Xem Nhiều 2/2023 #️ Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng # Top 6 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một số cấu trúc cầu khiến (causative)

1. To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì Ex: I’ll have Peter fix my car – I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done(V3,PP) = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Ex: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt) – I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Notes: Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Ex: I want/ would like my car washed.

– Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Ex: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

Ex: The bank robbers made the manager give them all the money. The bank robbers forced the manager to give them all the money.

– Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Ex: Wearing flowers made her more beautiful. Chemical treatment will make this wood more durable

4. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao Ex: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

– To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao Ex: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Notes: Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Ex: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

– Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Ex: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì

Ex: I let me go. At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì Ex: Please help me to throw this table away. She helps me open the door.

Notes: Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

– Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

7. Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear – Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.

+ To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)

Ex: I heard the telephone ring and then John answered it.

+ To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)

Ex: I heard her singing at the time I came home.

1.USED TO : ( Đã từng ) Công thức : S + USED TO + INF. – Để chỉ hành động xãy ra ở quá khứ mà bây giờ không còn nữa . I used to smoke : tôi từng hút thuốc ( bây giờ không còn hút nữa ) There used to be a river here : đã từng có một con sông ở đây 2.BE/GET USED TO (quen )

CÔNG THỨC : S (người ) + GET/BE + USED TO + VING /N Để diển tả một rằng chủ từ quen với sự việc đó

I am used to getting up late on Sundays. : tôi quen dậy trể vào chủ nhật I am used to cold weather : tôi quen với thời tiết lạnh Dùng get khi chỉ một quá trình quen dần dần Don’t worry ! you will get used to live here soon : đừng lo bạn sẽ sớm quen với việc sống ở đây thôi.

Công thức : S ( thừong là vật )+ BE + USED TO + INF.

Đây là thể bị động của động từ use với nghĩa là : sử dụng

A knife is used to cut the cake : một con dao được sử dụng để cắt bánh .

4. USE ( sử dụng ) Công thức : S + USE + N ( to inf. )

I use a knife to cut it : tôi sử dụng một con dao để cắt nó

So Sánh Với Cấu Trúc “As…As” Và Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt

So sánh với cấu trúc “as…as” và một số cấu trúc đặc biệt

– Bên cạnh cấu trúc so sánh hơn, so sánh hơn nhất chúng ta sử dụng cấu trúc “as… as” để so sánh bằng hay so sánh không bằng.

Cấu trúc so sánh bằng: S1 + be + as + adj + as + S2.

VD: Mai is as intelligent as Hanh. (Mai thông minh bằng Hanh.)

I am as tall as my sister. (Tớ cao bằng chị tớ)

Cấu trúc so sánh không bằng: S1 + be not +as + adj + as + S2.

VD: I am not as clever as my brother. (Tôi không tháo vát bằng anh trai tôi)

This cat is not as lovely as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

– Khi so sánh không bằng, thay vì sử dụng “as…as” chúng ta có thể sử dụng “so…as” với nghĩa tương tự. Hai mẫu cấu trúc này mang nghĩa như nhau nhưng “so…as” thông dùng hơn nếu so sánh không bằng.

– Khi viết lại từ so sánh hơn, nhiều người mắc sai lầm viết lại bằng so sánh kém hơn. Ở trường hợp này viết lại bằng so sánh không bằng mới là cách viết đúng.

VD: This cat is not so beautiful as that one. (Con mèo này không đáng yêu bằng con mèo kia)

Không viết: That cat is uglier than this one.

Các chuyển từ so sánh hơn, hơn nhất sang so sánh không bằng

Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn

S1 + be + (adj ngắn)-er/ more+ (adj dài) + than S2.

Viết lại: S2 + be + not + as/so + adj + as + S1.

VD: Ha is more beautiful than Hanh. (Hà xinh hơn Hạnh.)

Viết lại: Hanh isn’t as/so beautiful as Ha. (Hạnh không xinh bằng Hà.)

Chuyển từ cấu trúc so sánh hơn nhất

S+ be + the (adj ngắn)-est / the most (adj dài) + N + ….

Viết lại: No+ N … be as adj as O.

VD: Duong is the tallest girl in the class. (Dương là bạn nữ cao nhất lớp)

Viết lại: No girl in the class is as tall as Duong. (Không bạn nữ nào trong lớp cao bằng Dương.)

Những cấu trúc đặc biệt với “as…as”

“As long as” thường đi với 1 mệnh đề mang nghĩa “miễn là”. “As long as” thường sử dụng trong câu điều kiện. “as long as” có thể đứng đầu hoặc đứng giữa câu hoặc đầu câu để nối 2 mệnh đề điều kiện.

Cấu trúc:…as long as + mệnh đề .

VD: You can watch TV as long as you do all your homework. (Con có thể xem TV miễn là hoàn thành hết bài tập về nhà.)

“as well as” mang nghĩa “cũng như”, “và” thường nối giữa các từ cùng chức năng ví dụ như 2 danh từ, 2 tính từ, 2 Ving, etc.

VD: I am consistent as well as hard-working. (Tôi kiên định cũng như chăm chỉ/ Tôi vừa kiên định vừa chăm chỉ).

VD: I appreciate the essay of Nam as well as Trang. (Thầy đánh giá cao cả bài luận của Nam và Trang.)

“as soon as” mang nghĩa “ngay khi ai đó làm gì”, theo sau bởi 1 mệnh đề. Mệnh đề đứng trước cụm này thường chia ở thì tương lai đơn với “will”.

VD: I will turn off the computer as soon as i finish assignments. (Con sẽ tắt máy tính ngay khi con hoàn thành bài tập.)

“as far as” mang nghĩa “theo như”, trong đó cụm từ “as far as i know” hoặc “as far as i understand” thường được sử dụng để nối các câu trong 1 bài luận với nghĩa “theo như tôi biết” VD: As far as weather forecast, tomorrow is a rainy day. (Theo như dự báo thời tiết thì mai sẽ mưa)

“As much as” và “as good as” mang nghĩa “gần như, hầu như”

VD: I understand as much as the lecture because i read it before. (Tôi hiểu hầu hết bài giảng vì tôi đã đọc trước bài rồi.)

Cách Phân Biệt Một Số Loại Vải Thông Dụng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại vải khác nhau với tính chất và giá thành khá đa dạng. Để giúp mọi người có cái nhìn tổng thể hơn về các loại chất liệu vải thì hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn một vài thông tin để phân biệt một số loại vải thông dụng hiện nay.

Dựa trên chất liệu vải

1/ Vải 100% Cotton:

Là loại vải được làm từ 100% cotton hay pha thêm 1%-8% sợi spandex để tạo độ mềm mại và co dãn. Loại vải này thường được sử dụng cho những sản phẩm cao cấp. Ưu điểm của vải cotton là rất đẹp, thoáng mát, thấm hút mồ hôi. Nhược điểm của nó là giá thành khá cao, bề mặt vải thường không mịn đẹp, dễ nhăn khi giặt và thường có ít màu để lựa chọn

Cách phân biệt: Khi đốt thì cháy rất nhanh, tàn tro có mùi như mùi đốt giấy và tan thành tro Đây là loại vải phù hợp để may các loại quần áo cần độ thấm hút mồ hôi nhiều như đồ em bé, đồ thể thao, đồ ngủ… nhưng ít khi được chọn để may đồng phục vì khá ít màu và giá thành khá cao

2/ Vải CVC và vải TC hoặc vải 65/35:

Đây là loại vải cotton được pha thêm 35% hoặc 65% sợi polyester để làm tăng độ bền màu của vải

Ưu điểm của loại vải này là bề mặt vải đẹp, mặc khá mát, giá thành hợp lý và đa dạng về màu sắc. Nhược điểm của loại vải này là tuy có khả năng thấm hút mồ hôi nhưng không được thoáng mát và thấm hút mồ hôi tốt như vải 100% cotton vì chúng đã được pha thêm sợi nhân tạo.

Cách phân biệt: Vải CVC khi bị đốt thì cháy nhanh, tàn tro có vón thành cục nhỏ. Còn đối với vải TC khi bị đốt thì cháy chậm hơn, tàn tro vón thành cục lớn.

Đây là loại vải được rất nhiều công ty chọn lựa để làm đồng phục công sở vì giá thành tương đối trong khi đó chất lượng cũng rất tốt

3/ Vải Polyester (PE):

Đây là loại vải được dệt 100% bằng sợi nhân tạo Polyester. Ưu điểm của nó là giá thành rẻ, đa dạng màu sắc để lựa chọn, các logo và hình ảnh in trên vải rõ nét. Nhược điểm của nó là vải mỏng tuy nhiên mặc vẫn khá nóng do không thấm hút mồ hôi tốt.

Cách phân biệt: Vải PE khi bị đốt thì khó cháy hơn và không có tàn tro, vải sẽ bị xoắn lại.

Đây là loại vải được các công ty lựa chọn để may đồng phục nhân viên vì giá thành khá rẻ

Dựa trên phương pháp dệt

1/ Vải thun trơn, thun cá mập, thun cá sấu: Đây là loại vải thường dùng để may áo thun, tùy vào cách dệt nên sẽ có các tên gọi khác nhau

2/ Vải kate: Vải Kate là loại vải có nguồn gốc từ sợi TC, đây là sợi pha giữa sợi Cotton và sợi Polyester. Ưu điểm nổi bật nhất của vải kate là thấm hút tốt, mặt vải phẳng, mịn và dễ dàng giặt ủi. Loại vải này được chia thành nhiều loại như kate sọc, kate Ý, kate Mỹ, kate Silk,…

3/ Vải kaki: Vải kaki là loại vải có độ cứng và độ dày hơn so với các loại vải khác, cho nên nó thường được dùng để may quần công sở, đồng phục bảo hộ lao động, đồng phục công ty,… Vải kaki có hai loại chính là vải kaki thun (có độ co giãn) và kaki không thun. Ưu điểm khi may bằng vải kaki là ít nhăn, dễ giặt ủi và giữ được màu lâu. Loại vải này cũng được chia thành nhiều loại như kaki thun, kaki 65/35, kaki 100%,…

Phân biệt theo độ co giãn

Vải thun 4 chiều:

Vải thun 4 chiều là loại vải có độ co giãn theo cả 4 chiều khi ta dùng tay kéo.

Đặc điểm của loại vải này là khi ta dùng tay kéo mạnh, vải sẽ giãn ra theo cả 4 chiều. Trong đó, 2 chiều 2 bên và 2 chiều chịu lực. Dù bạn kéo vải theo chiều dọc hay chiều ngang thì vải cũng có sự đàn hồi rất tốt, không bị hư rách.

Vải thun 4 chiều được dùng để may các loại áo thun cao cấp, áo thun xuất khẩu. Khi mặc loại vải này, bạn sẽ thấy sự thoải mái vì nó co giãn tốt và thoáng mát.

Vải thun 2 chiều:

Khác với loại vải thun 4 chiều, vải thun 2 chiều chỉ co giãn được theo 2 chiều. Nếu ta dùng tay kéo mạnh vải, vải thường sẽ co giãn theo chiều ngang tốt hơn chiều dọc.

Về độ co giãn đàn hồi thì vải 2 chiều không bằng so với vải 4 chiều. Đồng thời, cảm giác thoáng mát của vải cũng không tốt. Do đó, giá thành của vải thun 2 chiều cũng sẽ thấp hơn.

Sự Khác Biệt Giữa Phỏng Vấn Có Cấu Trúc Và Không Cấu Trúc

Cuộc phỏng vấn có cấu trúc sử dụng các câu hỏi đặt trước, được hỏi cho tất cả các ứng viên. Ở một thái cực khác, trong một cuộc phỏng vấn không có cấu trúc, các câu hỏi được hỏi không được xác định trước, thay vào đó chúng là tự phát.

Phỏng vấn được mô tả như một cuộc trò chuyện sâu sắc giữa hai hoặc nhiều người, theo cách chính thức, để tìm ra khả năng chấp nhận của ứng viên cho công việc. Nó là một trong những công cụ hiệu quả nhất để thu thập và lựa chọn dữ liệu. Đó là giao tiếp 1-1 giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn; trong đó cả hai bên có cơ hội tìm hiểu về nhau. Phỏng vấn có thể được cấu trúc phỏng vấn hoặc phỏng vấn phi cấu trúc.

Hãy xem bài viết đã cho để biết sự khác biệt giữa phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc.

Biểu đồ so sánh

Cơ sở để so sánh Phỏng vấn có cấu trúc Phỏng vấn phi cấu trúc

Định nghĩa phỏng vấn có cấu trúc

Phỏng vấn có cấu trúc là một loại phỏng vấn cá nhân, trong đó người phỏng vấn sử dụng một định dạng cố định, trong đó các câu hỏi được chuẩn bị trước. Nó sử dụng các kỹ thuật ghi chép được hệ thống hóa cao. Đó là một phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng cho mục đích khảo sát, nhằm mục đích trình bày các câu hỏi đặt trước, trong mỗi cuộc phỏng vấn, theo cùng một trình tự. Nó cũng được gọi là một cuộc phỏng vấn theo khuôn mẫu hoặc theo kế hoạch.

Định nghĩa phỏng vấn phi cấu trúc

Phỏng vấn phi cấu trúc là một, không sử dụng bất kỳ định dạng cố định nào, tuy nhiên, người phỏng vấn có thể có một vài câu hỏi được lên kế hoạch chuẩn bị trước. Đó là một phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó các câu hỏi được chuẩn bị trong cuộc phỏng vấn. Vì cuộc phỏng vấn là không có kế hoạch, nó có một cách tiếp cận không chính thức, nơi một cuộc trò chuyện thân thiện diễn ra giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn.

Sự khác biệt chính giữa Phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc

Sự khác biệt giữa phỏng vấn có cấu trúc và không cấu trúc có thể được rút ra rõ ràng dựa trên các lý do sau:

Phỏng vấn có cấu trúc đề cập đến một cuộc phỏng vấn, trong đó các câu hỏi sẽ được hỏi cho các ứng cử viên được cố định trước. Một cuộc phỏng vấn trong đó các câu hỏi sẽ được hỏi cho các ứng cử viên là rất hiếm và không được chuẩn bị trước.

Vì cuộc phỏng vấn có cấu trúc là một câu hỏi được lên kế hoạch trước và cùng một bộ câu hỏi được đặt cho tất cả các ứng viên, vì vậy dữ liệu thu thập được mang tính định lượng. Trái ngược với một cuộc phỏng vấn phi cấu trúc, trong đó các câu hỏi khác nhau được đặt cho các ứng cử viên khác nhau, và do đó dữ liệu định tính được thu thập.

Trong nghiên cứu mô tả, cuộc phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng để thu thập thông tin, bởi vì nó tương đối kinh tế và các suy luận có thể được rút ra dễ dàng. Ngược lại, trong nghiên cứu thăm dò phỏng vấn phi cấu trúc được sử dụng làm công cụ cơ bản để thu thập thông tin.

Trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, các câu hỏi đặt ra trước khi ứng viên kết thúc, đòi hỏi một thông tin nhất định từ các ứng viên, hoặc trên thực tế, anh ấy / cô ấy phải đưa ra lựa chọn trong số các lựa chọn được cung cấp. Đối với điều này, cuộc phỏng vấn không có cấu trúc, các câu hỏi là kết thúc mở, có thể được trả lời theo nhiều cách, tức là ứng viên có thể tự do đưa ra câu trả lời chu đáo và do đó ảnh hưởng đến người phỏng vấn.

Phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng bởi các nhà thực chứng trong khi phỏng vấn phi cấu trúc được sử dụng bởi các nhà giải thích.

Cuộc phỏng vấn có cấu trúc được sử dụng để xác nhận kết quả khi số lượng ứng viên khá lớn. Không giống như phỏng vấn phi cấu trúc, được sử dụng để thăm dò các chi tiết cá nhân của ứng viên, để đánh giá xem anh ta có phải là người phù hợp với công việc hay không.

Trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, các đặc điểm được đánh giá là rõ ràng mà ở phía bên kia là ẩn trong một cuộc phỏng vấn không có cấu trúc.

Phần kết luận

Hơn nữa, trong một cuộc phỏng vấn có cấu trúc, có một hệ thống hoặc hướng dẫn được phát triển trước để kiểm tra kết quả. Đối với điều này, không có hệ thống hoặc hướng dẫn được phát triển trước như vậy để kiểm tra kết quả phỏng vấn.

Bạn đang xem bài viết Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Thông Dụng trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!