Xem Nhiều 1/2023 #️ Ngữ Pháp N4 Bài 6 まで Và までに # Top 1 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ngữ Pháp N4 Bài 6 まで Và までに # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Pháp N4 Bài 6 まで Và までに mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Share

Facebook

Ngữ pháp N4 bài 6 まで và までに. Bài viết dựa theo cuốn Shinkanzen trình độ N4. Ad giải thích và cho nhiều ví dụ để các bạn có thể dễ hiểu hơn. Bài này chúng ta sẽ học cách dùng của trợ từ まで và までに.

1 ~まで

a) Cách dùng

Danh từ / Vる まで

cách dùng của まで

Chúng ta dùng Danh từ hoặc Động từ nguyên dạng trước まで

b) Ý nghĩa

まで biểu thị sự giới hạn của thời gian. Dịch là: cho đến, ~đến

Ví dụ: 9時まで = đến 9h明日まで = tới ngày mai

c) Các ví dụ sử dụng

① 今日(きょう)は、8時まで図書館(としょかん)にいました。 Hôm nay tôi đã ở thư viện tới 8 giờ.まで đi với danh từ chỉ thời gian 8時⇒8時まで tới 8 giờ.

②飛行機(ひこうき)の出発(しゅっぱつ)まで ここで 待っています。Tôi đợi ở đây cho tới máy bay cất cánh.まで đi với 1 cụm danh từ 飛行機の出発 = thời điểm máy bay cất cánhCho tới khi máy bay cất cánh.

③この仕事(しごと)が 終わるまで 帰らないで ください。Đừng về cho tới khi công việc này xong.まで đi với động từ chỉ thời điểm 仕事が 終わる=công việc kết thúc.

④明日まで レポートを 出してください。Cho tới ngày mai hãy nộp báo cáo.

Trong ví dụ ④ thời hạn nộp báo cáo là ngày mai. Khi chúng ta dùng với まで nghĩa là tới ngày mai nộp vẫn được. Sẽ khác với までに chúng ta học ở phần tiếp theo đây. Khi nói 明日までに thì có nghĩa là ngày mai nộp không được, phải trước ngày mai- tức là hôm nay.

Mẫu ~まで có thể dùng với から:~から~まで dịch là từ ~ cho tới ~

⑤ 昨日(きのう)、朝から 夜まで勉強(べんきょう)しました。 Hôm qua tôi đã học bài từ sáng tới tối.

⑥ 夜10時から 朝6時まで 寝ねました。 Tôi đã ngủ từ 10 giờ tối tới 6 giờ sáng.

2~までに

a) Cách sử dụng

Danh từ / Vる までに

cách dùng của までに

Cũng giống như まで, までに cũng dùng với Danh từ và Động từ ở thể nguyên dạng.

b) Ý nghĩa

までに cũng biểu thị sự giới hạn của thời gian nhưng dịch là: cho đến trước, trước khi~

Ví dụ: 9時までに= trước 9 giờ.明日までに = trước ngày mai.

c) Các ví dụ sử dụng

①20日までに 旅行(りょこう)の お金を 払(はら)います。Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20.Danh từ chỉ thời điểm đi với までに: 20日Tôi sẽ trả tiền du lịch trước ngày 20. Ngày 20 không tính.

③ 次に彼氏に会までに、3キロぐらい痩(や)せたい。 Trước khi gặp bạn trai lần tới tôi muốn giảm 3 ký.

④ 教室(きょうしつ)に先生がくるまでに、宿題(しゅくだい)を終(お)わらせるつもりです。 Trước khi giáo viên vào phòng học tôi định sẽ làm xong bài tập.Việc hoàn thành bài tập dự định kết thúc trước lúc giáo viên vào trong phòng học.Câu này sử dụng ngữ pháp minna bài 48 và ngữ pháp minna bài 31

⑤ 11時までに、先生にメールをしなければいけません。 Tôi phải gửi mail cho giáo viên trước 11 giờ.

3 So sánh まで và までに

Giống nhau: Đều biểu thị giới hạn của thời gian.

Khác nhau: + Khi nói あしたまで(cho tới ngày mai) thì tới ngày mai vẫn được. Ví dụ:明日まで レポートを出さなければ なりません。Cho tới ngày mai tôi phải nộp báo cáo.Trong trường hợp này thì ngày mai nộp vẫn được.

+ Khi nói あしたまでに(cho tới trước ngày mai) thì tới ngày mai không được: 明日までに レポートを出さなければ なりません。Cho tới trước ngày mai tôi phải nộp báo cáo. Nghĩa là tôi phải nộp báo cáo trước ngày mai, tức là ngày hôm nay phải nộp rồi.

Như vậy まで mang phạm vi rộng hơn và bao hàm cả thời điểm đi kèm với nó. Trong khi までに mang phạm vi hẹp hơn. Dễ hiểu thì các bạn chỉ cần nhớ ví dụ trên là được.

Chỉ khác nhau 1 từ nhưng lại mang nghĩa khác nhau rất nhiều. Ví dụ như hạn cho công việc cũng vậy, nhầm từ まで sang までに có thể dẫn tới hậu quả nặng nề.

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made)

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt まえ・までに・まえまでに・まで (mae/madeni/maemadeni/made)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao

Sự u tối của ~まえ・~までに

A まえ = Trước A

A までに = Trước A

Thế hai cái trước này có thật là như nhau. Có thật là cùng chỉ về một hướng không?

Kì thực là không phải.

Phân biệt ~まえ・~までに

Nếu cái trước là trước một mốc thời gian cụ thể, ra chiêu là ~まえ.

Nếu cái trước một khoảng thời gian (bao gồm nhiều mốc thời gian), lại là chiêu ~までに

Ví dụ

1/ 3 ngày trước ngày xuất phát (với ngày xuất phát là ngày 20).

Cái trước này là ~まえ, không phải ~までに

= 出発日の三日まえ

Vì sao vậy?

Với ngày xuất phát là ngày 20. Vậy 3 ngày trước ngày xuất phát, tức là lấy ngày xuất phát làm tiêu chuẩn để tính lùi về trước 3 ngày. Tính như vậy chỉ ra “một mốc thời gian duy nhất” là ngày 17.

Vì đây là cái trước của một mốc thời gian cụ thể, nên là ~まえ, không phải ~までに.

2/ Từ hôm nay đến trước ngày 17

Cái trước này là ~までに, không phải ~まえ.

= 出発日の三日まえまでに

Vì sao vậy?

Nếu hôm nay là ngày 1, thì cụm Từ hôm nay đến trước ngày 17 cho ra khá nhiều mốc thời gian như ngày 2 , ngày 5, ngày 10, ….ngày 16 đều OK hết. Không như ví dụ 1, chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất.

Vậy đây là cái trước của một khoảng thời gian. Ra chiêu ~までに.

Tương tự, làm sao nói được câu

3/ Miễn phí nếu bạn hủy đặt trước từ hôm nay đến trước 3 ngày trước ngày xuất phát.

(Giả sử ngày hôm nay là ngày 1, và ngày xuất phát là ngày 20)

Câu này rắc rối vì có 2 cái trước ! Ta phải căng não định xem cái trước nào là cái trước nào.

Nhưng rất đơn giản, ta chỉ cần xem chỗ nào là “cái trước” chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất, và chỗ nào là cái trước cho ra nhiều mốc thời gian.

Như trên đã phân tích, ta thấy

3 ngày trước ngày xuất phát

Đây là cái trước cho ra một mốc thời gian duy nhất

Vậy cái trước chỗ này là まえ。

= 出発日の三日まえ

Trước 3 ngày trước ngày xuất phát

Cái trước này cho ra nhiều mốc thời gian, nên chỗ này là までに。

=(今から)出発日の三日まえまでに

Thành câu nguyên vẹn là :

= 予約取り消しは出発日の三日まえまでになら、無料です。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Phân Biệt Trợ Từ に , Trợ Từ で (Trong Cùng Ý Nghĩa Chỉ Về Nơi Chốn)_Chiêu 05

Phân biệt trợ từ に , trợ từ で (trong cùng ý nghĩa chỉ về nơi chốn)_Chiêu 05

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao 

Ngang trái giữa cái ta đã biết về trợ từ に và trợ từ で với cái thực tiễn

Ta đã biết, trợ từ に và trợ từ で đều dùng đế ám chỉ danh từ trước nó là nơi chốn.

~に、~で, tiếng Việt có thể dịch là “Tại ~”

Ví dụ、

Trường học に、~ = Tại trường học

Trường học で、~ = cũng là tại trường học.

Và ta biết thêm rằng cái phân biệt trợ từ に và trợ từ で là động từ của câu.

Nếu “Ăn tại trường“, ta dùng

= “Trường で 食べる”.

Vì “ăn” được tính là động từ hành động.

Nếu “Ở tại trường“, thì ta dùng

=Trườngにいる”.

Vì ở (いる) không phải là động từ hành động. (Mà nó là động từ trạng thái chỉ sự tồn tại)

Điều này hoàn toàn đúng. Nhưng ngang trái là ở đây.

Với động từ 書く thì sẽ là で hay に?

Và sẽ là

ここで名前を書く. Hay

ここに名前を書く ?

Nếu luận theo quy tắc trên mà xét cái động từ để phân định に hay で. Động từ ở đây rõ là 書く = viết. Viết là một động từ hoạt động. Vậy ăn chắc là で rồi.

Vậy mà… ngang trái một điều, “Viết ở đây” lại là “に” @@

ここに書く= Viết ở đây

Chưa hết, đến câu

b/Làm mất bóp tại trường

Thì lại tính làm thao, là で hay に?

Và sẽ là

Trường で財布をなくした. Hay

Trường に財布をなくした?

Nếu ta bị sai ở câu “Viết ở đây” thì ta sẽ dễ thêm cho mình 1 logic :

Vậy Mất bóp tại trường là mất tại cái vị trí này nên cũng là に.

Nhưng mà…

Lại ngang trái, “Mất bóp tại trường” là

= 学校で財布をなくした.

Ngang trái làm sao! Ở đâu có ngang trái thì ờ đó cần đục đào thêm chỗ đó cho đíp.

Khác biệt của trợ từ ~にvà ~で(đíp version)

Trợ từ に thiên về nơi chốn, nhưng là ở ý nghĩa chỉ 1 vị trí cho đối tượng “tại vị” sau hành động (tức, đối tượng sẽ dính ở vị trí đó).

Trợ từ で thiên về nơi chốn, ở ý nghĩa là 1 không gian cho hành động xảy ra.

Ví dụ

=ここに名前を書く

Bởi vì sau hành động viết thì đối tượng của hành động “viết” là “tên”、 sẽ tại vị an tọa tại tờ giấy đó. Cái tên dính vào vị trí đó.

b/Quên sách ở trường. Là に hayで?

Là に luôn, vì sau hành động quên (忘れる), quyển sách có vị trí tại vì hẳn hoi, nó nằm ở trường.

学校に本を忘れる。

= Quên sách ở trường

Ta không được dùng で

学校で本を忘れる.X

Thế…

Đánh mất ví tại trường. Là に hay で ?

Ca này hơi nặng. Nhưng có thể hiểu là sau khi đánh mất ví thì ví mất tiêu, không có vị trí xác định cho nó tại vị nên không thể に được. Mà không に thì で thôi 🙂

学校で財布をなくした。

= Đánh mất ví tại trường

Thế nên, nếu gặp các câu có động từ hành động có tân ngữ, và bắt ta chọn に hay で. Thì ta nên cẩn thận, xem xét xem sau hành động thì tân ngữ hay chủ thể có một vị trí để an tọa hay không.

Nếu có là に. Nếu ko có thì で.

Ví dụ

a/ Biết chuyện thì đậu tại nhà.

= 家で合格を知っていた。

ĐT là “biết” = 知る. Đối tượng của biết là 合格= chuyện thi đậu.

Chuyện thi đậu là một đốỉ tượng trừu tượng không cần có 1 vị trí vật lý. Nên không phải に ở đây.

Không にthì で thôi.

= 家で合格を知っていた。

Trợ từ で ở đây chỉ ý ” nhà là không gian cho chuyện biết thi đậu xảy ra”.

b/Mua cái ví tại siêu thị

= 財布をスーパで買う。

Đối tượng của hành động “mua” là “cái ví.

Sau hành động “mua” thì cái ví đâu còn ở siêu thị (nó phải ở trong người bạn chứ) nên không にđược.

Mà trợ từ で dùng ở đây để chỉ ra “1 không gian cho hành động mua bán được diễn ra”.

Tác giả Diep Anh Dao

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Mời các bạn xem video hướng dẫn phân biệt trợ từ ni và trợ từ de của Sensei Diep Anh Dao như sau:

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ)

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt Misa (み・さ)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao 

Một tính từ có thể biến thành 1 danh từ !

Chẳng hạn tính từ là “khổ” biến thành danh từ , sẽ là = “sự khổ”. Tiếng Nhật có 2 cách biến hóa, đó là

Chặt đuôi い, của tính từ, thêm vào đuôi み

苦しい (= Khổ) → 苦しみ(くるしみ)= Sự khổ

Chặt đuôi い của tính từ, thêm vào đuôi さ

苦しい ( = khổ) → 苦しさ(くるしさ) = Sự khổ

Và đương nhiên, trong tiếng Nhật, phần ngữ pháp nào có từ 2 chiêu trở lên, chỉ để biểu hiện cùng 1 công năng, 1 ý nghĩa, phần đó sẽ gieo rắc “kinh hoàng” cho ngươi học !

Vì…

…Lại phải dành cả thanh xuân để phân biệt !

Phần 1 Tổng quan về đuôi さ và đuôi み

Mặc dù cùng đi ra từ một tính từ. Nhưng mà

Danh từ có đuôi さ là 1 danh từ chung và khách quan. Vì vậy, nó có thể đo đếm được bằng công cụ.

Danh từ có đuôi み là 1 danh từ chỉ có trong cảm thức của người nếm trải. Hay nó là 1 “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Vì vậy chả thể đo đếm được bằng công cụ.

(Các cụ vẫn hay bảo “Mấy ai lấy thước mà đo lòng người đó thôi”)

Ví dụ

Cùng một tính từ là ấm = 温かい(あたたかい) có 2 danh từ

温かさ(あたたかさ) . Hoặc

温かみ (あたたかみ)

Đều cho ra nghĩa Sự ấm áp

Tuy nhiên

Danh từ đuôi さ , với 温かさ, sự ấm áp của さ có thể đo bằng nhiệt kế. Còn danh từ đuôi み, với 温かみ là sự ấm áp có trong cảm thức của một người.

Chẳng hạn

1/ Chỉnh độ ấm của phòng lên 30 độ đi.

Thì chỗ này là 温かさ.

2/ Trái tim anh ta không hề có sự ấm áp

Độ ấm áp này nhiệt kế chịu thua vì nó có trong một cảnh giới hoàn toàn khác.

Và chỗ này là 温かみ.

= 彼には心の温かみがない

Phần 2. Các danh từ nào không hề có đuôi み ?

Về mặt số lượng, danh từ với đuôi み ít hơn các danh từ có đuôi さ. Điều đó có thể là do các danh từ trong cảnh giới cảm thức của 1 người không nhiều như các danh từ trong thế giới tự nhiên.

Vì vậy, ta không dễ dàng chế biến từ vựng với đuôi み. Không phải tính từ nào ta cũng lấy và bừa bãi tác hợp nó với đuôi み sẽ tạo thành 1 danh từ.

Điển hình là tính từ Đẹp.

Tiếng Nhật không hề có

= うつくしみ. X

Sai trầm trọng !

Để đỡ bị quê khi chế từ sai, đầu tiên ta nên bàn về các danh từ nào không hề có đuôi み.

Các danh từ nào không hề có đuôi み?

Danh từ có đuôi み chuyên chỉ về “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Nếu để ý chúng ta sẽ thấy từ kanji của み là 味, có nghĩa là “VỊ”. Nó giúp biến một tính từ thành 1 vị của sự nếm trải.

Vì sao ta không có từ 美しみ ( = sự đẹp). Bởi vì đơn giản là không có “Vị đẹp” ^^!

Tương tự, ta cũng không có

Vị to = おおきみ X

Vị nhỏ = 小さみ X

Vị dễ thương = かわいみX

Vị bận = 忙しみX

Vị vui = うれしみ

(Nhưng ta có vị lạc thú, nên ta có 楽しみ=たのしみ)

Phần 3. Các danh từ có thể có đuôi み và đuôi さ

(1) Đa số các danh từ đi được với み, sẽ đi được với さ. Chỗ nào có danh từ み thì sẽ có chị em song sinh với đuôi さ.

(Chú ý là chiều ngược lại không đúng, danh từ đi với さ chưa chắc đi được với み).

Nếu thấy có 辛味(からみ), thì sẽ có 辛さ.

Nếu thấy 甘み(あまみ), thì sẽ có 甘さ.

~み thường hay đi với các tính từ sau

a/ ~み hay đi với tính từ có vị

Vì đuôi み, từ kanji là 味 có nghĩa là “Vị” nên lẽ hiển nhien, nó hay đi với các tính từ nói về vị, như “chua, cay, ngọt, đắng”.

すっぱみ(すっぱみ)= Sự chua

辛味(からみ)= Sự cay

甘み(あまみ)= Sự ngọt

にがみ = Sự đắng

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ

Tức là ta cũng sẽ có cách danh từ với さ: 

酸っぱさ(すっぱさ)= Sự chua

辛さ= Sự cay

甘さ(あまさ)= Sự ngọt

にがさ = Sự đắng

Đương nhiên về mặt sắc thái chúng khác nhau. Sắc thái thế nào ta sẽ bàn ở phần sau.

b/ ~み hay đi với tính từ nói về tình cảm.

Và cũng bởi vì ~み là vị = 1 vị nếm trải (mùi đời), nên nó hay đi với các tính từ nói về “thất tình”. “Thất tình” ở đây không phải là bị “bị phụ tình” mà là “thất tình lục dục “của con người : khổ ải bi ai, lạc thú.

Theo thứ tự, ta sẽ có các danh từ với đuôi み

苦しみ(くるしみ)=vị khổ

悲しみ(かなしみ)= vị sầu

哀れみ(あわれみ)= vị bi ai

Chú ý khi muốn nói tới vị vui !

Vị vui , ta không được dùng うれしみ X.

Mà phải là

楽しみ = vị lạc thú

Vì sao vậy?

Chữ Kanji của うれしい là chữ Hỉ, kanji của たのしい là chữ LẠC. Ta chỉ có “vị lạc thú” = 楽しみ chứ không có “vị hỉ” = うれしみX.

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ.

Tức là ta cũng sẽ có

苦しさ(くるしさ)=vị khổ

悲しさ(かなしさ)= vị sầu

哀れさ(あわれさ)= vị bi ai

c/ ~ み thường đi với màu sắc

赤み 

青み

Phần 4. Phân biệt sắc thái của danh từ đuôi み và danh từ đuôi さ

1/ Khi đi với các tính từ chỉ vị

a/ Với tính từ “đắng” = にがい có 2 danh từ

にがさ = vị đắng

にがみ = sự đắng

Nhưng mà

にがみ, với đuôi mi biểu hiện cái đắng trong cảm thọ của một người. Đây là cái đắng được cảm nhận bằng vị giác (giác quan lưỡi).

“Vị đắng” của trái khổ qua hay “vị đắng” của thuốc trong cảm nhận của người uống là “vị đắng” được cảm nhận trực tiếp bằng vị giác, nên đó là 苦み.

Vị đắng của thuốc, là み

= くすりのにがみ

“Vị đắng” của trái khổ qua, là み

苦さ, với đuôi さ là biểu hiện cái đắng như một danh từ chung, nó có trong cảm thọ của rất nhiều người, không chỉ riêng người nếm.

Nhân gian có vị đắng

Đây là cái đắng của にがさ. Vì nó là một danh từ chung của nhân gian.

= この世の中にはにがさがある.

b/ Tương tự với cặp chị em辛さ(からさ) và 辛味(からみ)

辛味 = vị cay. Đây là vị cay của cảm nhận vị giác, 1 danh từ chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

辛さ = vị cay. Đây là vị cay của một danh từ chung thuộc thế giới tự nhiên.

Ví dụ

Mì cay 7 cấp độ, bạn có thể tùy chọn độ cay.

“Vị cay” này là một danh từ chung không sâu lắng bên trong thế giới của người nếm, ở đây là 辛さ。

= このラーメンは辛さを選ぶことができます。

Còn

Chả bao giờ tôi quên vị cay của trái ớt hiểm.*

Đây là 辛味

2/ Khi đi với tính từ chỉ tình cảm

Tính từ “khổ” = くるしい, có 2 danh từ

苦しみ(くるしみ) = vị khổ. Đây là vị chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

苦しさ (くるしさ)= sự khổ. Đây là 1 danh từ chung của thế giới tự nhiên

Ví dụ

1/ Người chịu sự khổ về gánh nặng kinh tế.

= 経済的な苦しさに耐える人

Vì đây sự khổ chung của mọi người, không phải riêng ta.

2/ Em sẽ thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Thì đây là vị khổ riêng mình nếm trải, và đó là くるしみ.

悲しみも苦しみもすべて水に流そう。

= Thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Và với câu

Thế gian có vị khổ và Pháp của ta chỉ có một vị, đó là vị giải thoát của đức Phật, theo thiển ý của người viết, hai vị này là danh từ đuôi さ.

3/ Khi đi với màu sắc

Màu sắc cũng đi được với đuôi み tạo thành danh từ. Đây được liệt vào đặc biệt vì khó có thể hiểu sang chữ “Vị” như mạch suy luận nãy giờ được. Chẳng hạn như “vị đỏ” hay “vị xanh” hoàn toàn khó có thể duy nhập vào tiếng Việt.

み・さ đi vào màu sắc của tiếng Nhật là như sau:

Ta có:

あかみ : là sắc đỏ

あかさ: cũng là sắc đỏ

Nhưng mà

あかさ là “sắc đỏ” có thể đo đếm được bằng các đại lượng R(red), G(Green), B(blue). Hỗn hợp 3 số đo của RGB sẽ scale ra một akasa nhất định.

あかみ là “sắc đỏ” chỉ có trong cảm thọ của người cảm nhận (không có trong giới tự nhiên và không đo đạc được).

Cụm từ hay đi kèm với あかみ

= あかみを帯びた(~)

= (Gì đó gì đó) đeo theo sắc đỏ.

Ví dụ

Ngọn lửa mang theo sắc đỏ.

“Sắc đỏ” của ngọn lửa là 赤味.

= 赤みを帯びた火

Bởi vì “sắc đỏ” của ngọn lửa không phải thuộc tính của giới tự nhiên. Ai biết ngọn lửa có màu gì? Ngọn lửa đốt ngoài trời có lúc “đeo theo sắc đỏ” , ngọn lửa đốt bằng khí ga có thể đeo theo sắc xanh. Màu sắc tự nhiên của nó khó nắm bắt. Có thể vì nó biến hóa như thế, mà tiếng Nhật cho nó là 赤み (không có trong giới tự nhiên).

赤味を帯びた火

= Ngọn lửa đeo theo sắc đỏ.

Tương tự ta cũng có

Ngọn lửa đeo theo sắc xanh.

= 青みを帯びた火

Trời chiều đeo theo sắc đỏ .

= 赤味を帯びた空。

Viên đá đeo theo sắc xanh

青さを帯びた石。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Bạn đang xem bài viết Ngữ Pháp N4 Bài 6 まで Và までに trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!