Xem Nhiều 2/2023 #️ Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp # Top 3 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải thể và phá sản là hai khái niệm rất dễ khiến mọi người nhầm lẫn. Trên thực tế đây đều là phương thức chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp cả về mặt pháp lý lẫn thực tiễn, tuy nhiên xét về bản chất thì đây là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau. Để làm rõ vấn đề này tôi xin đưa ra một số quan điểm như sau:

Trước hết, tôi xin đề cập đến khái niệm giải thể là việc một doanh nghiệp chấm dứt sự hoạt động và bị xóa tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ bị đóng mã số thuế và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia han.

Khác với giải thể doanh nghiệp, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.Doanh nghiệp chỉ phá sản khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến kỳ hạn trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến thời hạn thanh toán.

Xét về bản chất và hậu quả pháp lý thì giải thể và phá sản lại có cơ sở khác nhau:

STT Tiêu chí Giải thể Phá sản

1

Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014

Luật phá sản 2014

2

Bản chất

Là thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan đăng lý kinh doanh do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành, thời hạn giải quyết thủ tục ngắn và đơn giản hơn

Là một thủ tục tư pháp ( hay còn gọi là thủ tục đòi nợ đặc biệt) do Tòa án có thẩm quyền tiến hành thực hiện thủ tục theo quy định của luật phá sản, quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Thời hạn giải quyết phá sản lâu và phức tạp hơn.

3

Nguyên nhân

– Do kết thúc thời gian hoạt động mà không được gia hạn;

– Công ty không có đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục;

–  Bị thu hồi giấy phép kinh doanh ( Điều 201 Luật Doanh nghiệp)

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiện hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

– Do doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu

4

Thứ tự thanh toán tài sản

-Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động

– Nợ thuế;

– Các khoản nợ khác

-Chi phí phá sản;

– Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,

– Bảo hiểm y tế, quyền lợi khác của người lao động

– Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

– Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

– Khoản nợ phải trả cho chủ nợ.

5

Người có quyền yêu cầu

– Chủ doanh nghiệp tư nhân;

– Hội đồng thành viên;

– Chủ sở hữu công ty;

– Đại hội đồng cổ đông;

– Tất cả các thành viên hợp danh.

– Chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên;

– Cổ đông/ nhóm cổ đông (từ 20% vốn liên tục trong 06 tháng);

– Công đoàn, người lao động;

– Chủ nợ;

– Người đại diện theo pháp luật;

– Thành viên hợp danh.

6

Trách nhiệm của chủ sở hữu

Chủ doanh nghiệp hay người quản lý sau đó không bị hạn chế quyền

Chủ doanh nghiệp hay người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh, cấm kinh doanh trong thời hạn nhất định

7

Trình tự thực hiện

– Chủ doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể lên cơ quan đăng ký kinh doanh

– Kiểm kê tài sản

– Thanh lý tài sản

– Cơ quan đăng lý kinh doanh xóa thông tin đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống

– Chủ thể có quyền gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tới Tòa án có thẩm quyền;

–  Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản;

– Kiểm kê tài sản;

–  Thanh lý tài sản;

– Tuyên bố phá sản/Thực hiện phương án phục hồi kinh doanh 

8

Hậu quả pháp lý

Bị xóa tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu có người khác mua lại doanh nghiệp

Tư vấn viên : Phạm Kiều

Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022

Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là hai hình thức dễ gây nhầm lẫn và vướng mắc nhiều nhất đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường đặt câu hỏi: “Nếu làm ăn thua lỗ thì nên giải thể hay phá sản doanh nghiệp?”.

Giải thể đối với mỗi loại doanh nghiệp là không đồng nhất và rộng hơn nhiều so với lý do phá sản doanh nghiệp; cụ thể: Theo quy định của pháp luật hiện hành, có rất nhiều lý do để giải thể một doanh nghiệp, như doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; doanh nghiệp giải thể theo quyết định của chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp,…

Trong khi đó, phá sản doanh nghiệp chỉ có một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Hai là, tính chất của thủ tục giải thể và thủ tục phá sản doanh nghiệp:

Thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014.

Ba là, chủ thể quyết định việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Đối với giải thể doanh nghiệp có thể chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể tự nguyện hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể bắt buộc.

Phá sản doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đó là Tòa án.

Bốn là, điều kiện giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp:

Đối với giải thể doanh nghiệp thì điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp; các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.

Đối với phá sản doanh nghiệp thì bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp không phải là điều kiện bắt buộc. Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

Năm là, hậu quả pháp lý của việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Giải thể doanh nghiệp dẫn đến chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp.

Phá sản doanh nghiệp không phải bao giờ cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng dẫn đến việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, phải chấm dứt hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp còn có thể có cơ hội phục hồi hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản; ngay cả khi yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp còn tới thời gian 3 tháng có thể thương lượng với chủ nợ. Khi doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được coi là không còn lâm vào tình trạng phá sản nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công.

Sáu là, thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp:

Pháp luật hiện hành cho thấy đối với giải thể không đặt ra chế tài hạn chế quyền tự do kinh doanh của người quản lý, điều hành.

Nhưng đối với phá sản thì nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành, như: Điều 130 Luật Phá sản năm 2014 quy định trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản với lý do bất khả kháng, còn lại các trường hợp khác sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản; người đại diện phần vốn góp của Nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn Nhà nước…

Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp

Phá sản: Chỉ do mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Giải thể doanh nghiệp: Nhiều nguyên nhân dẫn đến giải thể

– Mục tiêu kinh doanh đã đạt được hoặc không muốn kéo dài hay không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh;

– Hết thời hạn hoạt động đầu tư, kinh doanh theo giấy phép

– Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động do vi phạm pháp luật.

2. Cơ quan ra quyết định

Phá sản: Tòa án ra quyết định

Giải thể doanh nghiệp: Quyết định có thể được đưa ra bởi chủ doanh nghiệp hoặc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (chẳng hạn: cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập).

3. Thủ tục tiến hành

Phá sản: Thủ tục tư pháp có tính tố tụng cao: chủ nợ đệ đơn lên tòa án xin giải quyết phá sản doanh nghiệp và tuyên bố doanh nghiệp phá sản

Giải thể doanh nghiệp: Thủ tục hành chính: chủ doanh nghiệp tự quyết định việc giải thể hoặc theo quyết định, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hậu quả pháp lý

– Doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa tên khỏi sổ đăng ký kinh doanh; hoặc

– Doanh nghiệp có thể tái cơ cấu, thay đổi chủ sở hữu và vẫn tiếp tục hoạt động.

Giải thể doanh nghiệp: doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bị xóa tên khỏi sổ đăng ký kinh doanh.

5. Thanh lý tài sản

Phá sản: Việc thanh toán tài sản, phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp được thực hiện thông qua một cơ quan trung gian sau khi có quyết định tuyên bố phá sản.

6. Thái độ của nhà nước đối với người quản lý và chủ sở hữu doanh nghiệp

Phá sản: Những người giữ chức vụ lãnh đạo trong các doanh nghiệp nhà nước không được đảm đương các chức vụ lãnh đạo tại các doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp nhà nước mà họ quản lý bị phá sản. Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có thể bị cấm thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

Giải thể doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp chấm dứt do giải thể được toàn quyền thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh trở lại bằng việc thành lập các doanh nghiệp mới mà không bị hạn chế gì.

Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Anh Văn – Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư đã có hơn 10 năm học tập, nghiên cứu và làm việc trong lĩnh vực tư vấn, hành nghề luật tại Việt Nam.

Phá sản và giải thể là 2 hình thức dừng hoạt động của doanh nghiệp khác nhau nhưng nhiều người vẫn hay nhầm lẫn. Bài viết sau Luật Nhân Dân sẽ giúp phân biệt phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Cơ sở pháp lý

Phân biệt phá sản và giải thể doanh nghiệp

Khái niệm phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Phá sản doanh nghiệp là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (được hiểu là việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh thanh toán).

Giải thể doanh nghiệp là sự chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí chủ quan của doanh nghiệp hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Nguyên nhân

– Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;

– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;

– Không còn đủ thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

– Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mất khả năng thanh toán khi đến hạn thanh toán khi chủ nợ yêu cầu

Thủ tục thực hiện

Thủ tục hành chính: Thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Thủ tục tư pháp: Tòa án là cơ quan tiến hành thực hiện thủ tục theo quy định của Luật phá sản

Hậu quả pháp lý

Chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp

– Tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp;

– Xây dựng và thực hiện phương án phục hồi kinh doanh

Trách nhiệm của chủ sở hữu

Chủ doanh nghiệp hay người quản lý không bị hạn chế quyền

Chủ doanh nghiệp hay người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh (cấm kinh doanh trong một thời gian nhất định)

Trình tự tiến hành

-Chủ doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể lên cơ quan đăng ký kinh doanh

– Kiểm kê tài sản

-Thanh lý tài sản

-Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành xóa thông tin doanh nghiệp

– Chủ thể có quyền gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tới Tòa án có thẩm quyền;

-Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản;

– Kiểm kê tài sản;

-Thanh lý tài sản;

-Tuyên bố phá sản/Thực hiện phương án phục hồi kinh doanh

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Bạn đang xem bài viết Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!