Xem Nhiều 2/2023 #️ Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mở đầu

Bài viết 138 Linking words thông dụng cho bài thi IELTS đã mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quan về Linking words nói chung và các Linking words theo nhóm chức năng nói riêng. Trong bài viết này, người viết sẽ phân loại và phân biệt cách sử dụng một số Linking words showing effect phổ biến cho dạng bài Cause-Effect (Nguyên nhân-Kết quả) trong IELTS Writing.

Phân loại và cách sử dụng Linking words

showing effect

cho dạng bài Cause-Effect

Sử dụng Liên từ (Conjunctions) để làm Linking words

Liên từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề trong câu. 

Một số liên từ thể hiện nguyên nhân bao gồm: for, because, as, since. Một số liên từ thể hiện kết quả bao gồm: so

Mục đích

Liên từ

Cấu trúc 

(Mệnh đề S + V thể hiện kết quả, mệnh đề S’ + V’ thể hiện nguyên nhân)

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

for

S + V, for S’ + V’

Little is known about life on the ocean floor, for scientists have only recently developed the technology to explore it

(Con người biết rất ít về sự sống dưới đáy đại dương, bởi vì các nhà khoa học chỉ mới phát triển công nghệ để khám phá về nó)

because

Cách 1: S + V because S’ + V’

Cách 2: Because S’ + V’, S + V

Because air travel causes serious pollution, there are opinions that it should be restricted.

(Bởi vì hàng không gây ra ô nhiễm nghiêm trọng, có ý kiến cho rằng nó nên được hạn chế.) 

as/since

Cách 1: S + V as/since S’ + V’

Cách 2: As/Since S’ + V’, S + V

Unemployment rate is expected to increase in the upcoming decades as/since a large number of jobs run the risk of being automated.

(Tỷ lệ thất nghiệp được dự đoán sẽ tăng trong những thập kỷ tới bởi vì một số lượng lớn nghề nghiệp sẽ bị tự động hoá)

Chỉ kết quả

so

S’ + V’, so S + V

It is reasonably priced, so many people buy it.

(Giá cả của nó phải chăng nên nhiều người mua nó)

Trạng từ liên kết là trạng từ được dùng để kết nối hai mệnh đề độc lập

Một số trạng từ liên kết thể hiện kết quả bao gồm: therefore, for this reason, thus, hence

Cấu trúc: 

Cách 1: S’ + V’; therefore/ thus/ hence/ for this reason, S + V.

Cách 2: S’ + V’. Therefore/ Thus/ Hence/ For this reason, S + V.

Trong đó, S + V chỉ kết quả, S’ + V’ chỉ nguyên nhân.

Ví dụ: Computer addiction harms children’s mental and physical health. Therefore/ Thus/ Hence/ For this reason, parents should set a screen time limit for their children.

(Nghiện sử dụng máy tính gây hại đến sức khoẻ tâm lý và thể chất của trẻ. Vì vậy, bố mẹ nên giới hạn thời gian sử dụng của con cái.)

Sử dụng Giới từ (Prepositions) để làm Linking words

để làm Linking words

Giới từ dùng để diễn tả mối quan hệ của cụm từ đứng sau nó với các thành phần khác trong câu. Đi sau giới từ là một danh từ hoặc cụm danh từ.

Một số giới từ thể hiện nguyên nhân bao gồm: because of, owing to, due to

Cấu trúc:

Cách 1: S + V because of/ owing to N/N phrase

Cách 2: Because of/ owing to N/ N phrase, S + V

Trong đó, “V” không phải động từ “to be”

Ví dụ: The car accident

happened

because of/ owing to

a distracted driver.

(Tai nạn ô tô xảy ra do một tài xế mất tập trung)

Mục đích

Giới từ

Cấu trúc 

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

because of/ owing to

Cách 1: S + V because of/ owing to N/N phrase

Cách 2: Because of/ owing to N/ N phrase, S + V

Trong đó, V không phải động từ tobe

The car accident happened because of/ owing to a distracted driver.

(Tai nạn ô tô xảy ra do một tài xế mất tập trung)

due to

S + be + due to N/N phrase

The car accident was due to a distracted driver

(Tai nạn ô tô là do một tài xế mất tập trung)

Một số linking words/phrases khác (Other linking words/phrases)

Mục đích

Từ hoặc cụm từ

Cấu trúc 

Ví dụ

Chỉ nguyên nhân

The reason why 

The reason why S + V is/was that S’ + V’

Trong đó:

S + V chỉ kết quả, S’ + V’ chỉ nguyên nhân

The reason why we had nothing to eat was that/ because all the shops were closed.

(Lý do tại sao chúng tôi không có gì để ăn là vì mọi cửa hàng đều đóng.)

Chỉ kết quả

Thereby

S + V’, thereby V-ing

Trong đó:

S + V’ chỉ nguyên nhân, V-ing chỉ kết quả

I got up late, thereby missing my favorite morning TV show.

(Tôi dậy muộn, vì thế lỡ mất chương trình buổi sáng yêu thích của tôi.)

Một số vấn đề thường gặp khi dùng linking words showing effect

N

hầm lẫn trong cách dùng linking words “for”, “because”, “as”, “since”

“For” vs “Because”

“For” đồng nghĩa với “because”, nhưng có cách sử dụng khác nhau như sau

Sự khác nhau giữa for và because

Ví dụ: In recent years, printed newspapers have experienced a decline in popularity because the Internet offers a more satisfying reading experience.

           In recent years, printed newspapers have experienced a decline in popularity, for the Internet offers a more satisfying reading experience.

“Because” vs “As”

Khi sử dụng “because”, người viết muốn nhấn mạnh lý do. Khi sử dụng “since”, “as”, người viết nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ:

Kết quả

Nguyên nhân

We’ll come over on Sunday

because David’s got to work on Saturday.

I hope they’ve decided to come

as I wanted to hear about their India trip

Nhầm lẫn trong cách sử dụng linking words “owing to”, “because of” và “due to”

“Because of” vs “Owing to”

“Because of” và “owing to” là giới từ bổ nghĩa cho động từ. “Due to” là giới từ bổ nghĩa cho danh từ

Ví dụ: The car accident happened because of/ owing to a distracted driver.(“Because of/ owing to” bổ nghĩa cho việc tai nạn ô tô xảy ra.)

The car accident was due to a distracted driver.(“Due to” bổ nghĩa cho tai nạn ô tô.)

Kết luận

Như vậy, qua bài viết, người đọc đã nắm được cách sử dụng Linking words showing Cause and Effect. Người đọc cần lưu ý cấu trúc, mục đích cũng như sắc thái của từng từ nối để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất.

Trần Ngọc Minh An

5 Dạng Bài Thường Gặp Trong Ielts Writing Task 2

Tiêu chuẩn chấm điểm của Writing task 2

Chấm điểm bài thi Writing task 2 dựa vào 4 yếu tố:

Task achievement: Hoàn thành yêu cầu bài viết

Những bài viết điểm cao hầu như đều do hoàn thành tốt ý tưởng với sự logic đúng đắn. Điều bạn cần làm trong phần này chính là trả lời hết các yêu cầu và đưa ra ý kiến phù hợp, giải thích đầy đủ và có ví dụ cụ thể để chứng minh cho ý kiến đã thể hiện trong bài của mình. Quan trọng nhất là hãy thể hiện quan điểm đúng đắn và logic hợp lý.

Coherence and Cohesion: Tính mạch lạc và gắn kết

Giám khảo sẽ ấn tượng với những bài thi có tính mạch lạc, logic và liên kết ý với nhau tốt. Bài viết đảm bảo hãy có đầy đủ 3 phần:

– Introduction: Mở bài – Supporting Paragraph 1: Thân bài 1 – Supporting Paragraph 2: Thân bài 2 – Conclusion: Kết luận

Mỗi phần nên phân chia hợp lý thành từng đoạn. Mỗi đoạn chỉ nên có một ý để tránh lan man. Nên chèn thêm một vài ví dụ vào để bài viết thêm phần sống động hơn. Bên cạnh đó, trong Task 2, bạn cần biết thay đổi từ đồng nghĩa để làm bài văn đa dạng và không bị lặp. Đây là những yêu cầu cơ bản nhất để giám khảo ấn tượng với bài viết của bạn.

Vớn từ vựng phong phú sẽ giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao hơn. Đặc biệt là biết càng nhiều từ đồng nghĩa, bài viết của bạn sẽ giúp bạn được đánh giá cao trong bài thi Task 2.

Grammatical Range and Accuracy: Ngữ pháp đúng và đa dạng

Tiêu chuẩn cuối cùng để chấm điểm phần IELTS WRITING TASK 2 đó là ngữ pháp. Bắt buộc bạn phải sử dụng ngữ pháp đúng nếu không người chấm sẽ rất dễ hiểu sai ý bạn. Một bài viết hay là sẽ có ngữ pháp đúng và đa dạng theo câu đơn, câu ghép hay câu bị động kết hợp với các câu trúc câu khác.

Task 2 chiếm phần lớn điểm số của cả bài Writing: 2/3 tổng điểm cả bài. Task 1 chỉ chiếm 1/3 nên hãy phân bố thời gian làm bài hợp lý.

Argumentative/Opinion/Agree or Disagree

Example:

1. An American film actor once said, “Tomorrow is important and precious”. Some people think individuals and society should pay more attention to the future than to the present. Do you agree or disagree? 2. Scientists and the news media are presenting ever more evidence of climate change. Governments cannot be expected to solve this problem. It is the responsibility of individuals to change their lifestyle to prevent further damage.

To what extent do you agree or disagree?/ Do you agree or disagree?

What are your views?/ your opinoins?

Do you think?

What are your views?

(Một diễn viên điện ảnh người Mỹ đã từng nói: Ngày mai là ngày mai quan trọng và quý giá. Một số mọi người nghĩ rằng cá nhân và xã hội nên chú ý đến tương lai hơn là hiện tại. Bạn đồng ý hay không đồng ý?)

(Các nhà khoa học và các phương tiện truyền thông đang đưa ra nhiều bằng chứng về biến đổi khí hậu. Chính phủ không thể giải quyết vấn đề này. Trách nhiệm của các cá nhân là thay đổi lối sống của họ để ngăn ngừa thiệt hại thêm. Quan điểm của bạn là gì?).

Đề bài này rất dễ nhận biết thông qua một vài câu hỏi sau:

Some people believe that media should be allowed to publish information about the private lives of famous people. Others say that everybody has a right to privacy and this practice must be controlled or even stopped. Discuss both views.

Để giải quyết dạng bài này, bạ chọn trả lời theo 3 hướng:

Example:

More and more people now own cars. What are the problems associated with an increase in the usage of private cars? How can these problems be solved?

Ở dạng đề này sẽ thường xuất hiện các từ như: Discuss both views/Discuss both views and give your opinion…

Dạng 3: Problem & Solution

Problems – resons – happend

Solutions – What measures can be taken to resolve this problem…

Dạng bài này rõ ràng tiêu chí yêu cầu người viết phân tích nguyên nhân và hướng giải quyết về vấn đề được đưa ra. Và bạn cần dành một đoạn cho nguyên nhân và một đoạn phân tích hướng giải quyết trong thân bài.

Example:

Example:

(Số lượng người già đang ngày càng tăng. Những lợi thế và bất lợi của vấn đề này là gì).

Dạng đề này khá mới và thú vị với hai câu hỏi và yêu cầu bạn phải trả lời từng câu, phân tích, nêu lý do và lấy ví dụ chứng minh cho câu trả lời của mình. Dạng đề này khá đơn giản. Để rõ ràng và mạch lạc, bạn cần viết câu trả lời thành một đoạn thân bài.

Example:

Money is important in most people’s lives. Although some people think it is more important than others.What do you feel are the right uses of money? What other factors are important for a good life?

Miễn phí tư vấn lộ trình học IELTS đảm bảo đầu ra 6.0+

Miễn phí phát tài liệu xuyên suốt khóa học

Phương pháp học độc đáo và sáng tạo

Thời gian học linh hoạt với lịch trình của học viên

Rút ngắn thời gian học

Số lượng học viên khống chế tối đa 5 người/ lớp

(Tiền rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Thậm chí nhiều người nghĩ rằng nó còn quan trọng hơn những thứ khác. Bạn nghĩ như thế nào về việc sử dụng tiền đúng cách? Những thứ khác liệu có quan trọng để có một cuộc sống tốt? )

Phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi học sinh

Lộ trình học được thiết kế linh hoạt và hiệu quả

Bận học trên lớp vẫn có thời gian học ielts nhanh gọn

Giáo viên tâm lí và khả năng dẫn dắt tốt

CÁC KHÓA HỌC IELTS TẠI HỌC TIẾNG ANH NHANH

Khi đăng kí các khóa học ielts tại HỌC TIẾNG ANH NHANH, bạn sẽ được:

LÀ GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN TOEIC TẠI IIG Việt Nam – tổ chức duy nhất tại Việt Nam được ủy quyền thực hiện các bài thi quốc tế uy tín TOEIC, TOEFL, SAT và các bài thi Tin Học.

Cô cũng đang là đối tác của GLOBAL STUDY, chương trình hợp tác mở rộng cánh cửa du học. Tạo điều kiện cho các bạn có mong muốn du học, làm việc, học các chương trình tiếng Anh tại nhiều quốc gia và đặc biệt là Úc với chi phí hợp lý.

Nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy các kĩ năng NGHE- NÓI- VIẾT-THUYẾT TRÌNH, TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI tại các trường Đại học, Cao Đẳng tại TP. HCM.

Trong 1 năm rưỡi gần đây, cô đã chọn cho mình con đường riêng, mở các lớp dạy PHÁT ÂM, kĩ năng NÓI – VIẾT, và hướng đến kì thi TOEIC, IELTS.

4/ VỀ KHÓA HỌC IELTS CHO BẬC PHỔ THÔNG

12,000,000 đồng/ khóa 36 buổi (3 tháng)

21,000,000 đồng/ khóa 60 buổi (3 tháng)

Lưu ý

Học tiếng Anh Nhanh là trung tâm đào tạo IELTS duy nhất tại chúng tôi có các khóa học phù hợp mọi lứa tuổi. Sự đặc biệt của khóa học IELTS cho bậc phổ thông được thể hiện ở:

5/ NGƯỜI DẪN DẮT KHÓA IELTS LÀ AI?

Cô ĐỖ THỊ TUYẾT SƯƠNG – Thạc sĩ Chuyên ngành Lý Luận & Giảng Dạy tiếng Anh tại Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội, TESOL & CPE tại Trường Premier.

MINH QUANG – TIẾNG ANH CÔ SƯƠNG LÀ SỰ KHÁC BIỆT BÍ KÍP ĐẠT IELTS 5.0 SAU 30 NGÀY CỦA BẢO TOÀN

6/ HỌC PHÍ KHÓA HỌC

– Học phí sẽ được đóng trong ngày đăng kí của khóa học

– Chúng tôi sẽ không hoàn trả lại học phí nếu học viên nghỉ giữa chừng

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

Cô Sương – SĐT: 0963 10 9998

7 Bí Kíp Brainstorm Ideas Hiệu Quả Cho Ielts Writing Task 2

1. Luyện tập brainstorm thay vì viết cả bài IELTS Writing Task 2

Brainstorm ý tưởng cũng là một kỹ năng. Giống như mọi kỹ năng khác, bạn cần luyện tập brainstorm nhiều để tiến bộ.

Bước 2: Ngồi xuống và chỉ cần cố gắng đưa ra các ý tưởng trả lời. Đừng viết bài. Với mỗi quan điểm, hãy cố gắng đưa ra từ 3 – 4 ideas.

Nếu bạn thấy việc brainstorm bằng tiếng Anh quá khó, hãy làm bằng tiếng Việt trước đã. Điều này có nghĩa là bạn chỉ cần tập trung vào MỘT kỹ năng (tạo ý tưởng) chứ không phải HAI (tạo ý tưởng và tiếng Anh).

2. Reverse Engineer

Reverse Engineer là việc tìm ra các ‘nguyên lý’ của một đối tượng thông qua việc phân tích cấu trúc, chức năng của nó nhằm xây dựng một ‘thiết bị’ hoạt động giống hệt nhưng không sao chép bất cứ thứ gì từ đối tượng nguyên bản.

Hiểu đơn giản, chúng ta sẽ đi phân tích các bài mẫu IELTS xem “Tại sao nó lại được band cao?” – từ đó học hỏi và ứng dụng vào bài của mình.

Bước 1: Tìm một số bài luận IELTS kiểu mẫu. Đây là những bài luận được viết ở cấp độ Band 8 hoặc Band 9. Bạn có thể tìm thấy trong các sách như Cambridge IELTS, High Scoring IELTS Writing Model Answers, How to crack the IELTS Writing Test Vol.1, hay trong kho bài Writing mẫu của chúng tôi.

Bước 2: Đọc chúng một cách cẩn thận. Bạn có thể khai thác những bài mẫu này theo 4 tiêu chí chấm Writing, nhưng khi đang tập trung vào phần brainstorm thì chỉ cần để ý các idea trong bài là đủ. Tìm những ý này và ghi chú lại.

3. Đơn giản hóa câu hỏi

Nhiều đề bài IELTS Writing khá dài và phức tạp. Nếu bạn không tìm được điểm mấu chốt của câu hỏi, bạn khó mà “nảy số” ý tưởng được. Nếu gặp phải câu hỏi quá dài, hãy tập trung tìm các từ khóa chính và đơn giản hóa câu hỏi

Ví dụ: Some people claim that not enough of the waste from homes is recycled. They say that the only way to increase recycling is for governments to make it a legal requirement.

To what extent do you think laws are needed to make people recycle more of their waste? (Cambridge 11, Academic Test 2)

48 từ trong đề bài này có thể tóm tắt bằng 4 từ: “Are recycling laws needed?”

Nhưng hãy cẩn thận, đừng THAY ĐỔI câu hỏi. Và khi bạn triển khai ý cho bài viết của mình, hãy đảm bảo rằng bạn nhìn lại toàn bộ câu hỏi. Việ này sẽ giúp bạn bám sát đề bài

4. Tìm ý tưởng trên Internet

Quay lại với đề bài phía trên: Some people claim that not enough of the waste from homes is recycled. They say that the only way to increase recycling is for governments to make it a legal requirement.

To what extent do you think laws are needed to make people recycle more of their waste?

Một số từ khóa bạn có thể google là ” why should we have laws on recycling” (tại sao chúng ta nên có luật tái chế), ” what can be done to encourage cycling ” (điều gì có thể làm để khuyến khích tái chế),…

Tất nhiên bạn không thể làm thế này trong kỳ thi thật, nhưng nó sẽ giúp bạn tiếp cận được với nhiều ý tưởng hơn.

5. Phương pháp 5W1H

Phương pháp này sử dụng các từ câu hỏi Who/When/What/Why/Where/How để tạo ý tưởng cho Bài viết.

Ví dụ: In some countries, young people are encouraged to work or travel for a year between finishing high school and starting university studies.

WHERE: internship, tourist destinations, developing countries, local business,

6. Mind mapping

Lập bản đồ tư duy (Mindmapping) là việc sắp xếp các ý tưởng trên giấy một cách trực quan.

Để bắt đầu với mindmap, bạn đặt từ khóa chính ở giữa và dần phát triển các từ khóa phụ/ ý tưởng nhỏ hơn ở các nhánh.

Phương pháp này được nhiều người yêu thích vì nó cho phép ta sắp xếp suy nghĩ của mình. So với việc chia 2 bảng như ở đầu đã đề cập, phương pháp này có phần “trội” hơn.

7. Phương pháp Personal Opinion / Coffee Shop

Trong phòng thi, bạn thường gặp nhiều áp lực và thường gặp khó khăn trong việc suy nghĩ. Tuy nhiên, nếu tưởng tượng bạn đang ở trong một môi trường thư giãn, bạn sẽ cảm thấy thoải mái để đưa ra các ý kiến cá nhân.

Phương pháp này xây dựng trên bối cảnh đó. Hãy tưởng tượng rằng bạn đang ở quán cà phê với bạn bè / người thân và họ hỏi ý kiến của bạn.

Vẫn còn một lưu ý cuối cùng là….

Để “kích hoạt” não, hãy tưởng tượng bạn của bạn có những ý kiến đối lập và hãy ghi lại các ý đó.

Bạn cần giúp đỡ ôn luyện IELTS Writing?

Giới Thiệu Các Dạng Biểu Đồ Trong Ielts Writing Task 1

Biểu đồ đường là biểu đồ miêu tả những dữ liệu thay đổi theo thời gian. Biểu đồ đường được tạo nên bởi sự kết nối các điểm dữ liệu qua các mốc thời gian để cho thấy những sự thay đổi, tăng, giảm của chủ thể đó. Trong một biểu đồ đường có thể có 1 đường hoặc nhiều hơn tùy thuộc vào đối tượng mà đề bài muốn nhắc đến.

Bởi biểu đồ thông báo về sự thay đổi theo thời gian nên việc các bạn đưa ra các xu hướng là rất cần thiết.

Biểu đồ cột có thể có thời gian hoặc không theo thời gian. Chức năng của Bar chart khá giống với Line graph, tuy nhiên, trong biểu đồ cột này, bạn sẽ dễ dàng thấy được cột nào lớn hơn, sự thay đổi nào dễ dàng hơn.

Một trục của biểu đồ dùng để biểu thị các hạng mục được so sánh, trục còn lại để biểu thị các nấc số liệu hay giá trị. Trong biểu đồ cột, đôi khi có nhiều hơn 1 đối tượng được nhắc đến, do vậy, với mỗi mốc thời gian (nếu có nhắc đến thời gian)/tiêu chí có thể có 2, 3,4 cột. Các cột có thể đứng hoặc nằm ngang để tạo nên sự so sánh. Các bạn cũng nên dành thời gian tìm hiểu cách viết bar chart trong writing task 1 vì dạng biểu đồ này tương đối phổ biến và xuất hiện với tần xuất cao trong phòng thi.

Nhiều bạn coi dạng câu hỏi này là khó nhất trong IELTS Writing Task 1. Dạng bảng biểu này yêu cầu bạn miêu tả và so sánh dữ liệu trong bảng. Điều khó ở đây là chọn lọc dữ liệu để đưa vào bài viết. Đôi khi, đề bài sẽ cho bạn nhiều hơn 1 bảng biểu, vậy nên, việc cover hết các thông tin trong vòng 20 phút là điều không thể, và nếu có thể thì cũng không cần thiết.

Vậy nên, trước khi bắt đầu, hãy dành ra khoảng thời gian nhất định để quan sát và chọn lọc ra những ý chính, những đặc điểm nổi bật trong các bảng biểu.

Có 2 dạng Process chính:

Quy trình nhân tạo: các quá trình sản xuất, tạo ra một sản phẩm:

Nhiều bạn ôn thi writing cảm thấy lo sợ dạng bài map. Điều này là đúng bởi dạng đề này hiếm gặp nên các bạn ít ôn luyện chúng, dẫn đến cảm thấy xa lạ với dạng bài này. Đây chính là điểm yếu của các thanh niên học tủ. Mình chân thành khuyên các mems nên ôn luyện toàn diện, không được bỏ qua bất kỳ dạng bài nào, bởi vì ta không thể đảm bảo được đề bào sẽ trao cho chúng ta “món quà” nào.

Có 2 dạng Maps thường ra trong bài Task 2:

Bản đồ đơn: mô tả một địa điểm – loại này ít xuất hiện.

Nguồn: Thanh Loan

Bạn đang xem bài viết Linking Words Showing Effect Trong Ielts Writing Task 2 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!