Xem Nhiều 2/2023 #️ Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phải làm việc đều đặn với Excel thì hẳn là ai cũng phải biết tới hàm Vlookup, hàm thực hiện tra cứu dọc chính xác và là hàm tích hợp trong Excel, có thể được sử dụng như một bảng tính hay là một hàm trang tính được dùng phổ thông rất được ưa chuộng trong Excel. Tuy vậy hàm này căn bản được tốt lên và được sử dụng nâng cao hơn là hàm Vlookup với tìm kiếm 2 điều kiện, hàm được sử dụng để xử lý hoạt động đòi hỏi cao hơn trong việc tìm kiếm.

Hàm tìm kiếm 2 điều kiện Vlookup là gì?

Hàm Vlookup là hàm sử dụng để tìm kiếm các thành quả trong Excel và trả về kết quả theo hàng dọc. Không chỉ có vậy, hàm này còn được dùng để tổng hợp và thống kê, dò tìm dữ liệu rất mau chóng tiện lợi mà không mất quá nhiều thời gian và công sức.

Làm cách nào dùng hàm tìm kiếm 2 điều kiện Vlookup để lấy 2, 3, 4,.. VV giá trị phù hợp:

Hàm Vlookup chỉ có khả năng lấy một thành quả hợp lý, chính xác hơn, là thành quả trước tiên được tìm thấy. Thế nếu có những thành quả tra cứu và bạn muốn xuất hiện hai ba lần? Hoặc nhiều thêm nữa, nếu bạn mong muốn kéo toàn bộ các giá trị phù hợp? Nghe có vẻ phức tạp, tuy nhiên vẫn có cách thực hiện.

Giả sử bạn có tên người sử dụng trong một cột và các sản phẩm họ mua ở một cột khác. Và bây giờ, bạn muốn tìm sản thứ 2 thứ 3 hoặc thứ 4 do cùng một người sử dụng mua.

Bí quyết đơn giản nhất là thêm cột phụ trước cột Customer Names và điền tên và thêm số thứ tự vào, ví dụ như “John Doe1”, “John Doe2” vv phương pháp COUNTIF phía dưới là thủ thuật nhỏ để làm việc này (giả sử tên khách hàng Nằm trong cột B):

=B2&COUNTIF($B$2:B2,B2)

Hướng dẫn:

Sau đấy, bạn có khả năng dùng một công thức VLOOKUP thường thường để tìm thứ tự tương ứng. Ví dụ:

=VLOOKUP(“Dan Brown2”,$A$2:$C$16,3,FALSE) =VLOOKUP(“Dan Brown3”,$A$2:$C$16,3,FALSE)

Tất nhiên, bạn có khả năng nhập một tham chiếu ô thay vì văn bản trong thành quả tra cứu, như bạn thấy trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

Nếu bạn đang tìm kiếm lần hiện diện thứ hai , bạn có thể làm mà không cần tạo cột phụ bằng cách sản sinh ra một công thức VLOOKUP khó khăn hơn:

=IFERROR(VLOOKUP($F$2,INDIRECT(“$B$”&(MATCH($F$2,Table4[Customer Name],0)+2)&”:$C16″),2,FALSE),””)

Trong công thức:

$F$2 – ô với tên người tiêu dùng (là hằng số, lưu ý các tham chiếu ô tuyệt đối);

$B$ – cột “Customer Names”;

Table 4 [Customer Name] – tra cứu cột trong bảng hoặc một phạm vi tra cứu;

$C16 – ô cuối cùng (dưới cùng bên trái) trong bảng tra cứu của bạn.

Nếu bạn mong muốn có được danh sách tất cả các giá trị hợp lý, hàm VLOOKUP không thể làm được, bởi vì nó chỉ có thể mang lại một giá trị tại một thời điểm. Nhưng hàm INDEX của Excel có thể xử lý hoàn cảnh này và tôi sẽ cho bạn thấy phương pháp trong ví dụ kế tiếp.

Làm cách nào để làm tra cứu hai chiều trong Excel

Tìm kiếm 2 chiều trong Excel (còn gọi là tra cứu ma trận hoặc tra cứu hai chiều) tìm kiếm trên cả hàng và cột . Theo một cách khác, bạn tìm kiếm một thành quả tại giao điểm của một hàng và cột chắc chắn.

Vì vậy, hãy sử dụng bảng “Monthly Sales” một lần nữa và viết công thức VLOOKUP tìm coi bao nhiêu lemons được bán vào tháng 3.

Hướng dẫn sử dụng hàm Vloookup tìm kiếm 2 điều kiện

Hàm Vlookup 2 điều kiện hoàn cảnh tạo cột phụ

Ví dụ để tính được sản lượng chắc chắn của 1 mặt hàng nào đó trong từng ca là gồm bao nhiêu thì con người sẽ làm thế nào? Nếu như áp dụng hàm Vlookup 2 điều kiện để tìm kiếm chúng ta hãy thử tạo thêm 1 cột phụ để việc tính toán trở thành đơn giản hơn.

– Về thực chất thì hàm Vlookup 2 điều kiện sử dụng cột phụ sẽ trở nên hàm Vlookup 1 điều kiện và với cách này bạn có thể tìm kiếm nhiều điều kiện khác nhau.

Bước 1: Bây giờ chúng ta cùng sử dụng hàm Vlookup 2 điều kiện để tính toán cùng với đó là tạo cột phụ. Cột phụ theo chẳng hạn như phía dưới chúng tôi để cột A có thành quả liên kết từ cột B – mã mặt hàng và cột C – Ca.

Nhập công thức vào cột A: =B6&C6 rồi Enter để lệnh thực thi.

Bước 3: Để tìm kiếm số sản lượng trong một mã mặt hàng làm ở một ca nào đấy, ta tạo một bảng truy vấn cạnh đấy. Tại đây chúng ta phải không thể không phải nhập Mã mặt hàng và ca, tạ phần sản lượng sẽ là nơi con người nhập phương pháp.

Làm theo cách tiếp theo

G iải thích

– =Vlookup: đây chính là hàm dùng tìm kiếm mà chúng ta ứng dụng – G6&G7: thành quả được sử dụng để truy vấn trên bảng và đưa ra kết quả tương ứng –;$A$6:$D$10: là khoanh vùng tìm kiếm từ Cột A6 đến D10 (Lưu ý là nhấn F4 để hiện biểu tượng $) – 4;0: 4 ở đây chính là trả về thành quả theo cột thứ mấy, số 4 ở đây tương ứng cột sản lượng và số 0 là đây theo giá trị logic True or False. – Nếu 0 tức là False, hàm sẽ trả về kết quả thành quả tuyết đối, còn nếu là 1 là True có kết quả tương đối.

Bước 5: Kết quả bạn có thể được sản lượng 1000 tương ứng với mã SP là SA làm Ca 1, bạn có thể đối chiếu bằng cách nhập khác SP và khác ca để so sánh.

Excel Vlookup vớI nhiều tiêu chí:

Chẳng hạn như 1. Tra cứu 2 tiêu chí không giống nhau

Một công thức VLOOKUP thông thường sẽ không giải quyết được trong hoàn cảnh này, bởi nó trả về thành quả tìm thấy đầu tiên phù hợp với thành quả tra cứu mà bạn chỉ định. Vì thế, nếu bạn muốn biết số lượng “Sweets” được sắp đặt bởi “Jeremy Hill” và viết công thức =VLOOKUP(B1,$A$5:$C$14,3,FALSE), kết quả trước tiên tìm thấy trả về là “15” tương ứng với “Apples”.

Phương pháp dễ dàng là tạo một cột cung cấp nối toàn bộ các tiêu chí mà bạn mong muốn, trong ví dụ này là các cột Customer và Product . Hãy nhớ rằng cột liên kết mãi mãi là cột ngoài cùng bên trái trong phạm vi tra cứu của bạn vì đây là nơi mà VLOOKUP luôn tìm kiếm thành quả tra cứu.

Vì vậy:

Do đó, bạn thêm một cột phụ vào bảng của bạn và sao chép một công thức như thế này =B2&C2 qua cột đó (hoặc =B2&” “&C2 nếu như bạn mong muốn tách các giá trị được nối bằng khoảng trắng để giúp cho dữ liệu dễ đọc hơn).

Và sau đấy, bạn có thể dùng một công thức VLOOKUP đơn giản như sau:

=VLOOKUP(“Jeremy Hill Sweets”,$A$5:$C$14,3,FALSE)

hoặc là

=VLOOKUP(B1,$A$5:$C$14,3,FALSE)

Trong đó B1 chứa giá trị tra cứu ( lookup_value) và 3 là số cột chứa dữ liệu bạn muốn tìm ( col_index_num).

Hàm Vlookup & Match

Bạn có khả năng sử dụng liên kết của các hàm VLOOKUP và MATCH để tham chiếu chéo hai trường trong cơ sở dữ liệu, trong ví dụ này là Product (hàng) và Month (cột):

=VLOOKUP(“Lemons”,$A$2:$I$9,MATCH(“Mar”,$A$1:$I$1,0),FALSE)

Công thức ở trên là một hàm Vlookup thông thường tìm kiếm kết hợp chính xác của “Lemons” trong các ô từ A2 đến I9. Tuy vậy, vì bạn không biết chính xác cột bán hàng của tháng ba (Mar), bạn chẳng thể cung cấp số cột trong tham số thứ ba của công thức VLOOKUP của bạn. Thay vì vậy, bạn sử dụng công dụng MATCH để tìm cột đó.

Hàm MATCH(“Mar”,$A$1:$I$1,0) có nghĩa là:

Tra cứu “Mar” (tham số tìm kiếm).

Tìm kiếm trong ô A1 đến I1 (mảng tham số tìm kiếm).

Trao lại kết hợp chuẩn xác (loại tham số tìm kiếm mảng). bằng cách sử dụng “0” trong tham số thứ 3, hàm MATCH tìm thành quả đầu tiên chính xác bằng với thành quả tra cứu. Bạn có thể coi nó như một tham số False trong VLOOKUP.

Đây chính là bí quyết bạn sản sinh ra một công thức tra cứu có hai mục tiêu trong Excel, nó còn được nhắc đên là tra cứu hai chiều.

Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc

Thành quả dò tìm là “Huỳnh Văn Vê“, có trong cột vùng từ A1:A8, và cột chứa đó luôn nằm bên trái ngoài cùng vùng dữ liệu (A1:C8).

Vùng dữ liệu: A1:C8, khi các nàng quét vùng dữ liệu mãi mãi nhớ, chúng ta sẽ phải cố định bằng phím F4, trước khi làm bất cứ công việc nào tiếp theo: $A$1:$C$8. Vì sao? Vì khi con người kéo công thức, vùng tham chiếu dữ liệu sẽ luôn được cố định.

Cột trả về, ta đếm theo thứ tự từ trái sang phải, tính từ cột chứa giá trị dò tìm. Ở ví dụ phía dưới là cột thứ 3.

Mãi mãi nhớ, nhập số 0 cuối cùng ở hàm VLOOKUP và hàm MATCH. Tại sao? Vì số 0 tương ứng với FALSE, là tìm kiếm chuẩn xác. Mãi tìm kiếm chuẩn xác. Vì sao không tìm tương đối? Có một vài trường hợp con người sẽ tìm tương đối, gần đúng, tuy nhiên đấy là vài trường hợp khi mà bạn đã nắm rõ.

Và lúc này chúng ta có công thức: =VLOOKUP(E2, $A$1:$C$8, 3, 0). Với E2 là thành quả cần tìm, trong vùng dữ liệu từ A1:C8, và dấu $ mang ý nghĩa cố định vùng dữ liệu tìm kiếm để khi kéo công thức vùng sẽ cố định. Cột dữ liệu trả về là cột thứ 3, tính từ vị trí đếm từ cột chứa thành quả dò tìm sang bên phải. Và số 0, là tìm chính xác, mãi mãi là số 0.

Bí quyết sử dụng và chẳng hạn như hàm VLOOKUP nhiều điều kiện

Giả sử các bạn có bảng dữ liệu sau, các nàng mong muốn tra cứu giá trị ở cột Điểm tổng kết , phụ thuộc vào điều kiện là cột Họ và cột Tên.

Các bạn có khả năng sử dụng hàm Vlookup để tra cứu với điều kiện là hai cột bằng việc các bạn sử dụng thêm cột phụ. Cột phụ sẽ chứa nội dung ghép cột Họ và cột Tên. Như vậy lúc này hàm Vlookup 2 điều kiện sẽ trở nên hàm Vlookup 1 điều kiện. Các bạn có khả năng thực hiện theo chu trình cụ thể như sau:

Bước 1: Tạo cột phụ, sau đấy các bạn điền phương pháp dùng toán tử &:

=C6&” “&D6

hoặc sử dụng hàm CONCATENATE để nối chuỗi trong cột Họ và cột Tên:

Dùng hàm Index và hàm Match để dò tìm nhiều điều kiện

Cú pháp hàm Index dạng mảng

=INDEX(array,row_num,[column_num]) Cú pháp hàm Match

= =MATCH(lookup_value,lookup_array,match_type)

​Cũng với chẳng hạn như trên các nàng có khả năng dùng hàm INDEX kết hợp hàm MATCH để dò tìm nhiều điều kiện.

Nhập hàm =INDEX(C6:E12;MATCH(C15&D15;C6:C12&D6:D12;0);3)

Nhấn tổ hợp Ctrl + Shift + Enter để chuyển thành công thức mảng, trên phương pháp sẽ hiển thị dấu ngoặc nhọn {} bao ngoài hàm.

Hàm MATCH trả về vị trí dòng chứa điều kiện trong bảng dữ liệu với:

C15&D15 là hai thành quả tìm kiếm.

C6:C12&D6:D12 là hai cột chứa thành quả tìm kiếm (mảng tìm kiếm).

0 là kiểu tìm kiếm chuẩn xác.

Hàm INDEX trả về giá trị trong cột thứ 3, dòng chính là giá trị mà hàm MATCH trả về.

Lộc Đạt-tổng hợp

Tham khảo ( thuthuatphanmem, blog.hocexcel.online, … )

Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel

Hàm if trong excel là gì? Cách sử dụng hàm if trong excel cũng như ách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel như thế nào?

Hàm IF cho phép bạn tạo so sánh lô-gic giữa một giá trị và một giá trị dự kiến bằng cách kiểm tra điều kiện, rồi trả về kết quả nếu True hay False. c

=IF(Điều gì đó là True, thì làm gì, nếu không thì làm gì khác)

Vì vậy, một câu lệnh IF có thể có hai kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

Câu lệnh IF cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời tạo cơ sở cho nhiều mô hình bảng tính nhưng chúng cũng là nguyên nhân cốt lõi của nhiều sự cố bảng tính. Tốt nhất, bạn nên áp dụng câu lệnh IF cho các điều kiện tối thiểu, chẳng hạn như Nam/Nữ, Có/Không/Có thể nhưng đôi khi, có thể bạn sẽ cần đánh giá các kịch bản phức tạp hơn yêu cầu lồng* 3 hàm IF với nhau.

* “Lồng” ám chỉ việc thực hiện kết hợp nhiều hàm với nhau trong một công thức.

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Bạn Nên Biết

1. Cú pháp của hàm IF trong Excel

Cú pháp: If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Ý nghĩa: Hàm trả về kết quả “Giá trị 1″ nếu như điều kiến đúng, và trả về ” giá trị 2″ nếu điều kiện sai. Công thức = IF (BIỂU THỨC SO SÁNH, GIÁ TRỊ NẾU ĐÚNG, GIÁ TRỊ NẾU SAI)

Ví dụ: Cho bàng lương của nhân viên, xét số ngày công đi làm để tính tiền chuyên cần, nếu số ngày công là 23/26 công thì được tiền chuyên cần là 500.000 đồng, còn lại làm không đủ 23 công thì không được.

2. Cách sử dụng hàm If trong trường hợp có nhiều điều kiện

Cách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel cũng đơn giản. Trong trường hợp có nhiều hơn 2 sự lựa chọn thì ta sử dụng nhiều hàm If lồng nhau

Ví dụ: Cùng ví dụ trên nhưng ngoài tiền chuyên cần, công ty còn có chính sách thưởng theo ngày công,

Một vấn đề khi sử dụng hàm IF là: Trong hàm If nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai, hàm sẽ trả về giá trị FALSE.

Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel

Hàm SUMPRODUCT trong Excel là hàm tính tích các phạm vi hoặc mảng với nhau và trả về tổng số sản phẩm. Điều này nghe có vẻ khá nhàm chán, nhưng hàm này có những chức năng cực kỳ linh hoạt có thể được sử dụng để đếm và tính tổng linh hoạt hơn. Trong thực tế, hàm SUMPRODUCT được dùng khá nhiều và cực kỳ hữu ích.

Sơ lược về hàm SUMPRODUCT

2. Công thức tính của hàm SUMPRODUCT

Về mặt kỹ thuật, hàm này trong Excel sẽ nhân các số trong các mảng đã chỉ định và trả về tổng của các sản phẩm đó.

Cú pháp của hàm SUMPRODUCT trong Excel rất đơn giản và dễ hiểu:

= SUMPRODUCT (array1, [array2], [array3],…)

Trong đó: – array1: là mảng đầu tiên bắt buộc phải có nếu muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng lại.

– [array2], [array3] ( Mảng 1, mảng 2, v.v.) là các phạm vi ô hoặc mảng liên tục tiếp theo có các phần tử mà bạn muốn nhân, sau đó cộng tổng vào.

– Số lượng mảng tối thiểu là 1. Trong trường hợp này, công thức SUMPRODUCT chỉ đơn giản là cộng tất cả các phần tử mảng và trả về tổng.

– Số lượng mảng tối đa là 255 trong Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010 và Excel 2007 và 30 trong các phiên bản Excel trước đó.

– Mặc dù SUMPRODUCT hoạt động với các mảng, nhưng nó không yêu cầu sử dụng phím tắt mảng ( Ctrl + Shift + Enter).. Bạn cạnh tranh một công thức SUMPRODUCT theo cách thông thường bằng cách nhấn phím Enter.

+ Tất cả các mảng trong công thức SUMPRODUCT phải có cùng số lượng hàng và cột, nếu không, bạn sẽ nhận được #VALUE! lỗi.

+ Nếu bất kỳ đối số mảng nào chứa các giá trị không phải là số, chúng sẽ được coi là số không.

+ Nếu một mảng là một bài kiểm tra logic, nó sẽ dẫn đến các giá trị TRUE và FALSE. Trong hầu hết các trường hợp, bạn cần chuyển đổi chúng thành 1 và 0 bằng cách sử dụng toán tử đơn nguyên kép (-).

+ Tổng hợp không hỗ trợ các ký tự đại diện.

3. Ví dụ cách sử dụng hàm SUMPRODUCT

Giả sử bạn có số lượng trong các ô A2: A4, giá trong các ô B2: B4 và bạn muốn tìm hiểu tổng số. Nếu bạn đang làm bài kiểm tra toán ở trường, bạn sẽ tính tích số lượng với giá cho mỗi mục, sau đó cộng các tổng phụ. Trong Microsoft Excel, bạn có thể nhận kết quả bằng một công thức SUMPRODUCT duy nhất: =SUMPRODUCT(A2:A4,B2:B4)

Ví dụ về cách sử dụng hàm Sumproduct trong Excel.

3. Cách sử dụng hàm SUMPRODUCT

+ Trường hợp 1: Sử dụng hàm trong Excel với một tiêu chí duy nhất

ởng tượng sếp của bạn muốn bạn cộng tất cả các số cho tháng Sáu. Bắt đầu công thức của bạn bằng cách chọn phạm vi dữ liệu (không có tên và tháng) và nhân nó với mảng chứa các tháng bằng 6. Các bước thực hiện: Bước 1: Nhập công thức: = SUMPRODUCT(array1,[array2],[array3],…)

Trường hợp 1: Sử dụng hàm với một tiêu chí duy nhất

Trong đó: Mảng 1 của công thức hướng dẫn Excel cộng tất cả các số trong lựa chọn C9: N14. Array2 kiểm tra từng số tháng xem nó có bằng 6. Kết quả của việc này là TRUE (1) hoặc FALSE (0). Bạn có thể thấy kết quả của hàng này trong hàng 16. Chỉ với cột H kết quả là TRUE, vì vậy kết quả là 1. Để nhân Array1 với Array2 có nghĩa là nhân các số thực với 0 hoặc 1. Trong ví dụ này, công thức nhân tất cả các số trong cột C bằng 0 và tất cả các số từ cột H bằng 1. Tất cả các giá trị được nhân với 0 cộng với không. Các số duy nhất còn lại được nhân với 1, trong trường hợp này là tháng 6.

+ Hãy tiếp tục ví dụ trên bằng cách thêm các tiêu chí khác. Sếp của bạn bây giờ muốn biết doanh số bán hàng trong quý 2 là bao nhiêu, vì vậy từ tháng thứ 4 trở lên và bao gồm cả tháng 6. Có nghĩa là chúng tôi có một phạm vi dữ liệu lớn hơn để thêm vào. Làm thế nào để bạn xử lý nó?

Trường hợp 2: Sử dụng hàm SUMPRODUCT làm tiêu chí cho các cột

Trường hợp 2: Sử dụng hàm để làm tiêu chí cho các cột

+ Trường hợp 3: Sử dụng hàm SUMPRODUCT làm tiêu chú cho cột và hàng

Ví dụ trước đó cho thấy các tiêu chí đã xem xét các tháng. Bạn có thể thực hiện một thao tác tương tự cho các hàng, như được hiển thị trong bài viết trước. Bây giờ, sếp của bạn yêu cầu bạn làm cho cột doanh thu của Lisa không được hiện ra. Cách làm như sau:

Trường hợp 3: Sử dụng hàm để làm tiêu chú cho cột và hàng

Như vậy, để tính một tiêu chí bổ sung trong các hàng, hãy thêm một mảng khác vào công thức. Chỉ định rằng các tên phải bằng “Lisa” . Như chúng ta vừa tìm hiểu, bạn có thể muốn tham khảo một ô tham số thay vì mã hóa nó. Vì vậy, viết Lisa trong ô M4. Bây giờ thêm một mảng chọn các ô B9: B14 bằng với ô tham số của bạn, trong trường hợp này là M4. Cột P cho thấy hàng nào đáp ứng điều kiện này, là hàng 11.

Để trở thành một chuyên gia sử dụng các công cụ tin học văn phòng hiện nay bạn đọc hãy tham khảo ngay khóa học ” TRỞ THÀNH CAO THỦ EXCEL TRONG 10 GIỜ” để nắm vững hệ thống hàm Excel và cải thiện hiệu suất công việc hiệu quả nhất.

Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ Excel trong 10 giờ”

Khóa học bao gồm 60 bài giảng Online giúp người học giải quyết các vấn đề về việc xử lý dữ liệu, phân tích, thống kế trong Excel. Sử dụng thành thạo các hàm và tính năng để xử lý công việc nhanh nhất.

Ngoài ra còn một số khóa học khác như:

Bạn đang xem bài viết Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!