dù một số người cho rằng sử dụng elderly trong trường hợp này mang hàm ý tiêu cực và nên được thay thế bằng những từ như senior citizen.

Older có thể được dùng cho người, động vật, đồ vật,… Không có hạn chế khi sử dụng older để so sánh.

Older còn có một cách dùng khác không giống với elder. Trong trường hợp này, older không thể thay thế bằng elder:

John is older than Steve. (Đúng) (John lớn tuổi hơn Steve.)

John is elder than Steve. (Sai) 

Kết luận

Vì cả hai từ đều có thể có nghĩa giống nhau, bạn chỉ cần nhớ những trường hợp mà hai từ này không thể thay thế cho nhau. 

Elder mang hàm ý tôn trọng mà older không có. Elder cũng không được sử dụng cho động vật hoặc đồ vật.

Older là lựa chọn từ tốt hơn trong hầu hết các trường hợp. Nó được sử dụng để chỉ những người đã sống hoặc những vật đã tồn tại nhiều năm.

Bạn đang xem bài viết Khác Nhau Giữa Been To Và Gone To trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!