Xem Nhiều 1/2023 #️ Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To) # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To) # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To) mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Can và could  Ta dùng những động từ này để diễn tả ai có khả năng làm gì. Ta dùng can cho hiện tại và could cho quá khứ. Nicola can play chess. (Nicola có thể chơi cờ.) Can you draw a perfect circle? (Cậu có thể vẽ được một hình tròn hoàn hảo không?) We can’t move this piano. It’s too heavy. (Chúng tôi không thể di chuyển cái đàn dương cầm này. Nó quá nặng.) Nicola could play chess when she was six.  (Nicola có thể chơi cờ khi cô ấy 6 tuổi.) My grandfather could walk on his hands. (Ông tôi có thể đi bằng tay.) Phủ định của can là cannot, viết như 1 từ đơn. Dạng rút gọn của nó là can’t.

Với khả năng về thể chất và tinh thần, ta cũng dùng can/could để diễn tả cơ hội để làm điều gì đó. We can sit in the garden when it’s nice. (Chúng ta có thể ngồi trong vườn khi trời đẹp.) When we lived in a flat, we couldn’t keep a dog. (Khi chúng tôi sống ở căn hộ, chúng tôi không thể nuôi chó.)

Chú ý: Với một số động từ, ta có thể dùng thì đơn để diễn tả khả năng. I (can) speak French. (Tôi có thể nói tiếng Pháp). We didn’t/couldn’t understand the instructions. (Chúng tôi không thể hiểu nổi hướng dẫn sử dụng.)

2. Be able to a. Be able to trong thì hiện tại thường có chút trang trọng và thường ít dùng hơn can. The pupils can already read/are already able to read. (Những học sinh đó đã biết đọc.) The duchess can fly/is able to fly an aeroplane. (Nữ công tước đó có khả năng lái máy bay.) b. Ta dùng be able to (không dùng can) trong dạng hoàn thành và dạng nguyên thể hoặc đuôi ing. Mr Fry has been ill for years. He hasn’t been able to work for some time. (Ông Fry đã bị bệnh nhiều năm. Ông ấy đôi khi không thể làm việc.) It’s nice to be able to relax. (Thật tuyệt khi có thể nghỉ ngơi.) (Có khả năng nói ngoại ngữ là lợi thế rất lớn.) c. Ta dùng will be able to để diễn tả khả năng hoặc cơ hội trong tương lai. When you have completed the course, you will be able to impress others with your sparkling conversation. (Khi bạn hoàn thành khóa học, bạn sẽ có thể gây ấn tượng với người khác với cuộc đối thoại nổi bật.) One day people will be able to go on a package tour of the solar system. (Một ngày nào đó người ta có thể đi một chuyến du lịch trọn gói quanh hệ mặt trời.) Nhưng ta thường dùng can để đề nghị một hành động có khả năng trong tương lai.

3. Could và was/ were able to. a. Trong thì quá khứ, ta có thể có sự khác biệt giữa khả năng chung và khả năng dẫn đến hành động. Đối với khả năng chung, ta dùng could hoặc was/ were able to. Kevin could walk/was able to walk when he was only eleven months old. (Kevin biết đi khi cậu ấy mới chỉ 11 tháng tuổi.) Nhưng ta dùng was/were able to để nói về một hành động trong một hoàn cảnh cụ thể, khi một người nào đó có khả năng làm một điều gì đó và đã làm được nó. The injured man was able to walk to a phone box. (Người đàn ông bị thương đó đã đi được tới bốt điện thoại.) KHÔNG DÙNG The injured man could walk to a phone box.

Ta cũng có thể diễn đạt nghĩa này với managed to hoặc succeeded in. Detectives were able to/managed to identify the murderer. (Thám tử có thể nhận diện được tên sát nhân.) Detectives succeeded in identifying the murderer. (Thảm từ thành công trong việc nhận diện tên sát nhân.)

b. Nhưng ở trong câu phủ định và câu hỏi ta có thể dùng was/were able to hoặc could vì chúng ta không nói về hành động đã thực sự xảy ra. Detectives weren’t able to identify/couldn’t identify the murderer. (Thám tử không thể nhận diện được tên sát nhân.) Were you able to get/Could you get tickets for the show? (Bạn có thể lấy được vé cho buổi diễn không?) Chú ý: Dùng was/were able to thì an toàn hơn vì câu hỏi với could có thể được hiểu là lời mời.  Could you get tickets? có thể được hiểu là “Hãy đi mua vé.”

c. Chúng ta thường dùng could (không dùng was/were able to) với động từ chỉ nhận thức và suy nghĩ. I could see smoke on the horizon. (Tôi có thể thấy khói ở đường chân trời.) We could understand that Emily preferred to be alone. (Chúng tôi có thể hiểu được Emily thích ở một mình hơn.)

d. Để nói về việc ai đó có khả năng hoặc cơ hội làm gì nhưng không làm, ta dùng could have done. He could have walked there, but he decided to wait where he was. (Anh ấy có thể đi bộ ở đó nhưng anh ấy quyết định chờ tại nơi anh ấy đang đứng.) I could have got tickets, but there were only very expensive ones left. (Tôi đã có thể mua được vé nhưng chỉ còn lại những vé rất đắt.) Chú ý: Could have done cũng có thể diễn đạt một hành động có thể xảy ra trong quá khứ. The murderer could have driven here and dumped the body. We don’t know yet if he did. (Tên sát nhân có thể đã lái xe đến đây và vứt cái xác. Chúng tôi không biết có đúng là anh đã làm như vậy không.)

e. Could cũng có thể mang nghĩa là “would able to”. I couldn’t do your job. I’d be hopeless at it. (Tôi không thể làm được công việc của bạn. Tôi không biết làm.) The factory could produce a lot more goods if it was modernized. (Nhà máy có thể sản xuất thêm rất nhiều sản phẩm nếu nó được hiện đại hóa.)

 

Phân Biệt Can Could Và Be Able To

Trong anh ngữ, nhiều người học thường hay thắc mắc về các cấu trúc được dùng gần như nhau.

Phân biệt can could và be able to trong tiếng anh như thế nào cho đúng?

Could

a. Chúng ta dùng “could” đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand …

Trong vai trò khi “could” là dạng quá khứ của “can”.

Ex:

– When he come her house at tomorrow, he could feel happy.

Ý nghĩa: Khi anh ấy đến nhà cô ấy vào ngày mai, anh ấy có thể cảm thấy hạnh phúc.

– Mary talked fast, but I still could understand what she said.

Ý nghĩa: Mary đã nói rất nhanh nhưng tôi vẫn có thể hiểu điều cô ấy nói.

b. Để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì, chúng ta dùng could :

EX: – My parents could drive the car.

Ý nghĩa: Bố Mẹ tôi có thể tự lái xe hơi.

– The Law talk to the captive : You could do what you wanted. (= you were allowed to do…)

Ý nghĩa: Luật sư nói với tù nhân: Bạn có thể làm những gì mà bạn muốn (= bạn đã được phép làm…)

c. Để chỉ khả năng nói chung, tiếng anh gọi là general ability. Chúng ta dùng could

EX: Tom could swim.

Ý nghĩa: Tom có thể bơi.

d. Có thể dùng dạng phủ định couldn’t (could not) cho tất cả các trường hợp:

EX: The boys couldn’t speak.

Ý nghĩa: Những cậu bé này không thể đọc được.

He tried hard but his wife couldn’t persuade her to come back with him.

Ý nghĩa: Anh ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể nào làm cho vợ anh quay trở về với anh.

– An is very intelligent but she couldn’t win this play.

Ý nghĩa: An rất thông minh, nhưng cô ấy đã không thể thắng trong trận này.

To be able to

a. “Be able to” không thông dụng bằng “Can”, dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho “can” trong một số trường hợp nhất định, Eg: My son is able to write = My son can write. Ý nghĩa: Con trai tôi có thể viết.

b. Chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could) để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt , tiếng anh là particular situation.

The robber run away quickly but policies were able to get him. Ý nghĩa: Tên cướp lao đi rất nhanh nhưng những cảnh sát đã bắt được hắn.

No one have this signature her singer but they were able to it. Ý nghĩa: Không ai có được chữ ký của cô ca sỹ này nhưng họ đã có được nó.

Một vài ví dụ thông dụng

– My brother was a fast racing player. He could get over anybody.

Ý nghĩa: Anh tôi là mọt vận động viên điền kinh cực nhanh. Anh ấy có thể qua mặt mọi đối thủ.

– My brother and Peter had a game of race last week. Peter raced very well but in the end my brother was able to get him.

Ý nghĩa: Anh tôi và Peter có một cuộc chạy đua điền kinh tuần trước. Peter chạy rất tốt nhưng cuối cùng anh tôi đã có thể qua mặt anh ấy.

Sau bài viết này thì phân biệt can could và be able to chắc không còn là điều quá khó với bạn rồi nhỉ? Mong rằng bạn có thể ứng dụng loại ngữ pháp này nhiều hơn trong môi trường giao tiếp tiếng anh của mình.

Cách Dùng “Can”, “Could” Và “Be Able To” Trong Tiếng Anh

“Can”

Dùng để chỉ một việc nào đó có thể xảy ra, một việc gì đó là khả dĩ.

Ví dụ: You can see the cloud in the sky.

Chỉ khả năng của con người, có thể làm được việc gì đó.

Ví dụ: She can speak Japanese very well.

Trong văn nói, “Can” được dùng để chỉ sự cho phép một việc gì đó.

Ví dụ: You can go out tonight.

You can not smoke here.

Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

Ví dụ: Listen! I think I can hear the sound of the sea.

2. “Could”

“Could” là dạng động từ quá khứ của “Can”.

Ví dụ: She could play the piano.

Được dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ xảy ra trong tương lai nhưng chưa chắc chắn.

Ví dụ: Tomorrow a man will come to my house. It could be John.

Được dùng để diễn tả sự ngờ vực hay một sự phản kháng nhẹ nhàng.

Ví dụ: It could be a true story. But I don’t think I believe it.

“Could” được dùng trong câu điều kiện loại 2.

Ví dụ: If I were you, I could take part in that event.

“Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu).

Ví dụ: When we went into the house, we could smell burning.

Trong văn nói, “Could” được xem như có nhiều tính chất lịch sự hơn “Can”

3. “Be able to”

“Be able to” có thể được sử dụng thay thế cho “Can”, nhưng “Can” được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

Khác với “Can” trong một số trường hợp, “Be able to” được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

Ví dụ: He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

# He can’t swim, he has never learnt how.

Dùng để chỉ sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing)

Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

“Can” chỉ có 2 dạng là “Can” – Hiện tại và “Could” – quá khứ. Vì thế, khi cần thiết chúng ta phải sử dụng “Be able to”

Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án

Phân biệt be able to, can và could

Cách sử dụng be able to

– Dùng để chỉ khả năng làm được một việc nào đó

Ex:

I’m able to read = I can read

– Dùng trong các tình huống đặc biệt

Ex:

The fire spread throughthe building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed toescape (but not ‘could escape’). (Ngọn lửa lan nhanh trong tòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.)

Cách dùng could

– Could là quá khứ của can. Cách sử dụng của hai từ này giống nhau.

– Could dùng đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand

Ex:

When we went into the house,we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.)

She spoke in a very low voice, but I could understand what she said. (Cô ấy đã nói giọng rấttrầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.)

– Diễn tả ai đó có khả năng làm gì

Ex:

My grandfather could speak five languages. (Ông tôi có thể nói được năm ngoại ngữ.)

We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…) (Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phép làm…)

– Dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).

Bài tập về could, can và be able to

a. Can

b. Can’t

c. Could

a. will be able to

b. couldn’t

c. have been able to

a. could

b. can

c. will be able to

a. can’t

b. couldn’t

c. have been able to

a. can

b. can’t

c. to be able to

a. Couldn’t

b. Will you be able to

c. To be able to

a. Able to

b. Couldn’t

c. Can

a. won’t be able to

b. will be able to

c. can

a. Couldn’t

b. Cannot

c. Will be able to

a. were able to

b. was able to

c. could to

Execise 2: Write the phrases in brackets in their correct forms into the gaps.

Last week we………… swimming, this week we can’t. (can/to go)

Maybe the Smiths………… a new house next year. (can/to build)

If you try hard, you………… your examinations. (can/to pass)

When I was five, I…………. (not/can/to swim)

Dennis…………the trumpet after four months. (can/to play)

Luke has passed his driving test, now he………… a car. (can/to drive)

I…………to him on the phone for three weeks last month. (not/can/to speak)

Alex…………his homework when his desk is in such a mess. (not/can/to do)

They were so busy, chúng tôi (not/can/to text)

Lisa………… her dress. She can wear it again. (can/to clean)

Đáp án

Execise 1 Execise 2

could go

will be able to build

can pass

could not swim

could play

can drive

could not speak

will not be able to do

could not text

has been able to clean

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Bạn đang xem bài viết Năng Lực Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To) trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!