Xem Nhiều 12/2022 #️ Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển / 2023 # Top 18 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 12/2022 # Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển / 2023 mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

2. Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới. Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn như điện tử – tin học, năng lượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ sinh học,…

3. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác. Các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

4. Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia. Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển.

5. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội

6. Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

7. Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển:

– Cơ hội:

+ Tự do hóa thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.

Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng tăng lên. Năm 2007 đạt 111,4 tỉ USD.

+ Đón đầu được công nghiệp hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội

+ Chuyển giao những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

+ Các nước thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

– Thách thức:

+ Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

+ Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

+ Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác. Các giá trị đạo đức của nhận loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn.

chúng tôi

+Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia.

Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển / 2023

BÀI 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Phương án 1.

Thông tin

Cơ hội

Thách thức

Giảm thuế, hàng hóa có điều kiện để lưu thông rộng rãi

Khả năng cạnh tranh của hàng hóa

Tệ nạn buôn lậu

2

Tăng cường sử dụng khoa học và công nghệ,nâng cao hiệu quả sản xuất

Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

Cần nhiều vốn đầu tư, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao

Các ngành công nghiệp hiện ?ại ch?a phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chua cao.

Tiếp thu tinh hoa cvan hóa hiện đại, làm phong phú văn hóa dân tộc.

Tạo sự đồng nhất về văn hóa giữa các nước.

Bị các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa.

Các giá trị đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị xói mòn.

4

Đồi mới công nghệ, thúc đẩy quá` trình công nghiệp hóa, thúc ?ẩy kinh tế phát triển.

Ô nhiễm môi trường

Tài nguyên thien nhiên bị cạn kiệt (các nước đang phát triển trở thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển).

Tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuât.

Thiếu vốn đầu tư, khó khăn mở rộng thị trường.

Tính cập nhập thông tin, trình độ lao động chưa cao.

6

Đón nhận sự chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

Tăng trình độ chuyên môn kĩ thuật cao cho người lao động,khả năng quản lí.

Nâng cao trình độ để tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

Khó khăn trong quản lí thương hiệu.

Tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới

Mở rộng thị trường, tăng sức mạnh.

Dễ bị phụ thuôc do sự chênh lệch về trình độ.

. Phương án 2.

Tự do hoá thương mại:

1.

– Cơ hội: mở rộng thị trường giúp SX phát triển

– Thách thức: mở rộng thị trường cho các nước phát triển.

Cách mạng khoa học và công nghệ:

2.

– CH: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.

– TT: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pt K.tế.

Sự áp đặt lối sống và nền văn hóa của các siêu cường kinh tế:

3.

– CH: tiếp thu các tinh hoa của VH nhân loại.

– TT: giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội; đánh mất bản sắc dân tộc.

Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:

4.

– CH: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá csvc-kt

– TT: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước pt.

Toàn cầu hoá trong công nghệ:

5.

– CH: Đi tắt , đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển.

– TT: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.

Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:

6.

– C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới

– TT: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt.

Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế:

7.

– CH: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.

– TT: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.

Kết luận:

– CH:

+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất-kỹ thuật, công nghệ.

+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền kt – xh đất nước.

+ Gia tăng tốc độ phát triển.

– TT: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô nhiễm…thậm chí mất cả nền độc lập.

Phương án 3: 1. Cơ hội

– Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

– Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

– Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

– Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

– Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin…) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

– Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

– Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

2. Thách thức

– Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước….

– Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

– Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

– Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ của các nước phát triển”.

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,…, nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài…

– Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.

Địa Lí 11 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển. / 2023

Địa Lí 11 Bài 4 ngắn nhất: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

I. Cơ hội và thách thức

– Thách thức:

+ Các nước đang phát triển trở thành thị trường tiêu thụ cho các cường quốc kinh tế.

+ Nạn buôn lậu.

2. Cách mạng khoa học công nghệ

– Cơ hội:

+ Tiếp cận nền khoa học công nghệ của thế giới.

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.

– Thách thức: Nguy cơ tụt hậu về trình độ phát triển kinh tế

3. Sự áp đặt lối sống văn hoá của các siêu cường

– Cơ hội: Tiếp thu các văn hoá tinh hoa của nhân loại.

– Thách thức: Giá trị đạo đức bị biến đổi theo chiều hướng xấu, đánh mất bản sắc dân tộc.

4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

– Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư công nghệ hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.

– Thách thức: Trở thành bãi rác thải công nghệ lạc hậu cho các nước phát triển

5. Toàn cầu hoá trong công nghệ

– Cơ hội: tạo điều kiện đi tắt đón đầu thành tựu KHCN để phát triển.

– Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài và nguy cơ tụt hậu.

6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

– Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh. Hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

– Thách thức: Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt

7. Sự đa phương hoá và đa dạng hoá quan hệ quốc tế

– Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh của toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.

– Thách thức: Chảy máu chất xám, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên.

II. Viết báo cáo

“Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển”

Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế thế giới. Đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, toàn cầu hóa cũng mang lại nhiều cơ hội và thách thức.

Về cơ hội, trước hết toàn cầu hóa thúc đẩy tự do hóa thương mại và sự phát triển sản xuất. Việt Nam gia nhập ASEAN và WTO đã mở ra nhiều thị trường mới và đẩy mạnh ngoại thương phát triển.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ giúp các nước đang phát triển nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, hoàn thành công nghiệp hóa. Là cơ hội để các nước nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại, chuyển giao thành tựu mới về khoa học công nghệ, kinh nghiệm tổ chức và quản lí, tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển KTXH đất nước. Các quốc gia đang phát triển như Hàn Quốc, Sin-ga-po…đã trở thành nước công nghiệp mới (NICs) nhờ sớm tận dụng cơ hội của xu thế toàn cầu hóa.

Bên cạnh mặt kinh tế, toàn cầu hóa còn là cơ hội để các quôc gia quảng bá văn hóa đất nước và tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa nhân loại; là sự hợp tác liên kết để bảo vệ môi trường chung. Dự án hợp tác “Tiểu vùng sông Mê Công” là sự hơp tác về mọi mặt giữa Việt Nam va các nước trên tất cả các mặt từ kinh tế đến văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường. Chương trình giao lưu văn hóa Việt – Hàn, Lễ hội Hoa anh đào… được tổ chức đều đặn hằng năm.

Toàn cầu hóa cũng đem lại nhiều thách thức không thể tránh khỏi. Đó là sự cạnh tranh quyết liệt của các nước khi gia nhập vào thị trường chung thế giới, là nguy cơ tụt hậu và rủi ro cao trong quá trình phát triển. Sự mở rộng đầu tư và tiếp nhận thành tựu khoa học công nghệ cũng gia tăng các nguồn nợ nước nước ngoài, ô nhiễm môi trường, chảy máu chất xám, cạn kiệt tài nguyên. Theo thứ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư, thống kê cho thấy ở Việt Nam năm 2013 có trên 80% doanh nghiệp HDI sử dụng công nghệ trung bình của thế giới, 5 -6% sử dụng công nghệ cao, 14% ở mức thấp và lạc hậu.

Về văn hóa, các giá trị đạo đức dễ bị suy thoái, du nhập nhiều lối sống xa hoa, thái quá của phương Tây ở một bộ phận giới trẻ hiện nay.

Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Địa Lí 11 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cơ Hội Và Thách Thức Của Khoa Học Công Nghệ Việt Nam Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa Hiện Nay / 2023

Toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với sự phát triển của thế giới ngày nay. Vai trò của nó đang ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy sự giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và an ninh mà không một quốc gia nào nằm ngoài xu thế đó. “Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ có ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia, các dân tộc trên thế giới”.

Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ có ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia, các dân tộc trên thế giới

Như vậy toàn cầu hoá vừa là cơ hội to lớn cho sự phát triển của mỗi quốc gia ,đồng thời cũng tạo ra những thách thức mà nếu không chuẩn bị nội lực và bỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa tên con đường tiến tới văn minh của nhân loại.

Trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới, khoa học và công nghệ luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và hiệu quả sản xuất và hiển nhiên trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam.

Đảng và Nhà nước ta đã xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển quốc gia. Tuy nhiên để sự phát triển này đi đúng lộ trình và xu thế của thế giới cần phải nhận diện rõ những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với lĩnh vực này.         

Về cơ hội

Trước hết, toàn cầu hóa giúp khoa học và công nghệ Việt Nam từng bước hội nhập, giao lưu với nền khoa học công nghệ của thế giới, tạo thuận lợi cho Việt Nam học tập kinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu khoa học công nghệ thế giới  phục vụ cho sự phát triển của kinh tế- xã hội của đất nước. Việc chuyển giao các dây chuyền công nghệ, khoa học tiên tiến của thế giới vào từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể ở Việt Nam như: Công nghệ sản xuất ô tô (Nhà máy ô tô Trường Hải tiếp nhận dây chuyền chuyển giao của Hyundai về sản xuất ô tô), công nghệ sản xuất thiết bị di động cầm tay, chip và các sản phẩm viễn thông (Samsung Việt Nam), các công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao (Công nghệ tưới nhỏ giọt theo tiêu chuẩn Israel), công nghệ xây dựng cầu đường và đặc biệt công nghệ thông tin trong các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng đã góp phần đưa các ngành này từng bước tiếp cận và đạt đến trình độ của thế giới.

Toàn cầu hóa tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự đầu tư của các nước tiên tiến có nền khoa học và công nghệ phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore

Toàn cầu hóa tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là sự đầu tư của các nước tiên tiến có nền khoa học và công nghệ phát triển cao như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo. Sự tham gia liên doanh, liên kết trong hoạt động khoa học và công nghệ với các đối tác nước ngoài giúp cho các nhà khoa học và công nghệ Việt Nam có cơ hội tiếp cận với khoa học và công nghệ cao mà qua đó từng bước thu hẹp khoảng cách về kiến thức, kỹ năng nghiên cứu phát triển cũng như nâng cao năng lực sáng tạo khoa học-công nghệ của cá nhân và nền khoa học và công nghệ trong nước. Các chương trình hợp tác đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, có khả năng tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới sẽ  góp phần nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ những người làm khoa học hiện có và phát triển đội ngũ các nhà khoa học công nghệ trẻ kế tục sự nghiệp phát triển nền khoa học và công nghệ quốc gia ngày càng hiện đại hơn.

Những khó khăn và thách thức:

Hiện nay, các sản phẩm khoa học công nghệ Việt Nam, dù đã được cải tiến và đổi mới nhiều, song phần lớn vẫn sử dụng những công nghệ cũ, lạc hậu. Việc  đổi mới công nghệ so với mặt bằng chung vẫn còn chậm. Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việc đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ bị hạn chế khiến cho các sản phẩm khoa học và công nghệ vẫn bị tụt hậu so với thế giới, làm giảm năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực này. Mặt khác việc đổi mới công nghệ  không chỉ đơn giản là thay máy cũ bằng máy mới mà còn phải đổi mới cả một hệ thống quản lý cũng như nguồn nhân lực chất lượng cao đi kèm mà những điều này vẫn còn thiếu và yếu. Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến 2020 đã đặt ra yêu cầu tốc độ đổi mới công nghệ phải đạt 15-20% mỗi năm, nghĩa là sau khoảng 5 năm các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới được một thế hệ công nghệ. Thực tế, đây là con số quá cao nhưng mặt khác cũng lại được coi là quá thấp đối với khoa học và công nghệ Việt Nam.

Khung hành lang pháp lý, việc hoàn thiện thể chế, hệ thống chính sách để bảo đảm Luật KH&CN được triển khai sâu rộng vào cuộc sống, tạo đà cho phát triển kinh tế – xã hội, đưa KH&CN thực sự trở thành lực lượng sản xuất quan trọng để phát triển kinh tế vẫn còn nhiều bất cập. Việc ban hành các văn bản dưới Luật như Nghị định, Thông tư hướng chậm chạp, khiến cho quá trình thực hiện Luật KH&CN gặp nhiều khó khăn.

Đầu tư để phát triển khoa học và khoa học tuy đã có nhiều chuyển biến, được chú trọng nhưng mới chỉ đạt 2% tổng chi ngân sách nhà nước- một con số quá thấp so với nhu cầu của hoạt động khoa học và công nghệ.  Các nước tiên tiến  đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ, đặc biệt là nghiên cứu các sản phẩm khoa học ứng dụng luôn đạt từ 3 – 5% ngân sách. Rõ ràng sự chênh lệch về vốn đầu tư cho KH&CN cũng đã là một thách thức lớn cho nền KH&CN Việt Nam .

Đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học đầu ngành còn thiếu và yếu, thiếu các trung tâm khoa học lớn; hiệu quả sử dụng các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và kết quả hoạt động của các khu công nghệ cao còn thấp. Thiếu cơ chế quản lý khoa học nhất là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác khoa học không thể thực hiện trong thời gian ngắn mà đòi hỏi nhiều thời gian và tâm sức cũng là những thách thức không nhỏ cho việc phát triển nền KH&CN nước nhà         

 Lời kết

Để “khoa học-công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất. Phấn đấu đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trên thế giới.”, cần thiết phải ưu tiên, tập trung đầu tư trước một bước cho KH&CN, đồng thời đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, nhất là cơ chế tài chính nhằm giải phóng năng lực sáng tạo của nhà khoa học-công nghệ, đưa nhanh tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất và đời sống.  Giải pháp đưa ra là tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; Liên kết 4 nhà: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông. Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ cao phải là hướng ưu tiên trong hội nhập quốc tế. Có như vậy nền KH&CN Việt Nam mới không lạc lõng và tụt hậu so với thế giới.   

Ngô Thanh Tứ

Bạn đang xem bài viết Những Cơ Hội Và Thách Thức Của Toàn Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển / 2023 trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!