Xem Nhiều 9/2022 ❤️️ Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron ❣️ Top Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 9/2022 ❤️ Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron ❣️ Top Trend

Xem 12,276

Cập nhật thông tin chi tiết về Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron mới nhất ngày 30/09/2022 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 12,276 lượt xem.

Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố

Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ

Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý

Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?

Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số

Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán theo phương pháp bảo toàn electron.

Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e– và sơ đồ chất oxi hoá nhận e–.

– Chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ

– Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.

– Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.

– Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố)

– Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni:

Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N 2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N 2 O thu được là:

A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.

C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít

(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO 2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối

của X đối với H 2 bằng 19. Giá trị của V là

Số mol của hỗn hợp khí:

Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: (1)

Số mol electron nhường là:

Quá trình nhận electron: (2)

Tổng số mol electron nhận là:

Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:

Þ n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (M Cu = 64).

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO 3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.

A. NO 2. B. N 2. C. N 2O. D. Không xác định được.

Hướng dẫn giải

Gọi a là số oxi hóa của S trong X.

0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol

Ta có: 0,1´(6 – a) = 0,8 ® x = -2. Vậy X là H 2 S.

Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO 2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO­­­ 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là

nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là

được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần

V lít O 2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là

Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và

H 2SO 4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO 2, NO, NO 2, N 2 O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg

trong X lần lượt là

Hướng dẫn giải

Quá trình oxi hóa:

x 2x y 3y

Þ Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y).

Quá trình khử:

0,3 0,1 0,8 0,2

0,1 0,1 0,2 0,1

Þ Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol.

Theo định luật bảo toàn electron:

Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,2 mol.

trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng?

A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,2 gam.

C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.

đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau:

– Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H 2SO 4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H 2.

– Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

Hướng dẫn giải

Đặt hai kim loại A, B là M.

– Phần 1: M + nH+ ¾® M n+ + (1)

Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận;

Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận.

Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5.

0,3 ¬ 0,15 mol 0,3 ® 0,1 mol

– Phần 1 tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H 2 (đktc).

– Phần 2 nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

Áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta có:

H+ + 1e = H 2

0,16 0,16 0,18

O + 2e ® O 2-

0,08 0,16 0,08

= (2,84 – 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam.

Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO 3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít

nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn

toàn với dung dịch HNO 3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc.

Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít

N 2. Các thể tích khí đo ở đktc.

Hướng dẫn giải

Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:

TN1: R 1 và R 2 nhường e cho Cu 2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho để thành (NO). Số mol e do R 1 và R 2 nhường ra là

Ta có: 10x = 0,15 ® x = 0,015

Þ = 22,4.0,015 = 0,336 lít.

Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO 3 dư được 1,12 lít NO và

NO 2 (đktc) có khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

Hướng dẫn giải

Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO 2 lần lượt là 0,01 và 0,04 mol. Ta có các bán phản ứng:

Như vậy, tổng electron nhận là 0,07 mol.

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al có trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta có các bán phản ứng:

Cu ® Cu 2+ + 2e Mg ® Mg 2+ + 2e Al ® Al 3+ + 3e

Þ 2x + 2y + 3z = 0,07.

Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

= 1,35 + 62(2x + 2y + 3z)

= 1,35 + 62 ´ 0,07 = 5,69 gam.

Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị duy nhất thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: Tan vừa đủ trong 2 lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc).

Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng nóng thấy thoát ra 11,2 lít khí NO duy nhất (đktc)

1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

2. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là:

3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là:

4. Kim loại M là:

1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).

2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất

100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc).

Hướng dẫn giải

1. Các phản ứng có thể có:

2Fe + O 2 2FeO (1)

Các phản ứng hòa tan có thể có:

Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe 0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O 20 bị khử thành 2O–2 nên phương trình bảo toàn electron là:

trong đó, là số mol NO thoát ra. Ta dễ dàng rút ra

V NO = 0,001´22,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml.

2. Các phản ứng có thể có:

Fe + 2HCl ¾® FeCl 2 + H 2­ (10)

2Al + 6HCl ¾® 2AlCl 3 + 3H 2­ (11)

Xét các phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al 0 thành Al+3, O 20 thành 2O–2 và 2H+ thành H 2 nên ta có phương trình bảo toàn electron như sau:

Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí sau một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe và các oxit FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phóng ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A?

Quá trình nhường electron: (1)

Số mol electron nhường là:

Các quá trình nhận electron:

+) Từ sắt oxit: O 2 + 4e 2O-2 (2)

Số electron do O 2 nhận là:

+) Từ oxit muối Fe 3+: (3)

Số electron do N nhận là:

Þ Tổng số electron nhận là:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có

Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Bình Quân Gia Quyền

Phương Pháp Bàn Tay Nặn Bột

Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Với Phương Pháp Ma Trận Eisenhower: Dồn Sức Vào Việc Quan Trọng Và Không Khẩn Cấp

Quản Lý Công Việc Hiệu Quả Bằng Phương Pháp Abcde

Thiết Lập Ưu Tiên Cho Công Việc Của Bạn Với Phương Pháp Abcde

Bạn đang xem bài viết Khái Quát Chung Về Phương Pháp Bảo Toàn Electron trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2682 / Xu hướng 2772 / Tổng 2862 thumb
🌟 Home
🌟 Top