Xem Nhiều 2/2023 #️ Khác Nhau Giữa Much Và Many # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Khác Nhau Giữa Much Và Many # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khác Nhau Giữa Much Và Many mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lựa chọn MUCH hay MANY là tuỳ thuộc vào danh từ mà nó đề cập đến.

Cả much và many đều là từ hạn định (determiner) và đều mang nghĩa là “rất nhiều” hoặc “với số lượng lớn”. Tuy giống nhau về nghĩa, cách sử dụng hai từ lại khác nhau.

Định nghĩa Much và một số ví dụ

Much được dùng với danh từ không đếm được như tea, sugar, water, air, rice, knowledge, beauty, anger, fear, love, money,…Khi sử dụng much, danh từ phải ở dạng số ít.

VD: How much cheese is left? (Lượng phô mai còn lại là bao nhiêu?)

I haven’t got much change. (Tôi không thay đổi gì nhiều).

How much effort does it take? (Cần bao nhiêu nỗ lực cho việc này?)

Don’t spend too much time on the internet! (Đừng tốn quá nhiều thời gian sử dụng internet).

How much farther to walk? (Còn phải đi bộ bao xa nữa?)

How much homework must I do? (Tôi cần phải làm lượng bài tập về nhà là bao nhiêu?)

There is much concern about drug addiction in the US. (Có rất nhiều lo ngại với việc nghiện chất kích thích tại Mỹ).

How much milk is in the bottle? (Lượng sữa trong chai như thế nào?)

Is there much unemployment in that area? (Thất nghiệp trong khu vực này như thế nào?)

Much thường đứng sau “so”, “too” hay “as” trong câu khẳng định:

VD: They get too much trouble! (Bọn họ gặp quá nhiều rắc rối!)

You put too much sugar in the coffee! (Bạn bỏ quá nhiều đường vào ly cà phê rồi đấy!)

I have so much work to do! (Tôi có quá nhiều việc phải làm!)

Định nghĩa Many và một số ví dụ

Many được dùng với danh từ đếm được như book, idea,dog,car,…Khi sử dụng many, danh từ phải ở dạng số nhiều.

VD: How many animals are there? (Có bao nhiêu con vật ở đây?)

How many balls can you carry? (Bạn có thể mang theo bao nhiêu trái banh?)

Many children get good marks in this semester. (Rất nhiều trẻ đạt được điểm tốt trong học kỳ này)

How many cars can you see? (Bạn nhìn thấy bao nhiêu chiếc xe?)

There are many challenges that lie ahead. (Có rất nhiều thách thức đang ở phía trước.)

Bạn chỉ có thể dùng many với danh từ không đếm được trong trường hợp đề cập đến loại hoặc sử dụng một đơn vị đo lường đếm được khác.

VD: How many blades of grass are there? (Có bao nhiêu nhánh cỏ?)

How many pieces of cake did you eat? (Bạn đã ăn bao nhiêu miếng bánh?)

How many planks of wood are there? (Có bao nhiêu tấm gỗ ở đây?)

Tóm lại

Điểm khác biệt lớn giữa much và many là much sử dụng với danh từ không đếm được còn many sử dụng với danh từ đếm được

Source: https://www.eslbuzz.com/the-difference-between-much-and-many-in-english/

Khác Biệt Giữa How Much Và How Many

✔ How many dùng trước danh từ đếm được, số nhiều.

How many + Plural noun (danh từ số nhiều)+ are there? (Có bao nhiêu..-noun-..?)

Hoặc: – How many + Plural noun (danh từ số nhiều) + do/does + S + have ?

How many people are there in your family? (Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?) How many students are there in your class? (Có bao nhiêu học sinh trong lớp bạn?)

✔ Để trả lời How many, ta dùng: – Nếu có 1, ta trả lời: There is one – Nếu có nhiều, ta trả lời: There are + số lượng

– How many tables are there in the living room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng khách?) – There is one.

– How many stools are there in the living room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng khách?) – There are four . (Có 4 cái)

– How many students are there in your class? (Có bao nhiêu sinh viên trong lớp của bạn?) – There are twenty . (Có 20 sinh viên)

✔ How much dùng cho câu hỏi về danh từ ở dạng số ít/ không đếm được.

How much +Uncount noun (danh từ không đếm được) + is there? (Có bao nhiêu..-noun-..?)

Hoặc: – How much + Uncount noun (danh từ không đếm được) + do/does + S + have ?

How much juice is left? (bao nhiêu nước trái cây còn lại?)

How much water do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày)

✔ How much còn được dùng khi hỏi về . How much does the book cost? (quyển sách giá bao nhiêu?)

✔ Để trả lời How much, ta dùng: – There is … How much butter is there in the fridge? (Có bao nhiêu bơ trong tủ lạnh?) – some. – ( một ít.)

✔ – How many books do you have? – (I have) ten. (A.E.: theo Mỹ) – How many books have you got ? – (I’ve got) ten. (B.E.: theo Anh) (Bạn có bao nhiêu sách? – Mười.)

– How much sugar do you have? – (I have) a little. (A.E.) – How much sugar have you got? – (I’ve got) little. (B.E.) (Bạn có bao nhiêu đường? – Một chút thôi.)

TÓM LẠI: – How many + danh từ đếm được – How much + danh từ không đếm được

Cách Phân Biệt “Much” Và “Many”

“Much” đi với danh từ không đếm được, không thường dùng trong câu khẳng định. “Many” đi với danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định.

Cả “much” và “many” đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc tương tự. Chúng có nghĩa là a lot of (rất nhiều), in great quantities (với số lượng lớn) hay a great amount (số lượng lớn). Có thể chúng có nghĩa như nhau, nhưng cách sử dụng chúng thì khác nhau. 

– Nếu là danh từ không đếm được (thường dưới dạng số ít), thì dùng “much”.

Ví dụ:

How much money will it cost me? = Nó giá bao nhiêu?

This is what I get for drinking too much coffee = Đây là điều mà tôi phải nhận vì uống quá nhiều cà phê.

How much sleep do you get every night?= Mỗi đêm bạn ngủ bao lâu?

– Còn “many” được dùng với danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.

Ví dụ:

How many brothers and sisters have you got? = Anh có bao nhiêu anh chị em.

There are many empty chairs in the event = Có nhiều ghế trống trong dịp này.

How many fruits are there on the table? = Có bao nhiêu trái cây trên bàn vậy?

Many children are impoverished in that region = Nhiều trẻ em nghèo khó sống trong vùng đó.

There are many challenges that lie ahead = Có nhiều thách thức đang ở phía trước.

– Trong câu khẳng định thì “much” không thường được dùng. A lot of hoặc lots of hay được dùng hơn.

Ví dụ:

I have a lot of work to do. (not much work) = Tôi có rất nhiều việc phải làm.

I do not eat a lot of rice because I am on a diet. (not much rice)= Tôi không ăn nhiều gạo vì tôi đang ăn kiêng.

– Khi much đặt sau so, too, as, nó có thể thoải mái sử dụng trong câu khẳng định.

Ví dụ:

I have so much work to do!= Tôi có rất nhiều việc phải làm!

That’s too much rice for me to consume = Như thế là quá nhiều gạo để tôi tiêu thụ.

Train as much as possible, so you can be the best you can be = Đào tạo càng nhiều càng tốt, thì bạn có thể là người giỏi nhất mà bạn có thể.

– Tuy nhiên, ” many” có thể được dùng trong câu khẳng định một cách rộng rãi. Nó có thể được thay thế bằng a lot of hoặc lots of.

Ví dụ:

There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng) = Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.

Many animals are migrating south in this time of year. (lots of animals cũng đúng) = Nhiều loài động vật di cư về phía nam vào thời gian này của năm.

———————————————————————-

Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

Thời gian tương tác nhiều hơn so với học nhóm, 100% thời gian là của bạn

Tiết kiệm thời gian đi lại 

Tiết kiệm chi phí

Tự tin nói chuyện với giáo viên

—————————————————————————

 Đăng ký để được tư vấn về lộ trình học tập và học thử miễn phí lớp tiếng Anh Online 1:1 nào: https://goo.gl/LiJWGc

 Thông tin liên hệ:  touchskyenglish.com  0901 380 577 – 0901 480 577  touchskyenglish@gmail.com

Cách Dùng Many, Much Và More

Many, Much và More đều là các từ định lượng. Chúng kết hợp với nhiều từ loại khác nhau như danh từ, tính từ…

1. Cách dùng More

More là từ chỉ lượng dùng để nói về lượng, số lượng, cấp độ bổ sung. More còn là từ so sánh.

1.1.

More

với danh từ, tính từ, trạng từ, động từ, giới từ

Ta dùng More với nhiều từ loại khác nhau. More đứng sau động từ nhưng đứng trước các từ loại khác.

Ví dụ:

My father was more upset than I had ever seen him. (more + tính từ)

The interest rate has gone up again. We’re going to have to pay more. (động từ + more)

It will start more easily, run more smoothly and deliver more power. (more, + trạng từ, more + trạng từ, more + danh từ)

Who’s more in need of a good night’s sleep, you or me? (more + cụm giới từ)

1.2.

More

với danh từ

Ta có thể dùng More với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

There are more chairs in the room opposite if you need them. (đếm được)

We need more information before we can make a decision. (không đếm được)

1.3.

More of

Khi dùng More trước mạo từ (a/an, the), từ chỉ định (this, that), sở hữu (my, your) hoặc đại từ (him, it), ta cần Of đi kèm phía sau.

Ví dụ:

Can I have more of that delicious cake you baked?

How many more of my relatives have you not met, I wonder?

I think we’re going to see a lot more of her.

1.4.

More

không đi với danh từ

Ta thường bỏ danh từ sau More khi danh từ đó đã được làm rõ.

Ví dụ:

I’d like some coffee. Is there any more? (more coffee – nhiều cà phê hơn)

2. Cách dùng Much và Many

Chi tiết cách dùng Much và Many, bạn có thể tham khảo trong bài viết tổng hợp về từ định lượng: Từ định lượng (quantifiers) trong tiếng Anh: lưu ý nhỏ để có điểm số to

Bạn đang xem bài viết Khác Nhau Giữa Much Và Many trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!