Xem Nhiều 1/2023 #️ Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục? # Top 4 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục? # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục? mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đã bao nhiêu lần trong quá trình sử dụng tiếng Anh bạn bị nhầm lẫn giữa GO và COME? Có bạn nào chưa bao giờ mắc phải lỗi này trong quá trình ôn thi chuyên ngữ của mình không nhỉ?

Hầu hết các học viên đều gặp phải lỗi này trong quá trình học tiếng Anh của mình. Nếu chỉ mới nhìn lướt qua thì có vẻ không khó để phân biệt được GO & COME, tuy nhiên thật ra trong quá trình giao tiếp chúng ta lại rất dễ mắc phải sự nhầm lẫn tưởng chừng như đơn giản này.

Một trong những lý do khá phổ biến khiến chúng ta gặp lỗi với GO trong quá trình sử dụng là vì GO thường được dùng trong nhiều tình huống và thành ngữ khác nhau với nhiều nghĩa không giống nhau. Có thể nói vui, “GO” chính là cậu em họ khó tính của “GET”.

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu 3 phần:

Nghĩa cơ bản của GO để bạn không bị nhầm lẫn lần nữa

Cách sử dụng GO cho các hoạt động

Các thành ngữ với GO

GO VS COME

Có thể nói đây là cặp từ tương đồng, và người dùng vẫn thường nhầm lẫn 2 từ này trong quá trình giao tiếp tiếng Anh. Không cần biết bạn đang ở trình độ nào, nhưng chắc chắc sẽ có ít nhất một lần bạn mắc lỗi với những cặp động từ tương đồng gây nhầm lẫn như thế này. Ví dụ, đã bao nhiêu lần bạn nhầm lẫn “Bring” với “Take”? Hay nhầm lẫn giữa “Borrow” và “Lend”?

GO được dùng để giải thích một cái gì đó hoặc một ai đó đang di chuyển ra khỏi nơi mà người nói đang ở, hoặc đã từng ở, nếu GO được sử dụng ở thì quá khứ.

I go to work at 8.00 every day. (Tôi đi làm vào 8 giờ mỗi ngày)

She goes to school in the afternoon. (Cô ấy đi học vào buổi chiều)

Let’s go to the cinema. (Đi xem phim thôi)

He went to that new night club last night. (Anh ấy đã đến câu lạc bộ mới hồi tối hôm qua)

COME được dùng  để giải thích một sự chuyển động đang hướng về người nói.

He comes to my office every day after lunch. (Anh ấy thường đến văn phòng của tôi mỗi ngày sau bữa trưa)

If you come to my party, can you bring some beer. (Nếu bạn đến dự tiệc của tôi, bạn có thể mang theo một ít bia.)

They didn’t come to my show because it was too late. (Họ không đến tham gia chương trình của tôi vì nó quá trễ.)

If you call the dog he will come. (Nếu bạn gọi con chó nó sẽ đến với bạn)

GO đi với hoạt động

Một cách khác để sử dụng “GO” là để giải thích rằng chúng ta đang thực hiện một hoạt động, hiếm khi nó dùng để diễn tả một hành động đơn lẻ. Có hai cách khác nhau để chúng ta sử dụng GO để diễn tả một hoạt động:

GO + V_ing (Noun)

I go swimming every weekend. (Tôi đi bơi vào mỗi cuối tuần)

He loves going riding when he has some free time. (Anh ấy thích đi cưỡi ngựa khi có thời gian rảnh)

They went travelling last October. (Tôi đã đi du lịch vào tháng cuối tháng 10)

GO (out) + for a + Noun.

Do you want to go for a walk? (Bạn có muốn đi bộ 1 vòng không?)

They went for a ride around the lake. (Họ đã đi một vòng quanh hồ)

I’m going to go for a run, I haven’t done any exercise this week. (Tôi đang chạy bộ, tuần này tôi không có bài tập nào)

GO với tính từ

GO có thể được sử dụng với một số tính từ để diễn tả tình trạng thay đổi của một cái gì đó. Trong trường hợp này, GO có nghĩa tương tự như BECOME (trở nên, trở thành).

Go crazy – He went crazy when he heard the news (became crazy)

(Anh ta đã phát điên khi nghe thấy tin tức đó)

Go bald – He will probably go bald like his father (become bald)

(Anh ấy sẽ hói đầu giống cha của mình.)

Go bad– The milk went bad because you left it out (expired, became undrinkable)

(Sữa sẽ bị hỏng nếu bạn để nó ở ngoài.)

Go rusty– If you leave you bike in the rain it will go rusty (accumulate rust)

(Nếu bạn để xe đạp dưới mưa nó sẽ trở nên gỉ sét.)

 GO với phương hướng & vận tải

Rất nhiều người gặp phải vấn đề mỗi khi cần xác định phương hướng bằng một ngôn ngữ khác, hầu hết các lỗi này có thể được giải quyết bằng cách sử dụng GO.

GO có thể dùng để hỏi về điểm đến hoặc hỏi đường đi:

“Is this bus going to Central Park?” (Có phải chuyến xe bus này đi đến công viên trung tâm không?)

“If you’re going through the city can I get a ride?” (Nếu bạn đi ngang qua thành phố tôi có thể đi nhờ không?)

GO cũng có thể được dùng để chỉ hướng đi cho một ai đó. Trường hợp này thường được dùng với một giới từ:

“Excuse me, how do I get to the train station?” (Xin cho hỏi, làm sao tôi có thể đi đến ga xe lửa?)

“Well, first you GO DOWN this street, then GO RIGHT when you get to the park. You then GO UP that street until you arrive at the station.”

(Vâng, trước tiên anh đi xuống con đường này, sau đó rẽ phải cho đến khi gặp công viên. Sau đó anh đi lên con đường đó cho đến khi thấy ga xe lửa.”

Thành ngữ với GO

Có rất nhiều thành ngữ với go, hôm nay chúng ra sẽ điểm qua một vài trong số đó:

HAVE A GO = Try it (Thử xem)

Dùng để thúc đẩy hoặc khuyến khích một người nào đó thử một cái gì đó hoặc thể hiện một đều gì đó mà bản thân bạn muốn thử.

“It looks so difficult to play the guitar.” – “It’s easier that you think, have a go.”

(Trông thật khó để chơi được guitar. – Nó dễ hơn là bạn nghĩ đấy, hãy thử đi.)

“Sky diving looks really cool, I’d love to have a go one day.”

(Trò nhảy dù có vẻ hấp dẫn, một ngày nào đó tôi muốn thử quá.)

HOW IS (SOMETHING) GOING = dùng để hỏi về một điều gì đó tốt hay xấu, dễ hay khó

Trường hợp này được sử dụng phổ biết khi nói về công việc, học hành hoặc về những mối quan hệ.

“Hey, how’s your new job going?” -“It’s going really well thanks.”

(Này, công việc mới của em sao rồi? – Nó đang khá tốt, cám ơn anh!)

” So, how are things going with your new girlfriend?” -“Not so well”

(Thế mối quan hệ với bạn gái mới thế nào rồi? – Không được tốt lắm.)

GO ALL OUT = dùng tất cả nỗ lực hay sự sáng tạo để hoàn thành một cái gì đó, nỗ lực hết mình

Nghĩa này thường được dùng khi một người nào đó  đã chuẩn bị cho một sự kiện nhất định.

“I’m going to go all out my costume next halloween, I’m already preparing it”

(Halloween sắp tới tôi sẽ ăn mặc xả láng, tôi đang sẵn sàng chuẩn bị nó đây.)

GOES WITHOUT SAYING = đây là điều hợp lý và bạn nên nhận ra điều này

Nghĩa này thường được dùng để thể hiện cho với người nghe rằng những gì bạn đang nói là đúng và là sự thật và mọi người nên biết đều đó

“It goes without saying that when move to a new country you’re going to have a lot of difficulty with the language.”

(Không cần phải nói rằng khi chuyển đến một đất nước mới bạn sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn với ngôn ngữ)

“It goes without saying that if you borrow money you have to pay it back.”

(Không cần phải nói rằng nếu bạn mượn tiền thì bản phải trả lại)

Và đó là những gì nhỏ bé về GO mà Mika muốn chia sẻ, hy vọng bạn sẽ không ngừng áp dụng nó để ngày càng thành thục với GO trong quá trình giao tiếp.

Luyện thi chuyên Anh

Ngữ pháp tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh

Luyện thi IELTS

Sử Dụng Come Or Go, Take Or Bring Thế Nào Cho Đúng?

Tiếng Anh có rất nhiều cặp từ có nghĩa gần giống nhau việc phân biệt chúng nhiều khi không hề đơn giản. Hai cặp từ come – go và take – bring trong câu hỏi của em là trường hợp rất phổ biến.

1. Khi muốn lựa chọn giữa go hay come chúng ta cần phải xét đến tình huống và vị trí.

Go: để chỉ một chuyển động rời xa vị trí, địa điểm mà người nói hoặc người nghe đang ở đó:

Ví dụ 1: Are you going to the pub tonight?

(Tối nay anh có tới quán rượu không?)

Ví dụ 2: Let’s go and see Auntie Mary before the holiday is over.

(Chúng ta hãy tới thăm dì Mary trước khi kỳ nghỉ kết thúc).

Ví dụ 3: They’ve gone to live in Australia and I don’t think they’ll ever come back.

(Họ đã chuyển đến sống ở Australia rồi và tôi nghĩ là họ sẽ chẳng bao giờ quay lại nữa).

Come: một chuyển động đến nơi mà người nói hoặc người nghe ở đó.

Ví dụ 4: Could you come here for a minute, please, Diane?

(Cậu đến đây một lát đi Diane)

Ví dụ 5: I’m coming.

(Mình đến đây)

Ví dụ 6: We’ve come to ask you if we can borrow your car for a week.

(Chúng tôi tới đây để hỏi mượn bạn ô tô trong một tuần được không)

Ví dụ 7: I’ve got some people coming for a meal tonight. Can you and Henry come too?

Go back or come back or return?

Quy luật tương tự cũng được áp dụng với go back và come back, nhưng bạn cũng có thể sử dụng từ return thay cho cả come back và go back:

Ví dụ 8: You must have come back/ returned very late last night.

(Hôm qua chắc hẳn là bạn về nhà rất muộn phải không)

Ví dụ 9: He went back / returned to Mexico when he had finished post-graduate training.

(Anh ấy trở về Mehico sau khi đã kết thúc khoá đào tạo sau đại học)

Come with or go with?

Khi chúng ta muốn nói đến việc tham gia một chuyển động cùng với người nói và người nghe thì người ta thường sử dụng come with chứ không dùng go with, kể cả khi đó là chuyển động rời khỏi vị trí mà họ đang ở đó:

Ví dụ 10: I’m going to the hospital this afternoon to get the test results. Could you come with me?

(Chiều nay tôi định đến bệnh viện để lấy kết quả xét nghiệm. Bạn có đi cùng tôi không?)

Ví dụ 11: We’re going to Egypt for a week at Christmas. Would you like to come with us?

(Chúng tôi định đi nghỉ giáng sinh ở Ai Cập trong vòng 1 tuần. Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không?)

2. Bring or take?

Sự khác nhau về cách sử dụng giữa bring và take cũng tương tự như giữa come và go. Chúng ta sử dụng take để mô tả một hành động mang cái gì đi khỏi vị trí người nói người nói hoặc người nghe:

Ví dụ 1: Can you take the car in for its service tomorrow, Jan? I’m going to take the train.

(Ngày mai bạn có thể mang ô tô đi bảo dưỡng được không Jan? Tôi sẽ đi bằng tàu)

Ví dụ 2: They’re not here. He must have taken them to the club. He’s taken my umbrella too.

(Chúng không có ở đây. Chắc chắn anh ta đưa chúng đến câu lạc bộ rồi. Anh ta cũng mang ô của tôi đi nữa)

Ví dụ 3: These shirts that I bought don’t really fit me. I‘m going to have to take them back.

(Những chiếc áo mà tôi đã mua không vừa với tôi lắm. Tôi sẽ đi trả lại).

Còn bring tức là mang cái gì đó tới vị trí mà người nói/ người nghe đang ở đó, đã ở đó hoặc sẽ ở đó:

Ví dụ 4: It’s kind of you to invite me to dinner. Is it all right if I bring my boyfriend?

(Bạn thật là tốt khi mời chúng tôi bữa tối. Liệu rằng tôi có thể đi cùng bạn trai được không?)

Ví dụ 5: Always remember to bring your calculators when you come to these maths lessons!

Ví dụ 6: I’ve brought you some beans and tomatoes from my garden. I hope you can use them.

(Tôi đã mang cho bạn một ít đậu và khoai tây mà chúng tôi trồng. Hy vọng là bạn dùng đến chúng)

Source: G.Edu

Wifi Repeater Là Gì? Hoạt Động Thế Nào, Có Nên Sử Dụng Không?

1Wifi repeater là gì?

WiFi repeater là bộ mở rộng wifi, được xem là thiết bị hỗ trợ để mở rộng vùng phủ sóng mạng wifi trong nhà. Nghĩa là nó hoạt động bằng cách nhận tín hiệu wifi hiện có trong nhà bạn, rồi khuếch đại và truyền lại tín hiệu đó đến các thiết bị mà bạn sử dụng.

Với bộ mở rộng wifi, bạn có thể nhân đôi hiệu quả diện tích vùng phủ sóng của mạng wifi đến mọi ngõ ngách trong nhà hoặc văn phòng, thậm chí là các tầng khác nhau và mở rộng vùng phủ sóng ra đến sân vườn nhà bạn.

2Cách hoạt động của Wifi repeater

Bộ mở rộng wifi hoạt động hiệu quả như thể thiết bị này được tích hợp hai bộ định tuyến không dây vào bên trong nó vậy. Vì nó có khả năng lấy tín hiệu wifi hiện có, rồi gửi đi tín hiệu được khuếch đại.

Cài đặt bộ mở rộng wifi như thế nào?

Việc cài đặt WiFi Repeater rất dễ thực hiện. Trước tiên, bạn cần chọn vị trí đặt thiết bị – vị trí này có thể nhận được tín hiệu mạng wifi hiện có trong nhà bạn, rồi sau đó bạn cần cấp nguồn cho nó hoạt động.

Tiếp đó, bạn đăng nhập thông tin chi tiết WiFi Repeater trên máy tính (hoặc điện thoại, máy tính bảng) của bạn, đồng thời nhập mật khẩu của mạng wifi hiện tại để cho phép thiết bị lặp WiFi Repeater kết nối và bắt đầu thực hiện việc mở rộng vùng phủ sóng.

3Có nên sử dụng WiFi Repeater?

Chức năng của WiFi Repeater là mở rộng vùng phủ sóng mạng Internet. Tuy nhiên, một số người vẫn còn đang băn khoăn về việc có nên sử dụng thiết bị này hay không? Điện máy XANH sẽ nói cho bạn 4 lí do sau:

WiFi Repeater giúp tăng khoảng cách phát sóng

Khi bạn di chuyển ra khỏi vùng phủ sóng của mạng đầu tiên, thì bộ mở rộng wifi lúc này sẽ tạo ra mạng lưới thứ hai. Nói một cách khác, nếu mạng đầu tiên không khả dụng, thì thiết bị của bạn sẽ kết nối với mạng thứ hai được bộ WiFi Repeater tạo ra – với điều kiện là bạn phải ngắt kết nối rồi bắt đầu kết nối wifi lại.

WiFi Repeater an toàn về độ bảo mật

Tương tự như các bộ định tuyến wifi truyền thống khác (WEP, WPA, WPA2,…), WiFi Repeater vẫn đảm bảo cho người dùng về các mức độ bảo mật an toàn.

Tốc độ phụ thuộc vào sóng wifi thu được và có thể mở rộng trên băng tần khác

Hoạt động của WiFi Repeater vô tuyến đơn và kép cơ bản giống nhau. Tuy nhiên, ở WiFi Repeater vô tuyến đơn, tín hiệu sẽ được nhận và truyền tải lại trên cùng một băng tần, nghĩa là tốc độ của bộ mở rộng wifi sẽ phụ thuộc vào sóng wifi thu được khi truyền đến thiết bị sử dụng của bạn.

Thế nhưng, ở bộ WiFi Repeater vô tuyến kép thì tín hiệu sau khi được nhận có thể truyền tải lại với băng tần khác để tối ưu hóa tốc độ mạng. Điều này cho phép người dùng tiết kiệm được một phần chi phí khi có thể sử dụng wifi với nhiều băng tần khác nhau.

Chẳng hạn, bộ mở rộng wifi băng tần kép Netgear Nighthawk AC1900 sử dụng công nghệ FastLane để cải thiện hiệu suất vì có thể sử dụng cả hai băng tần wifi. Ngoài ra, thiết bị này còn sở hữu bộ xử lý nhanh – Dual core 1GHz, để tối ưu hóa đường truyền wifi.

Thiết bị điện thoại/laptop sử dụng mạng với tốc độ tối ưu

Khi bạn di chuyển thiết bị của mình (như điện thoại, laptop,…) ra khỏi vùng phủ sóng của bộ định tuyến, thì với thiết bị WiFi Repeater thông minh vô tuyến kép Hawking (HW2R1) chẳng hạn. Nó không chỉ thu và phát lại tín hiệu từ bộ định tuyến mà còn cho phép thiết bị của bạn có thể sử dụng mạng ở một băng tần khác, nhằm tối ưu hóa đường truyền tốc độ mà WiFi Repeater mang lại.

Với những thông tin phía trên, Điện máy XANH hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về WiFi Repeater là gì? Nó hoạt động thế nào và có nên sử dụng không?

Ứng Dụng Bluezone Hoạt Động Thế Nào Để Tìm Người Nghi Nhiễm Covid

Nhiều người cài đặt Bluezone và chẳng thấy ứng dụng này thông báo gì. Đây thực ra là một điều may mắn bởi nếu nhận được cảnh báo từ Bluezone, một trong những người mà bạn từng tiếp xúc đã dương tính với Covid-19.

Tác dụng của Bluezone là gì?

Để đảm bảo phòng dịch, sau khi phát hiện người nhiễm Covid-19 (F0), cơ quan chức năng phải rà soát lịch sử đi lại và tiếp xúc của cá nhân đó để tìm ra những người có khả năng bị lây nhiễm.

Thực tế cho thấy, một số trường hợp có lịch sử đi lại quá nhiều, do đó không thể thống kê hết những người đã tiếp xúc.

Tình trạng này khiến công tác kiểm soát phòng dịch gặp nhiều khó khăn. Việc truy vết người nghi nhiễm mất thời gian nhưng vẫn bỏ sót và để lại vô số lỗ hổng. Đó cũng là nguyên nhân dẫn tới sự cần thiết phải ra đời ứng dụng Bluezone.

Bluezone hiện là ứng dụng thịnh hành top 1 tại Việt Nam trên cả 2 hệ điều hành Android và iOS. Ảnh: Trọng Đạt

Ứng dụng này có chức năng tự động thống kê và ghi lại việc tiếp xúc giữa những người đã cài đặt Bluezone với nhau. Lịch sử tiếp xúc trong ứng dụng Bluezone sẽ cho biết một người đã từng tiếp xúc với “ai”, vào lúc nào. Hai người được Bluezone xác định là có tiếp xúc với nhau nếu như cả hai đều cài đặt và bật ứng dụng Bluezone trên smartphone, ở cạnh nhau trong khoảng cách dưới 2 mét và liên tục trong 15 phút trở lên.

Tất cả những thông tin trên đều được mã hóa dưới dạng mã ID. Mã ID cũng sẽ thay đổi liên tục để đảm bảo vấn đề bảo mật. Những dữ liệu này không được đưa lên server mà lưu trữ trực tiếp ngay trên thiết bị người dùng. Người dùng Bluezone khác chỉ nhìn thấy một phần mã ID của người đang tiếp xúc gần, nên hoàn toàn loại trừ được khả năng một người nào đó (có thể nổi tiếng) bị kẻ xấu sao chép mã ID để làm ảnh hưởng uy tín của họ.

Khi có một ca nhiễm bệnh (F0), mã ID của ứng dụng Bluezone trên máy người bệnh sẽ được gửi tới tất cả cộng đồng người dùng Bluezone. Ứng dụng khi đó sẽ tự so sánh đoạn mã này với lịch sử tiếp xúc trên thiết bị của bạn. Trong trường hợp trùng khớp, Bluezone sẽ hiển thị thông tin cho biết chủ nhân của máy đã trở thành F1.

Tất cả các khâu, từ bắt sóng giữa các thiết bị để phát hiện tiếp xúc, lưu trữ lịch sử tiếp xúc cho đến so sánh dữ liệu đều được chạy tự động. Điều này cũng có nghĩa, tất cả những người từng tiếp xúc ở khoảng cách gần với F0 và có cài đặt Bluezone đều sẽ nhận được cảnh báo.

Ứng dụng sẽ tự động lưu lại lịch sử tiếp xúc của những người cùng cài đặt ứng dụng Bluezone. Nếu 1 người trong cộng đồng Bluezone mắc Covid-19, thông tin về mã ID của người đó sẽ được lan truyền ngay trong hệ thống. Ảnh: Trọng Đạt

Ứng dụng Bluezone hoạt động như thế nào?

1. Việc tham gia cộng đồng Bluezone được thực hiện bằng cách tải về ứng dụng này và cài đặt trên điện thoại. (Lưu ý: Thiết bị của bạn phải luôn bật Bluetooth để đảm bảo việc hoạt động của ứng dụng)

2. Mỗi khi bạn tiếp xúc gần với một người trong cộng đồng Bluezone, ứng dụng sẽ tự động bắt liên lạc với thiết bị của người kia thông qua sóng Bluetooth và sau đó ghi lại .

3. Nếu xuất hiện F0 mới và người này cũng cài đặt Bluezone, cơ quan y tế sẽ nhập dữ liệu Bluezone của F0 (mã ID) vào hệ thống.

4. Hệ thống gửi dữ liệu của F0 (mã ID) đến tất cả các máy trong cộng đồng Bluezone.

5. Ứng dụng Bluezone trên điện thoại sẽ so sánh lịch sử tiếp xúc của người đó với mã ID của F0. Nếu dữ liệu trùng khớp, ứng dụng sẽ cảnh báo người dùng về nguy cơ lây nhiễm Covid-19.

6. Màn hình ứng dụng Bluezone khi đó sẽ hiển thị thông tin hướng dẫn người dân liên hệ với cơ quan y tế có thẩm quyền nơi gần nhất để nhận được trợ giúp.

Cách cài đặt Bluezone giúp cảnh báo người nghi nhiễm Covid-19

Bluezone là ứng dụng giúp cảnh báo sớm cho người dùng nếu họ chẳng may từng tiếp xúc với những người bị nhiễm Covid-19.Để nhận được các cảnh báo từ Bluezone, việc đầu tiên cần làm là tải về và cài đặt ứng dụng này. Link tải Bluezone trên Android Link tải Bluezone trên iOS Sau khi cài đặt, người dùng cần cấp quyền cho ứng dụng Bluezone truy cập vào bộ nhớ và kết nối Bluetooth để nhận được cảnh báo từ ứng dụng.

Nhiều người nhầm lẫn ứng dụng truy vết người nghi nhiễm Covid-19 – Bluezone với một ứng dụng có tên gần tương tự. Để tự bảo vệ mình khỏi Covid-19, người dân cần tải đúng ứng dụng do Bộ TT&TT phát triển.

50 triệu người dân cài đặt ứng dụng Bluezone, đó là mục tiêu mà Bộ TT&TT đề ra nhằm giúp Việt Nam nắm trong tay một công cụ hiệu quả để chống lại sự lây lan của Covid-19.

Nếu thấy dòng chữ bên cạnh tên logo nhà mạng đang chuyển động, đừng bất ngờ, đó là lời nhắc nhở người dùng cài đặt ứng dụng Bluezone nhằm đối phó với dịch bệnh Covid-19.

Bạn đang xem bài viết Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “Go” Thành Thục? trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!