Xem Nhiều 1/2023 #️ Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) # Top 2 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt まえ・までに・まえまでに・まで (mae/madeni/maemadeni/made)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao

Sự u tối của ~まえ・~までに

A まえ = Trước A

A までに = Trước A

Thế hai cái trước này có thật là như nhau. Có thật là cùng chỉ về một hướng không?

Kì thực là không phải.

Phân biệt ~まえ・~までに

Nếu cái trước là trước một mốc thời gian cụ thể, ra chiêu là ~まえ.

Nếu cái trước một khoảng thời gian (bao gồm nhiều mốc thời gian), lại là chiêu ~までに

Ví dụ

1/ 3 ngày trước ngày xuất phát (với ngày xuất phát là ngày 20).

Cái trước này là ~まえ, không phải ~までに

= 出発日の三日まえ

Vì sao vậy?

Với ngày xuất phát là ngày 20. Vậy 3 ngày trước ngày xuất phát, tức là lấy ngày xuất phát làm tiêu chuẩn để tính lùi về trước 3 ngày. Tính như vậy chỉ ra “một mốc thời gian duy nhất” là ngày 17.

Vì đây là cái trước của một mốc thời gian cụ thể, nên là ~まえ, không phải ~までに.

2/ Từ hôm nay đến trước ngày 17

Cái trước này là ~までに, không phải ~まえ.

= 出発日の三日まえまでに

Vì sao vậy?

Nếu hôm nay là ngày 1, thì cụm Từ hôm nay đến trước ngày 17 cho ra khá nhiều mốc thời gian như ngày 2 , ngày 5, ngày 10, ….ngày 16 đều OK hết. Không như ví dụ 1, chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất.

Vậy đây là cái trước của một khoảng thời gian. Ra chiêu ~までに.

Tương tự, làm sao nói được câu

3/ Miễn phí nếu bạn hủy đặt trước từ hôm nay đến trước 3 ngày trước ngày xuất phát.

(Giả sử ngày hôm nay là ngày 1, và ngày xuất phát là ngày 20)

Câu này rắc rối vì có 2 cái trước ! Ta phải căng não định xem cái trước nào là cái trước nào.

Nhưng rất đơn giản, ta chỉ cần xem chỗ nào là “cái trước” chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất, và chỗ nào là cái trước cho ra nhiều mốc thời gian.

Như trên đã phân tích, ta thấy

3 ngày trước ngày xuất phát

Đây là cái trước cho ra một mốc thời gian duy nhất

Vậy cái trước chỗ này là まえ。

= 出発日の三日まえ

Trước 3 ngày trước ngày xuất phát

Cái trước này cho ra nhiều mốc thời gian, nên chỗ này là までに。

=(今から)出発日の三日まえまでに

Thành câu nguyên vẹn là :

= 予約取り消しは出発日の三日まえまでになら、無料です。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Ngữ Pháp N4 Bài 6 まで Và までに

Share

Facebook

Ngữ pháp N4 bài 6 まで và までに. Bài viết dựa theo cuốn Shinkanzen trình độ N4. Ad giải thích và cho nhiều ví dụ để các bạn có thể dễ hiểu hơn. Bài này chúng ta sẽ học cách dùng của trợ từ まで và までに.

1 ~まで

a) Cách dùng

Danh từ / Vる まで

cách dùng của まで

Chúng ta dùng Danh từ hoặc Động từ nguyên dạng trước まで

b) Ý nghĩa

まで biểu thị sự giới hạn của thời gian. Dịch là: cho đến, ~đến

Ví dụ: 9時まで = đến 9h明日まで = tới ngày mai

c) Các ví dụ sử dụng

① 今日(きょう)は、8時まで図書館(としょかん)にいました。 Hôm nay tôi đã ở thư viện tới 8 giờ.まで đi với danh từ chỉ thời gian 8時⇒8時まで tới 8 giờ.

②飛行機(ひこうき)の出発(しゅっぱつ)まで ここで 待っています。Tôi đợi ở đây cho tới máy bay cất cánh.まで đi với 1 cụm danh từ 飛行機の出発 = thời điểm máy bay cất cánhCho tới khi máy bay cất cánh.

③この仕事(しごと)が 終わるまで 帰らないで ください。Đừng về cho tới khi công việc này xong.まで đi với động từ chỉ thời điểm 仕事が 終わる=công việc kết thúc.

④明日まで レポートを 出してください。Cho tới ngày mai hãy nộp báo cáo.

Trong ví dụ ④ thời hạn nộp báo cáo là ngày mai. Khi chúng ta dùng với まで nghĩa là tới ngày mai nộp vẫn được. Sẽ khác với までに chúng ta học ở phần tiếp theo đây. Khi nói 明日までに thì có nghĩa là ngày mai nộp không được, phải trước ngày mai- tức là hôm nay.

Mẫu ~まで có thể dùng với から:~から~まで dịch là từ ~ cho tới ~

⑤ 昨日(きのう)、朝から 夜まで勉強(べんきょう)しました。 Hôm qua tôi đã học bài từ sáng tới tối.

⑥ 夜10時から 朝6時まで 寝ねました。 Tôi đã ngủ từ 10 giờ tối tới 6 giờ sáng.

2~までに

a) Cách sử dụng

Danh từ / Vる までに

cách dùng của までに

Cũng giống như まで, までに cũng dùng với Danh từ và Động từ ở thể nguyên dạng.

b) Ý nghĩa

までに cũng biểu thị sự giới hạn của thời gian nhưng dịch là: cho đến trước, trước khi~

Ví dụ: 9時までに= trước 9 giờ.明日までに = trước ngày mai.

c) Các ví dụ sử dụng

①20日までに 旅行(りょこう)の お金を 払(はら)います。Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20.Danh từ chỉ thời điểm đi với までに: 20日Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20. Ngày 20 không tính.

③ 次に彼氏に会までに、3キロぐらい痩(や)せたい。 Trước khi gặp bạn trai lần tới tôi muốn giảm 3 ký.

④ 教室(きょうしつ)に先生がくるまでに、宿題(しゅくだい)を終(お)わらせるつもりです。 Trước khi giáo viên vào phòng học tôi định sẽ làm xong bài tập.Việc hoàn thành bài tập dự định kết thúc trước lúc giáo viên vào trong phòng học.Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 48 và ngữ pháp minna bài 31

⑤ 11時までに、先生にメールをしなければいけません。 Tôi phải gửi mail cho giáo viên trước 11 giờ.

3 So sánh まで và までに

Giống nhau: Đều biểu thị giới hạn của thời gian.

Khác nhau: + Khi nói あしたまで(cho tới ngày mai) thì tới ngày mai vẫn được. Ví dụ:明日まで レポートを出さなければ なりません。Cho tới ngày mai tôi phải nộp báo cáo.Trong trường hợp này thì ngày mai nộp vẫn được.

+ Khi nói あしたまでに(cho tới trước ngày mai) thì tới ngày mai không được: 明日までに レポートを出さなければ なりません。Cho tới trước ngày mai tôi phải nộp báo cáo. Nghĩa là tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai, tức là ngày hôm nay phải nộp rồi.

Như vậy まで mang phạm vi rộng hơn và bao hàm cả thời điểm đi kèm với nó. Trong khi までに mang phạm vi hẹp hơn. Dễ hiểu thì các bạn chỉ cần nhớ ví dụ trên là được.

Chỉ khác nhau 1 từ nhưng lại mang nghĩa khác nhau rất nhiều. Ví dụ như hạn cho công việc cũng vậy, nhầm từ まで sang までに có thể dẫn tới hậu quả nặng nề.

Phân Biệt Trợ Từ に , Trợ Từ で (Trong Cùng Ý Nghĩa Chỉ Về Nơi Chốn)_Chiêu 05

Phân biệt trợ từ に , trợ từ で (trong cùng ý nghĩa chỉ về nơi chốn)_Chiêu 05

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao 

Ngang trái giữa cái ta đã biết về trợ từ に và trợ từ で với cái thực tiễn

Ta đã biết, trợ từ に và trợ từ で đều dùng đế ám chỉ danh từ trước nó là nơi chốn.

~に、~で, tiếng Việt có thể dịch là “Tại ~”

Ví dụ、

Trường học に、~ = Tại trường học

Trường học で、~ = cũng là tại trường học.

Và ta biết thêm rằng cái phân biệt trợ từ に và trợ từ で là động từ của câu.

Nếu “Ăn tại trường“, ta dùng

= “Trường で 食べる”.

Vì “ăn” được tính là động từ hành động.

Nếu “Ở tại trường“, thì ta dùng

=Trườngにいる”.

Vì ở (いる) không phải là động từ hành động. (Mà nó là động từ trạng thái chỉ sự tồn tại)

Điều này hoàn toàn đúng. Nhưng ngang trái là ở đây.

Với động từ 書く thì sẽ là で hay に?

Và sẽ là

ここで名前を書く. Hay

ここに名前を書く ?

Nếu luận theo quy tắc trên mà xét cái động từ để phân định に hay で. Động từ ở đây rõ là 書く = viết. Viết là một động từ hoạt động. Vậy ăn chắc là で rồi.

Vậy mà… ngang trái một điều, “Viết ở đây” lại là “に” @@

ここに書く= Viết ở đây

Chưa hết, đến câu

b/Làm mất bóp tại trường

Thì lại tính làm thao, là で hay に?

Và sẽ là

Trường で財布をなくした. Hay

Trường に財布をなくした?

Nếu ta bị sai ở câu “Viết ở đây” thì ta sẽ dễ thêm cho mình 1 logic :

Vậy Mất bóp tại trường là mất tại cái vị trí này nên cũng là に.

Nhưng mà…

Lại ngang trái, “Mất bóp tại trường” là

= 学校で財布をなくした.

Ngang trái làm sao! Ở đâu có ngang trái thì ờ đó cần đục đào thêm chỗ đó cho đíp.

Khác biệt của trợ từ ~にvà ~で(đíp version)

Trợ từ に thiên về nơi chốn, nhưng là ở ý nghĩa chỉ 1 vị trí cho đối tượng “tại vị” sau hành động (tức, đối tượng sẽ dính ở vị trí đó).

Trợ từ で thiên về nơi chốn, ở ý nghĩa là 1 không gian cho hành động xảy ra.

Ví dụ

=ここに名前を書く

Bởi vì sau hành động viết thì đối tượng của hành động “viết” là “tên”、 sẽ tại vị an tọa tại tờ giấy đó. Cái tên dính vào vị trí đó.

b/Quên sách ở trường. Là に hayで?

Là に luôn, vì sau hành động quên (忘れる), quyển sách có vị trí tại vì hẳn hoi, nó nằm ở trường.

学校に本を忘れる。

= Quên sách ở trường

Ta không được dùng で

学校で本を忘れる.X

Thế…

Đánh mất ví tại trường. Là に hay で ?

Ca này hơi nặng. Nhưng có thể hiểu là sau khi đánh mất ví thì ví mất tiêu, không có vị trí xác định cho nó tại vị nên không thể に được. Mà không に thì で thôi 🙂

学校で財布をなくした。

= Đánh mất ví tại trường

Thế nên, nếu gặp các câu có động từ hành động có tân ngữ, và bắt ta chọn に hay で. Thì ta nên cẩn thận, xem xét xem sau hành động thì tân ngữ hay chủ thể có một vị trí để an tọa hay không.

Nếu có là に. Nếu ko có thì で.

Ví dụ

a/ Biết chuyện thì đậu tại nhà.

= 家で合格を知っていた。

ĐT là “biết” = 知る. Đối tượng của biết là 合格= chuyện thi đậu.

Chuyện thi đậu là một đốỉ tượng trừu tượng không cần có 1 vị trí vật lý. Nên không phải に ở đây.

Không にthì で thôi.

= 家で合格を知っていた。

Trợ từ で ở đây chỉ ý ” nhà là không gian cho chuyện biết thi đậu xảy ra”.

b/Mua cái ví tại siêu thị

= 財布をスーパで買う。

Đối tượng của hành động “mua” là “cái ví.

Sau hành động “mua” thì cái ví đâu còn ở siêu thị (nó phải ở trong người bạn chứ) nên không にđược.

Mà trợ từ で dùng ở đây để chỉ ra “1 không gian cho hành động mua bán được diễn ra”.

Tác giả Diep Anh Dao

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Mời các bạn xem video hướng dẫn phân biệt trợ từ ni và trợ từ de của Sensei Diep Anh Dao như sau:

Phân Biệt ために Và ように (Tameni Và Youni)

~ために: Để làm gì/Vì cái gì … (Mục đích)

→  Ngày nào tôi cũng học để chuẩn bị cho kỳ thi.

→ Tôi đã đến Nhật để học tiếng Nhật.

→ Tôi sẽ mua một đôi giày sneaker mới để đi du lịch nước ngoài.

→ Tôi trang điểm để đi dự tiệc cưới.

→  Tôi đã đến Mc Donald để ăn hamburger.

→  Tôi đã đến Mc Donald để ăn hamburger.

→ Tôi mua chiếc nhẫn để làm vui lòng bà xã. (: nhẫn)

2. Ý nghĩa: Cũng là mẫu câu diễn đạt mục đích, nhưng 「~ように」 khác với 「~ために」 ở chỗ: mục đích được đề cập đến không thuộc sự kiểm soát trực tiếp của người nói, do đó「~ように」 thường đi cùng động từ diễn tả KHẢ NĂNG (できる, せる, れる・・・(để có thể…) và ĐỘNG TỪ VÔ THỨC (こえる, える, かる ・・・). Chủ thể của X & Y có thể là một hoặc cũng có thể khác nhau. , tự động từ hoặc thể ない (để không …)

→ Tôi nói to để ngay cả những người ngồi phía sau cũng có thể nghe rõ.

→ Tôi memo (ghi lại) để không quên.

→ Tôi uống thuốc để khỏi bệnh.

→ Tôi nấu cà ri vị ngọt để con có thể ăn được. (い: ngọt)

→ Tôi để dành tiền để con tôi có thể đi du học. (Diễn tả khả năng + Chủ ngữ khác nhau)

* Một số ví dụ giúp phân biệt ý nghĩa giữa 「~ように」và 「~ために」

→ Tôi mua tặng con cái bàn mới để con học. → mục đích là hướng về “con”, không phải “tôi”

→ Tôi mua cái bàn mới để tôi học. → mục đích là hướng về bản thân “tôi”

→ Tôi viết chữ to để mọi người có thể nhìn rõ. → mục đích là hướng về “mọi người”, không phải “tôi”

→ Tôi dùng powerpoint để giải thích cho mọi người → mục đích là “giúp tôi giải thích”, hướng về “tôi”

③ Ngoài ra một số mục đích vẫn hướng về người nói, nhưng thuộc về khả năng hoặc người nói không kiểm soát hay quyết định trực tiếp được thì cũng dùng 「 ように 」

→ Tôi tiết kiệm tiền để có thể đi Hawaii. → thuộc về khả năng

→  Tôi mặc áo khoác để không bị cảm → tôi không kiểm soát được việc “bị cảm”, nên làm gì đó để phòng tránh

* Ngoài ra, 「~ために」có thể đi với danh từ, còn「~ように」thì không.

Nhưng nếu dùng 「~ように」thì mang nghĩa khác.

→  Tôi làm việc hết mình GIỐNG NHƯ cô ấy.

* Thể ない thường chỉ dùng với 「ように」

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!