Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt All Và Every # Top 9 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt All Và Every # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt All Và Every mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

All và Every đều có thể được dùng để nói về tổng thể người hoặc vật, hoặc về toàn bộ các thành viên của một nhóm/tổ chức. Nhưng giữa chúng có một số sự khác biệt nhỏ về nghĩa, every thường mang nghĩa là “mọi” (mọi người/vật, tức đều như nhau, không có trường hợp ngoại lệ khác). Hai từ này cũng được sử dụng trong các cấu trúc khác nhau.

1. All và Every với danh từ Every đứng trước danh từ số ít. Với cùng nghĩa đó thì All lại được dùng với danh từ số nhiều. Ví dụ: Every child needs love. (Mọi đứa trẻ đều cần có tình yêu thương.) All children need love. (Tất cả trẻ em đều cần có tình yêu thương.) KHÔNG DÙNG: All child needs love.

Every light was out. (Tất cả đèn đều đã tắt.) All (of) the lights were out. (Tất cả đèn đều đã tắt.)

2. All và Every với từ hạn định (determiners) Chúng ta thường dùng all (of) với các từ hạn định (như mạo từ, tính từ sở hữu, đại từ chỉ định), nhưng không dùng every đứng trước hoặc sau các từ này. Ví dụ: All (of) the plates were broken. (Tất cả đĩa đều đã bị vỡ hết.) Every plate was broken. (Tất cả đĩa đều đã bị vỡ hết.) KHÔNG DÙNG: Every the plate was broken. The every plate was broken.

I’ve written to all (of) my friends. (Tôi đã viết thư cho tất cả bạn bè tôi.) I’ve written to every friend I have. (Tôi đã viết thư cho tất cả những người bạn mà tôi có.) KHÔNG DÙNG: I’ve written to every my friend. I’ve written to my every friend.

3. All và Every với danh từ không đếm được (uncountables) Chúng ta có thể dùng All nhưng không dùng Every trước danh từ không đếm được. Ví dụ: I like all music. (Tôi thích tất cả các loại nhạc.) KHÔNG DÙNG: I like every music.

4. Phân biệt all day và every day. All day có nghĩa là cả ngày (từ sáng đến tối), trong khi every day có nghĩa là mọi ngày,tất cả các ngày (từ thứ hai đến chủ nhật). Ví dụ: She was here all day. (Cô ấy đã ở đây cả ngày.) She was here every day. (Ngày nào cô ấy cũng có mặt ở đây.) All week/month/year… và every week/month/year cũng phân biệt tương tự như all day và every day.

Phân Biệt Cách Dùng All Và Every

All và Every đều là từ hạn định – determiner. Ta dùng All và Every để đề cập tới lượng tổng cộng thứ gì đó.

Cụ thể: All đề cập tới một nhóm hoàn chỉnh. Còn Every đề cập tới mỗi thành viên trong nhóm hoàn chỉnh đó.

Ví dụ:

The questionnaire was sent to all employees.

The questionnaire was sent to every employee.

Ta có thể dùng Every để tập trung vào các thành viên cá nhân trong nhóm.

Ví dụ:

All passengers must turn off their mobile phones.

refers to the whole group - đề cập tới toàn bộ nhóm

Every passenger must turn off their mobile phone.

(Ta dùng their thay cho his hoặc her để to nhắc về danh từ số ít (passenger) vì ta đang nhắc tới cả hành khách nam và nữ)

focuses on each individual member of the whole group – tập trung vào mỗi thành viên của nhóm

All, chứ không phải Every có thể đứng một mình mà không cần danh từ đi kèm. Thay vào đó, ta dùng Everyone/Everybody/Everything.

Ví dụ:

The meeting is at Oriel Hall. It begins at 8 pm and all are welcome.Not: … 

every is welcome

Everyone is welcome to join the village social club.

Ảnh: YouTube

All và Every + Danh từ

Nghĩa của All và Every rất giống nhau. Nhưng ta sử dụng chúng theo các cách khác nhau. Ta dùng All với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được. Còn Every đi với danh từ số ít.

Ví dụ:

All donations will be sent to the earthquake relief fund.

All equipment must be returned by the end of June. (uncountable)

Every donation is appreciated.

Ta có thể dùng All và All of trước từ hạn định – determiner. Nhưng Every không kết hợp với từ hạn định.

Ví dụ:

I invited all (of) my friends.Not: … 

every my friends

All (of) the

Ta có thể dùng All và All of trước mạo từ (the, a/an), từ chỉ định (this, that) và sở hữu (our, his). Điều này không áp dụng với Every.

Ví dụ:

It has got all (of) the books that have ever been published.Not: 

It has got every the book 

hoặc 

It has got the every book

She’s gone to all (of) their concerts this year. She hasn’t missed one.Not: … 

every their concerts

All day, Every day

Ta dùng All day, All week, All month dể chỉ “nguyên 1 ngày/tuần/tháng”.

Ví dụ:

We spent all day at the beach yesterday.

Every day (week/month) tập trung vào mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm.

Ví dụ:

We spent every day at the beach in the holidays.Not: 

We spent all days at the beach

Fuel prices are rising every week.Not: 

Fuel prices are rising all weeks

.

Một số lỗi thường gặp

Ta không dùng Every trước từ hạn định – determiner.

Ví dụ:

He sold all (of) his books.Not: … 

every his books

.

Ta không dùng Every trước danh từ không đếm được.

Ví dụ:

All (the) information can be saved in the computer memory.Not: 

Every information can be saved

 …

Ta không dùng Every với danh từ số nhiều.

Ví dụ:

We should organise a trip for all students.Not: …

 for every students

Ta không dùng Every một mình mà không đi kèm danh từ. Thay vào đó, ta dùng, Everyone, Everybody hoặc Everything.

Ví dụ:

He suggested cancelling the trip and everyone agreed.Not: … 

every agreed

Phân Biệt Each Và Every

1. Cách dùng Each và every đều dùng với danh từ số ít. Each được dùng để nói đến từ 2 người/vật trở lên còn every được dùng để nói đến từ 3 người/vật trở lên. Ví dụ: The business makes less money each/every year. (Công việc kinh doanh mỗi năm lại kiếm được ít tiền hơn.) KHÔNG DÙNG: The business makes less money each/every years. She had a child holding on to each hand. (Cô ấy mỗi tay đều ôm 1 đứa trẻ.) KHÔNG DÙNG: She had a child holding to on every hand.

2. Nghĩa Every và each không có nhiều sự khác biệt về nghĩa. Ví dụ: You look more beautiful each/every time I see you. (Mỗi lần gặp cậu tớ đều thấy cậu xinh đẹp hơn đấy.)

Tuy nhiên ta thường dùng each khi đề cập đến từng người/vật một cách riêng lẻ. Còn every được dùng phổ biến hơn khi đề cập đến người/vật như 1 tập thể chung, thống nhất (every gần nghĩa với all hơn).  Ví dụ: Each person in turn went to see the doctor. (Từng người lần lượt đi gặp bác sĩ.) Every patient came from the same small village. (Mọi bệnh nhân đều cùng đến từ một ngôi làng nhỏ.)

3. Cấu trúc với each và every Ta không dùng each với các từ như almost, practically, nearly hoặc without exception…, những từ nhấn mạnh người/vật như 1 nhóm/tập thể. Ví dụ: She’s lost nearly every friend she had. (Cô ấy đã mất gần như mọi người bạn mà cô ấy có.) KHÔNG DÙNG: She’s lost nearly each friend she had. 

Each có thể dùng trong 1 số cấu trúc mà không thể dùng every. Ví dụ: They each said what they thought. (Từng người họ nói lên những gì họ nghĩ.) KHÔNG DÙNG: They every said what they thought. Each of them spoke for five minutes. (Mỗi người họ phát biểu trong 5 phút.) KHÔNG DÙNG: Every of them spoke for five minutes.

Phân Biệt Cách Dùng Each Và Every Trong Tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta cùng phân biệt cách dùng Each và Every thật chi tiết để các bạn hiểu rõ và vận dụng trong các tình huống thực tế.

– Each có thể dùng cùng với DANH TỪ (each book, each student)

– Each có thể dùng MỘT MÌNH (None of the rooms was the same. Each was different. = Each room was different: Không có phòng nào giống nhau. Mỗi phòng mỗi khác.)

– Each Có thể dùng với đại từ không xác định ONE (tuy nhiên thường là không cần thiết) ( Each one of them = each of them)

– Each Có thể dùng ở giữa hay cuối câu.

Ví dụ:

– The students were each given a book = Each student was given a book

Sinh viên được phát mỗi người một quyển sách.

– These oranges cost 25 pence each

Những quả cam này giá 25 xu một quả.

– Every có thể dùng với DANH TỪ (every book, every student)

– Every có thể dùng với đại từ không xác định ONE, nhưng không dùng MỘT MÌNH

Ví dụ:

– “Have you read all these books?” “Yes, every one.”

Bạn đã đọc tất cả những quyển sách này à?” “Vâng, tất cả”

– Every có thể dùng EVERY ONE OF, nhưng không dùng EVERY OF

Ví dụ:

I’ve read every one of those books = I’ve read every one of them. (Không nói every of those books)

– EVERY ONE = EVERYBODY: dùng chỉ người

– EVERY ONE: dùng được cho cả người và vật

Ví dụ:

– Everyone enjoyed the party. = Everybody enjoyed the party

(Mọi người đã có một buổi tiệc ra trò)

– He is invited to lots of parties and he goes to each one of them = every one of them = every party.

(Anh ấy hay được mời dự tiệc và anh ấy không sót một buổi nào cả.)

* EACH và EVERY có nghĩa tương đương nhau.

+ Each và Every là các ĐỊNH TỪ thường được sử dụng với danh từ.

Ví dụ:

* Tuy nhiên, Each và Every không hoàn toàn giống nhau:

Prices go up each year = Prices go up every year. (Giá tăng hàng năm.)

Each time / Every time I see her, she always smile to me. (Mỗi lần gặp nhau cô ấy đều nở nụ cười với tôi.)

Each / Every room of this hotel is equipped with an alarm. (Mỗi phòng trong khách sạn này đều được trang bị báo động)

+ EACH: Các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một.

+ EVERY: Thường dùng để chỉ trong tổng thể

Ví dụ:

(Tất cả chiến sĩ đều cúi chào khi Tổng Thống đến. Ngài trao huân chương cho từng chiến sĩ.)

– Every soldier saluted as the President arrived. The President gave each soldier a medal.

+ EACH thường được dùng với số lượng nhỏ.

+ EVERY thường được dùng với số lớn, hoặc để chỉ các vật, sự việc như một nhóm (nghĩa tương tự như ALL)

Ví dụ:

(Có bốn quyển sách ở trên bàn. Mỗi quyển có một màu khác nhau.)

– There were four books on the table. Each book was a different colour.

(Khi bắt đầu, mỗi bài thủ được phát 3 quân.)

– At the beginning of the game, each players has three cards.

(Mỗi câu đều phải có động từ = Tất cả các câu đều phải có động từ)

– Every sentence must have verb.

(Carol thích đọc sách. Cô ấy đã đọc mọi quyển sách trong thư viện.)

– Carol loves readings. She has read every book in the library.

(Tôi muốn đi thăm mọi nước trên thế giới.)

– I dream of visiting every countries in the world = all countries in the world.

+ EACH có thể được dùng cho hai vật, việc, hoặc người (nghĩa tương đương BOTH), nhưng EVERY thì không

Ví dụ:

(Mỗi tay anh ấy xách 1 vali = Anh ấy 2 tay xách 2 vali)

– He was carrying a suitcase in each hands = He was carrying suitcases in both hands

+ EVERY được dùng để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào, nhưng EACH thì không

Ví dụ:

(“Bạn có đi mua hàng thường xuyên không?” “Hàng ngày.” )

– “How often do you go shopping?” “Every day.” (Không nói “EACH day” )

(Cứ mười phút có một chuyến xe buýt.)

– A bus comes every ten minutes. (Không nói “EACH ten minutes” )

Bài tập 1: Hoàn thành câu với Each hoặc Every (Complete the sentences with each or every) .

4. Bài tập về Each và Every

A: ….. player has three cards.→ Each player has three cards.

B: Kate has read ….. book in the library. → Kate has read every book in the library.

1: …. side of a square is the same length.

2: …. seat in the theatre was taken.

3: There are six apartments in the building. …. one has a balcony.

4: There’s a train to London …. hour.

5: She was wearing four rings – one on …. finger.

Bài tập 2: Thêm Each hoặc Every hoàn thành câu (Put in each or every)

6: Our football team is playing well. We’ve won …. game this session.

A: There were four books on the table. ….. book was a different colour.

→ There were four books on the table. Each book was a different colour.

B: The Olympic Games are held ….. four years.

→ The Olympic Games are held every four years.

1: …. parent worries about their children.

2: In a game of tennis there are two or four players. …. player has a racket.

3: Nicola plays volleyball …. Thursday evening.

4: I understood most of what they said but not …. word.

5: The book is divided into five parts and …. of these has three sections.

6: I get paid …. four weeks

7: We had a great weekend. I enjoyed …. minute of it.

8: I tried to phone her two or three times, but …. time there was no reply.

9: Car sear belts save lives. …. driver should wear one.

Bài tập 3: Thêm Everyone hoặc Every one (Put in everyone (1 word) or every one (2 word))

10: (from an exam) Answer all five questions. Write your answer to ….question on a separate sheet of papet.

A: Sarah is invited to a lot od parties and she goes to …..;

→ Sarah is invited to a lot od parties and she goes to every one;

1. As soon as …. had arrived,we began the meeting.

2. I asked her lots of questions and she answered …. correctly.

3. She’s very popular …. like her.

Đáp án:

4. I dropped a tray of glasses. Unfortunately …. broke.

Bài tập 1:

1) Each 2) Every 3) Each 4) every 5) each 6) every

Bài tập 2:

1) Every 2) Each 3) every 4) every 5) each 6) every 7) every 8) each 9) Every 10) each

Bài tập 3:

1) everyone 2) every one 3) Everyone 4) every one

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt All Và Every trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!