Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt All Và Whole # Top 4 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt All Và Whole # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt All Và Whole mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Vị trí của All và Whole All (of) và whole đều có thể được dùng với danh từ số ít để diễn đạt nghĩa “toàn bộ, toàn thể”, nhưng chúng có vị trí khác nhau. All (of) + định từ (determiner) + danh từ (noun) Định từ (determiner) + whole + danh từ (noun) Ví dụ: Julie spent all (of) the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) Julie spent the whole summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) all (of) my life (cả cuộc đời tôi) my whole life (cả cuộc đời tôi)

2. All và Whole với mạo từ bất định (indefinite articles) All không được dùng trước mạo từ bất định (a/an). Ví dụ: KHÔNG DÙNG: She has eaten all a loaf. Thay vào đó có thể dùng: She has eaten a whole loaf. (Cô ấy đã ăn hết cả ổ bánh.)

3. All và Whole với danh từ không đếm được (uncountable noun) Với hầu hết các danh từ không đếm được, chúng ta chỉ có thể dùng all (of), không dùng whole. Ví dụ: I’ve drunk all (of) the milk. (Tôi vừa uống hết sữa rồi.) KHÔNG DÙNG: I’ve drunk the whole milk.

4. All và Whole với danh từ đếm được số nhiều (plural noun) Khi đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, all và whole khác nhau về nghĩa. All thì mang nghĩa giống như every (mọi, tất cả), còn whole thì mang nghĩa “toàn bộ, toàn thể”. Ví dụ:

5. Cách dùng the whole of Thay vì dùng whole, chúng ta cũng có thể dùng the whole of. Ví dụ: Julie spent the whole of the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) the whole of my life. (toàn bộ cuộc đời tôi.)

Trước danh từ riêng (tên riêng) và đại từ, ta chỉ có thể dùng the whole of, không dùng whole. Cũng có thể dùng all (of). Ví dụ: The whole of/ All of Venice was under water. (Toàn bộ thành phố Venice bị chìm trong nước.) KHÔNG DÙNG: Whole Venice was under water.

I’ve just read the whole of/ all of “War and Peace”. (Tôi vừa mới đọc xong toàn bộ cuốn “Chiến tranh và hòa bình.”) I’ve read the whole of/ all of it. (Tôi đã đọc toàn bộ cuốn đó.)

Phân Biệt Whole Và All

Phân biệt Whole và All

Th.ba, 16/02/2016, 07:00

Lượt xem: 24371

Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là: * Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay thời gian. * All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.

2. CÁCH DÙNG:

a) Với Mạo từ xác định: All đứng trước Mạo từ xác định “the”. Ex: All the time Whole đứng sau Mạo từ xác định “the”. Ex: The whole time

b) Với tính từ sở hữu: All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

c) Với danh từ số ít: Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not ‘Whole country’) All không áp dụng được trong trường hợp này.

d) Với danh từ số nhiều:

Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh. Ex: – All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó) – Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

Phân Biệt Cách Dùng All Và Every

All và Every đều là từ hạn định – determiner. Ta dùng All và Every để đề cập tới lượng tổng cộng thứ gì đó.

Cụ thể: All đề cập tới một nhóm hoàn chỉnh. Còn Every đề cập tới mỗi thành viên trong nhóm hoàn chỉnh đó.

Ví dụ:

The questionnaire was sent to all employees.

The questionnaire was sent to every employee.

Ta có thể dùng Every để tập trung vào các thành viên cá nhân trong nhóm.

Ví dụ:

All passengers must turn off their mobile phones.

refers to the whole group - đề cập tới toàn bộ nhóm

Every passenger must turn off their mobile phone.

(Ta dùng their thay cho his hoặc her để to nhắc về danh từ số ít (passenger) vì ta đang nhắc tới cả hành khách nam và nữ)

focuses on each individual member of the whole group – tập trung vào mỗi thành viên của nhóm

All, chứ không phải Every có thể đứng một mình mà không cần danh từ đi kèm. Thay vào đó, ta dùng Everyone/Everybody/Everything.

Ví dụ:

The meeting is at Oriel Hall. It begins at 8 pm and all are welcome.Not: … 

every is welcome

Everyone is welcome to join the village social club.

Ảnh: YouTube

All và Every + Danh từ

Nghĩa của All và Every rất giống nhau. Nhưng ta sử dụng chúng theo các cách khác nhau. Ta dùng All với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được. Còn Every đi với danh từ số ít.

Ví dụ:

All donations will be sent to the earthquake relief fund.

All equipment must be returned by the end of June. (uncountable)

Every donation is appreciated.

Ta có thể dùng All và All of trước từ hạn định – determiner. Nhưng Every không kết hợp với từ hạn định.

Ví dụ:

I invited all (of) my friends.Not: … 

every my friends

All (of) the

Ta có thể dùng All và All of trước mạo từ (the, a/an), từ chỉ định (this, that) và sở hữu (our, his). Điều này không áp dụng với Every.

Ví dụ:

It has got all (of) the books that have ever been published.Not: 

It has got every the book 

hoặc 

It has got the every book

She’s gone to all (of) their concerts this year. She hasn’t missed one.Not: … 

every their concerts

All day, Every day

Ta dùng All day, All week, All month dể chỉ “nguyên 1 ngày/tuần/tháng”.

Ví dụ:

We spent all day at the beach yesterday.

Every day (week/month) tập trung vào mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm.

Ví dụ:

We spent every day at the beach in the holidays.Not: 

We spent all days at the beach

Fuel prices are rising every week.Not: 

Fuel prices are rising all weeks

.

Một số lỗi thường gặp

Ta không dùng Every trước từ hạn định – determiner.

Ví dụ:

He sold all (of) his books.Not: … 

every his books

.

Ta không dùng Every trước danh từ không đếm được.

Ví dụ:

All (the) information can be saved in the computer memory.Not: 

Every information can be saved

 …

Ta không dùng Every với danh từ số nhiều.

Ví dụ:

We should organise a trip for all students.Not: …

 for every students

Ta không dùng Every một mình mà không đi kèm danh từ. Thay vào đó, ta dùng, Everyone, Everybody hoặc Everything.

Ví dụ:

He suggested cancelling the trip and everyone agreed.Not: … 

every agreed

Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ

1. Phân biệt All và All of – All và All of đều có thể bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.

– Khi đứng trước một danh từ có từ hạn định (determiner) như the, my, this….  thì có thể dùng cả all hoặc all of. All thường được dùng hơn. Ví dụ: She’s eaten all (of) the cake. (Cô ấy đã ăn hết toàn bộ chiếc bánh.) All (of) my friends like riding. (Tất cả bạn bè tôi đều thích đạp xe.)

– Khi đứng trước một danh từ mà không có từ hạn định (determiner), thì chúng ta không dùng of. Ví dụ: All children can be difficult. (Tất cả trẻ em đều có thể khó chiều.) KHÔNG DÙNG: All of children can be difficult. 

2. Dùng All of trước đại từ nhân xưng (personal pronoun) – Với các đại từ nhân xưng, chúng ta dùng all of + us/you/them.

– All of us/you/them có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ: She has invited all of you. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent all of them her love. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) All of us can come tomorrow. (Tất cả chúng tôi đều có thể đến vào ngày mai.) KHÔNG DÙNG: All we can come tomorrow.

3. Dùng All sau đại từ (pronoun) – Chúng ta có thể dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ. Ví dụ: She has invited you all. (Cô ấy đã mời tất cả các bạn.) Marry sent her love to them all. (Mary gửi lời yêu thương đến tất cả bọn họ.) I’ve made us all something to eat. (Tớ vừa mới làm một chút đồ ăn cho tất cả chúng ta.)

– Ta không dùng all sau đại từ khi nó đóng vai trò là bổ ngữ (khi đứng sau be) hoặc trong các câu trả lời ngắn gọn. Ví dụ: I think that’s all of them. (Tôi nghĩ là tất cả bọn họ.) KHÔNG DÙNG: I think that’s them all. A: Who did she invite? (Cô ấy đã mời ai) B: All of us. (Tất cả chúng ta.) KHÔNG DÙNG: Us all.

4. Dùng All, All of trước từng loại danh từ cụ thể – All hầu hết được dùng trước danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, ví dụ như all the water (tất cả số nước đó), all my friends (tất cả bạn bè tôi).

– Tuy nhiên all cũng có thể đứng trước danh từ đếm được số ít khi danh từ đó có thể được phân chia thành nhiều phần, ví dụ như all that week (cả tuần đó), all my family (cả gia đình tôi), all the way (toàn bộ quãng đường).

– Chúng ta cũng có thể dùng All (of) trước danh từ riêng (như tên địa danh hoặc nhà văn, nhà thơ…) Ví dụ: All (of) London knew about her affairs. (Toàn bộ thành phố Luân Đôn đều biết về các vụ ngoại tình của cô ấy.) I’ve read all (of) Shakespeare. (Tôi đã đọc tất cả các tác phẩm của Shakespeare.)

– Với các danh từ số ít khác, chúng ta thường không dùng all mà dùng whole, ví dụ như the whole story (toàn bộ câu chuyện).

5. Lược bỏ mạo từ The sau All – Đôi khi chúng ta có thể lược bỏ mạo từ the sau all, khi có số đếm trước danh từ, ví dụ như all (the) three brothers (tất cả ba người anh em trai).

– Chúng ta thường lược bỏ the trong các cụm all day (cả ngày), all night (cả đêm), all week (cả tuần), all year (cả năm), all winter (suốt cả mùa đông), và all summer (suốt cả mùa hè). Ví dụ: She stayed here all day. (Cô ấy ở đây cả ngày.) KHÔNG DÙNG: She stayed here all the day.

5. All trong câu phủ định – All + noun thường không được dùng trong câu phủ định (như All Americans don’t like hamburgers: Tất cả người Mỹ đều không thích hăm bơ gơ). Thay vào đó chúng ta thường dùng Not all + noun + động từ dạng khẳng định…. Ví dụ:  Not all Americans like hamburgers. (Không phải tất cả người Mỹ đều thích hăm bơ gơ.)

– Lưu ý: Not all (không phải tất cả), khác với No (không ai/cái gì). Ví dụ: Not all birds can fly. (Không phải tất cả các loài chim đều có thể bay.) No birds can play chess. (Không loài chim nào biết chơi cờ.)

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt All Và Whole trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!