Xem Nhiều 6/2022 # Nghiên Cứu Sự Kiện – Event Study Reports # Top Trend

Xem 32,967

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghiên Cứu Sự Kiện – Event Study Reports mới nhất ngày 27/06/2022 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 32,967 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giảng Dạy Phần Sinh Thái Học
  • Kiểm Định Thực Nghiệm Là Gì? Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?
  • Empirical Research – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Phương Pháp – Lợi Ích – Cách Làm – Dịch Vụ
  • Phương pháp nghiên cứu sự kiện (Event Study) được áp dụng phổ biến trong việc đánh giá tác động của các sự kiện như mua bán sát nhập, thay đổi nhân sự cao cấp, thay đổi (tách/gộp) cổ phiếu, các sự kiện hoặc tin đồn quan trọng khác đến hoạt động của doanh nghiệp và thị trường. Bài viết này sẽ giới thiệu nội dung cơ bản của phương pháp. Những vấn đề này sẽ được tóm lược theo thời gian qua những bài báo nghiên cứu sau:

    Dolley (1933) và Fama và French (1969) thực hiện với đối tượng là các nhà đầu tư của các công ty. Kết quả cho thấy các nhà đầu tư đã thu được lợi nhuận bất thường dương đáng kể, khoảng 30% khi có các sự kiện xảy ra. Trong một số trường hợp, các nhà đầu tư nhận được một ít lợi nhuận khi việc sáp nhập được công bố chính thức nhưng lại mất đi lợi nhuận khi cuộc sáp nhập không thành công. Đối với các công ty khác, nghiên cứu không đưa ra được bằng chứng cho thấy sáp nhập sẽ làm tăng lợi nhuận.

    Trifts và Scanlon (1987) nghiên cứu 153 vụ sáp nhập ngân hàng và những dòng lợi nhuận bất thường của cả những ngân hàng mục tiêu và ngân hàng thu mua. Họ công bố khoảng lợi nhuận 9% đối với các nhà đầu tư của ngân hàng mới nổi – không lớn đến mức gần 20% trong tăng trưởng giá cổ phần nhưng trong nghiên cứu của Trifts và Scanlon nghiên cứu tác động của quy định bỏ lãi suất tiền gửi trần đối với giá cổ phần của công ty của công ty cổ phần S&Ls. Họ phát hiện ra một dòng lợi nhuận bất thường lũy kế âm khoảng 8% sau 15 ngày từ khi lãi suất tiền gửi trần bị thay đổi. Điều này không gây ngạc nhiên vì các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thu được lợi nhuận thuần từ lãi suất tiền gửi thông thường dưới dạng các khoản tiền gửi có chi phí thấp hơn. Kết quả là lợi nhuận từ các khoản tiền gửi chi phí thấp này được nhấn mạnh trong giá của các khoản tiết kiệm. Do đó, khi lãi suất tiền gửi trần bị loại bỏ, giá của các khoản tiết kiệm giảm xuống.

    Trong một nghiên cứu khác tập trung vào ngành ngân hàng, Smirlock (1984) xem xét sự phản ứng của lợi nhuận cổ phần ngân hàng qua dư liệu về lợi nhuận của những ngân hàng khác. Dữ liệu bao gồm 73 ngân hàng thương mại: 12 ngân hàng lớn, 31 ngân hàng trung bình (với tổng số tiền gửi khoảng 5 tỷ USD) và 30 ngân hàng nhỏ hơn (với tổng số tiền gửi khoảng 1 tỷ USD). Lợi nhuận cổ phần của những ngân hàng này thể hiện phản ứng không đáng kể trước thông tin về sự phá sản của ba ngân hàng lớn.

    Phần bên dưới giới thiệu về ảnh hưởng của tin đồn đến lợi nhuận bất thường và vận dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện ở thị trường tài chính – chứng khoán Việt Nam.

    Trong khi đó, một nghiên cứu khác khảo sát 12 ngân hàng lớn do Madura và McDaniel (1995), tác động thông tin này lại được chứng minh là sát thực với Citicorp và một mẫu gồm 25 công ty trong lĩnh vực ngân hàng. Tất cả những nghiên cứu này đều cho thấy thông tin từ Citicorp tác động đến hầu hết các ngân hàng lớn. Điều này cũng tương đồng với các kết quả nghiên cứu trước đó thông tin từ các vụ phá sản của các ngân hàng trong thập niên 1980 tác động lớn đến các ngân hàng đang hoạt động trong thời kỳ đó.

    HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA EVENT STUDY TẠI VIỆT NAM

    Mặc dù nghiên cứu sự kiện với phương pháp Event Study xuất hiện khá lâu trên thế giới nhưng phương pháp này chưa phổ biến ở Việt Nam và rất ít nghiên cứu công bố trên các tạp chí uy tín có sử dụng đến các phương pháp này. Đây có thể là một hướng nghiên cứu tốt, khả thi đối với các bạn sinh viên, học viên cao học khi thị trường tài chính Việt Nam đang tồn tại khá nhiều SỰ KIỆN.

    Nguồn: Trần Thị Tuấn Anh và cộng sự (2013)[14]

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    1. Dolley, J., C. (1933). Characteristics and procedure of common stock split-ups. Havard bussiness review, 11, pp.316-26.

    2. Ball, R. and Brown, P. (1968). An empirical evaluation of accounting income numbers. Journal of Accouting research, 6(2), pp.159-78.

    3. Fama, E., F. and French, K., R. (1969). Multifactor explanations of Asset pricing Anomalies. Journal of Finance, 51(1), pp.58-84.

    4. Jensen, M., C. and Ruback, R., S. (1983). The market for corporate control: the scientific evidence. Journal of Financial, Economics, 11, pp.5-50.

    5. Trifts, J. and Scanlon, K. (1987). Interstate bank mergers: the early evidence. Journal of Financial Research, 10, pp.305-11.

    6. Trifts, J., De Cossio, F. and Scanlon K., P. (1988). Bank equity returns: the difference between Interstate and Interstate bank mergers, proccedings of a conference on bank structure and competition, pp.591-600.

    7. Dann, L., Y. and James, C., M. (1982). An Analysis of the impact of deposit rate ceilings on the market values of thrift institutions. Journal of Finance, 37(5), pp.1259-75.

    8. Smirlock, M. (1984). An analysis of bank risk and deposit rate ceilings: evidence from the capital markets. Journal of Monetary Economics, 13, pp.195-210.

    9. Aharony, J. and Swary, I. (1983). Contagion effects of bank failures: Evidence from capital markets. Journal of Bussiness, 56, pp.305-22.

    10. Lamy, R. and Thompson, G., R. (1986). Penn Square, Problem loans, and insolvency risk. Journal of Financial Research 9, pp.103-11.

    11. Grammatikos and Saunders, A. (1988). Addition to bank loan-loss reserves: good news or bad news?. New York university working papper.

    12. Madura, J. and McDaniel, W. (1995). Market reaction to increased loan-loss reserves at Money-Center Banks. Journal of Financial Services Research.

    13. Musumeici, J. and Sinkey, H. (1988). The international bebt crisis and the signalling content of bank loan – loss reserve decisions. University of Geogria Working Paper.

    14. Trần Thị Tuấn Anh, Trần Công Phú Khánh, Nguyễn Minh Luân, Trần Ngọc Minh Quân, (2013). Phân tích tác động của sự kiện ngày 21/8/2012 đến các chứng khoán ngân hàng ở Việt Nam. Tạp chí Công Nghệ Ngân hàng, 93 (tháng 12), pp.8-15.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường
  • Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Tài Liệu Tham Khảo Về Quản Trị Rủi Ro – Trung Tâm Nghiên Cứu Định Lượng
  • Giáo Trình Quản Trị Chiến Lược Cho Tổ Chức Du Lịch
  • Nhà Nước Việt Nam Đối Với Việc Bảo Đảm Quyền Con Người Trong Điều Kiện Hội Nhập Quốc Tế Hiện Nay
  • Bạn đang xem bài viết Nghiên Cứu Sự Kiện – Event Study Reports trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×