Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt Bring Và Take # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt Bring Và Take # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Bring Và Take mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Phân biệt dựa vào vị trí hiện tại của người nói và người nghe Chúng ta thường dùng bring khi hướng của hành động là về phía người nói hoặc người nghe, và dùng take khi hướng của hành động là đến các vị trí khác. Ví dụ: KHÔNG DÙNG: Thanks for taking me here.

2. Phân biệt dựa vào vị trí trong quá khứ hoặc tương lai của người nói và người nghe Chúng ta cũng có thể dùng bring để diễn đạt ý di chuyển về nơi mà người nói hoặc người nghe đã từng ở đó hoặc sẽ ở đó. Ví dụ: A: Where’s that report? (Bản báo cáo đó đâu rồi?) I took the papers to John’s office. (Tôi đã mang giấy tờ đến phòng làm việc của John.) Can you take the car to the garage tomorrow? I won’t have time. (Cậu mang xe đến gara ngày mai được không? Tớ không có thời gian.)  KHÔNG DÙNG:  Can you bring the car to the garage tomorrow? I won’t have time. 

3. Khi mang nghĩa “đi cùng” Bring (with) có thể được dùng để nói về việc tham gia đi cùng đến chỗ của người nói/nghe, còn take mang nghĩa đưa (ai đó) đến đâu. Ví dụ: I’m taking the kids to the cinema tonight. Would you like to come with us and bring Susie? (Tớ sẽ đưa lũ trẻ đến rạp chiếu phim tối nay. Cậu có muốn đi cùng và mang theo cả Susie không?)

4. Khi nói đến vị trí của người khác Đôi khi chúng ra nói đến vị trí của 1 ai khác (không phải người nói, người nghe), và người đó là người được tập trung chú ý đến. Trong trường hợp đó ta cũng có thể dùng bring để nói về nơi mà người đó ở, đã ở hoặc sẽ ở. Cách dùng này thường gặp trong những câu truyện kể. Ví dụ: He heard nothing for months. Then one day his brother brought him a letter. (Anh ta không nghe thấy tin tức gì trong nhiều tháng. Rồi một ngày anh trai anh ta mang đến cho anh ta một lá thư.)

5. Trong tiếng Anh Mỹ Người Mỹ thường dùng bring trong những trường hợp mà người Anh dùng take. Ví dụ: Let’s go and see Aunt May on Sunday. We can bring a pinic. (Hãy đến gặp dì May vào Chủ Nhật đi. Chúng ta có thể mang theo đồ ăn.) Sự khác biệt giữa come và go cũng tương tự như bring và take.  

Sự Khác Nhau Giữa Bring, Carry, Take Và Fetch

Một số động từ có nghĩa khá tương đương nhau mà chúng ta rất dễ nhầm lẫn, ví dụ như bring, carry, fetch, take. Nếu ta chỉ hiểu những theo ngữ nghĩa được dịch ra chung chung bằng tiếng Việt, sẽ rất khó để phân biệt chúng. Nhưng nếu ta xét theo ngữ cảnh mà những từ này được sử dụng, mọi thứ sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều! Bài viết này sẽ chỉ ra sự khác nhau giữa chúng.

Bring

được dùng để nói diễn tả những chuyển động hướng tới nơi người nói đang ở tại thời điểm nói. Hay ta có thể hiểu, điểm xuất phát của chuyển động này đang nằm cách ra người nói tại thời điểm nói.

Can you bring me that file? (Đưa mình tập tài liệu kia được không)

Please bring that file to my table. (Làm ơn hãy mang tập tài liệu đó đến bàn của tôi)

You will have to bring your own sandwiches. (Cậu sẽ phải tự mang bánh kẹp đi đấy)

Have you brought your ticket along? (Ngài có mang theo vé không ạ?)

Hãy dùng Take để nói về những chuyển động hướng tới được tất cả mọi nơi hoặc không rõ định hướng.

I take my cellphone wherever I go. (Tớ mang điện thoại theo tới bất cứ đâu)

I always take an umbrella when I go out. (Tôi luôn mang ô theo khi tôi đi ra ngoài)

I don’t know what to take with me when I go to London! (Con chẳng biết mang cái gì theo khi tới London cả!)

Fetch

sẽ được dùng trong ngữ cảnh mang sự vật đến một địa điểm khác và đồng thời mang nó quay trở lại điểm xuất phát ban đầu.

Jack and Jill went up the hill to fetch a pail of water. (Jack và Jill trèo lêm ngọn đồi để gánh nước)

Go and fetch that ball ! (Đi và mang quả bóng đó về đây !)

Can you fetch me a glass of water? (Rót cho ba một ly nước được không con?)

Fetch cũng có thể được dùng trong trường hợp người nói mang bán và ra giá cho một vật nào đó.

How much would my watch fetch? (Đồng hồ của tôi được bao nhiêu đây?)

Carry

chỉ hành động dùng bàn tay, cánh tay hoặc lưng để xách/mang/vác/khuân/chở/ẵm cái gì/ai từ một địa điểm này đến một địa điểm khác. Carry là từ nhấn mạnh nghũa chuyên chở nhất.

The suitcase was being carried by Tom. (Cái vali được Tom khuân đi rồi)

The baby was carried in her mother’s arms. (Em bé được mẹ bế trên tay)

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part

1. Join /dʒɔɪn/: gia nhập.

+ Ý nghĩa: Trở thành thành viên của một tổ chức, câu lạc bộ, công ty. Trong tiếng Việt ta sẽ dùng động từ để thể hiện bản chất của join.

+ Sự khác biệt: Với nghĩa gia nhập, join khác biệt hoàn toàn với:

join in (tham gia vào sự việc đang diễn ra, tiến hành);

attend (tham dự – với tính trang trọng -);

participate và take part (tham dự với tính ít trang trọng hơn).

My football club is looking for an established and enthusiastic individual for new season. I think you should join because of your talent. (Câu lạc bộ bóng đá của tôi đang tìm kiếm một cá nhân nhiệt huyết và tài năng cho mùa giải mới. Tôi nghĩ với tài năng của mình, bạn nên gia nhập).

2. Join in: tham gia vào.

+ Ý nghĩa: Giả sử có một hoạt động, sự việc gì đó đang diễn ra và bạn muốn tham gia hoặc được khuyến khích tham gia vào. Trong ngữ cảnh này, ta dùng join in.

+ Sự khác biệt: Join in khác biệt rõ rệt với join. Nếu như join là gia nhập vào một tổ chức để trở thành một thành viên thì join in là tham gia vào một hoạt động đang xảy ra.

Last morning, when a parade was occurring on the Main street, I called for him to join in it. (Sáng qua khi một buổi diễu hành diễn ra trên đường Main, tôi đã rủ anh ấy tham gia vào).

Đối với sự khác biệt của join in với attend, participate, take part, chúng ta xem nội dung bên dưới.

3. Attend /əˈtend/: tham dự.

+ Ý nghĩa: động từ attend mang tính trang trọng khi đề cập đến việc tham gia một sự kiện chính thức. Chẳng hạn như cuộc họp, hội nghị,…. Trong tiếng Việt, động từ tham dự là phù hợp để diễn giải nghĩa của attend.

Attend nhấn mạnh đến 2 yếu tố sau. (1) Việc xuất hiện tại sự kiện và (2) sự kiện tham gia là chính thức, trang trọng, thường được mời để tham dự. Ở yếu tố (1), việc xuất hiện là rất quan trọng, bởi lẽ với ý nghĩa này, attend nhấn mạnh đến việc “đi đến sự kiện đó”. Ở yếu tố (2), sự kiện này cần chính thức và thông thường thông qua lời mời để attendee (người tham dự) có thể attend (tham dự).

Với ý nghĩa trên, attend khác biệt với join (gia nhập) và join in (tham gia vào hoạt động đang diễn ra).

Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các cuộc họp / hội nghị có thể tiến hành trực tuyến. Do đó yếu tố (1) ở trên có thể linh hoạt mở rộng phạm vi thay vì phải “xuất hiện” đơn thuần theo nghĩa đen.

John and Mary will have a wedding next week. They invited me to attend it but I am going to have an important project and I haven’t known when I can finish yet, unfortunately. (John và Mary sẽ tổ chức lễ cưới vài tuần tới. Họ đã mời tôi tham dự nhưng thật không may, tôi sẽ có một cuộc dự án quan trọng và chưa biết khi nào có thể hoàn thành).

4. Participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/ (in something).

+ Ý nghĩa: động từ này cũng mang nghĩa tham gia vào một hoạt động (để đảm nhận một vai trò nào đó).

+ Sự khác biệt: Có 2 điểm cần lưu ý giữa động từ này và các từ còn lại trong bài viết.

Với nghĩa tham gia, động từ này khác biệt với join (gia nhập).

Với mục đích đảm nhận một vai trò nào đó trong hoạt động mình tham gia, động từ này mang tính chuyên biệt hơn join in. Tuy nhiên, so sánh với attend thì participate in không giống về ngữ cảnh sử dụng. Attend là tham dự một sự kiện (có thể có hoặc không nhằm đảm nhận một vai trò gì) thường từ một lời mời. Participate in là tham gia một hoạt động, sự kiện nhằm đảm nhận một vai trò và sự tham gia này thường mang tính chủ động, thường không cần lời mời cho người tham gia (participant).

In order to be eligible for the scholarship, Jack said that he had decided to participate in this competition. (Để đủ điều kiện cho học bổng, Jack nói với tôi anh ấy đã quyết định tham gia cuộc thi này). In the last sales campaign, Fredick participated in it as a project manager. (Trong chiến dịch bán hàng vừa rồi, Fredick đã tham gia vào chiến dịch như một người quản lý dự án).

5. Take part /teɪk pɑːt/ (in something).

+ Ý nghĩa và sự khác biệt: tương tự như participate (in something). Hai động từ này là từ đồng nghĩa của nhau.

Nguồn: Phân biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part – Anh ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

Words And Idioms 100: It Takes Two To Tango, Like Two Peas In A Pod

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 100 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Huyền Trang và Pauline Gary phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới có từ TWO, nghĩa là hai. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is IT TAKES TWO TO TANGO, IT TAKES TWO TO TANGO.

Mời quý vị nghe thí dụ sau đây.

PAULINE: My sister and brother-in-law aren’t talking to one another after having an awful argument. Each accuses the other of being unreasonable. Until they realize that IT TAKES TWO TO TANGO, they’ll never resolve their differences. They’re both equally responsible for creating and solving the problem.

TRANG: Chị tôi và anh rể tôi không nói chuyện với nhau sau một trận cãi nhau kịch liệt. Người này tố cáo người kia là vô lý, không biết điều. Họ sẽ không bao giờ giải quyết được vấn đề cho tới khi nào họ nhận ra rằng cần phải có hai người mới làm được chuyện đó. Cả hai đều có trách nhiệm trong việc gây ra và giải quyết vấn đề.

ARGUMENT là lời cãi cọ, TO ACCUSE là tố cáo, buộc tội, và TO RESOLVE là giải quyết một vấn đề. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: My sister and brother-in-law aren’t talking to one another after having an awful argument. Each accuses the other of being unreasonable. Until they realize that IT TAKES TWO TO TANGO, they’ll never resolve their differences. They’re both equally responsible for creating and solving the problem.

TRANG: Một ông giám đốc công ty tỏ ý lo ngại về dự án hợp tác giữa công ty này với một công ty khác. Ông thông báo cho ban nhân viên biết như sau:

PAULINE: Our company has approached one of our rivals to form a partnership. We’ve sent a contract for them to sign, but so far they haven’t responded. Let’s face it: We can’t move ahead with our plans if they don’t cooperate. After all, IT TAKES TWO TO TANGO.

TRANG: Công ty của chúng ta đã tiếp xúc với một trong các đối thủ của chúng ta để lập một liên doanh. Chúng ta đã gửi một bản hợp đồng đến cho họ ký kết, nhưng cho tới nay họ vẫn chưa đáp ứng. Chúng ta phải nhận rằng chúng ta sẽ không thể xúc tiến dự án của chúng ta nếu họ không hợp tác. Nói cho cùng thì cần phải có sự đồng thuận của cả hai bên thì mới xong việc.

TO APPROACH là tiếp xúc, tiếp cận, RIVAL là đối thủ, TO RESPOND là trả lời, đáp ứng, và TO COOPERATE là hợp tác. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Our company has approached one of our rivals to form a partnership. We’ve sent a contract for them to sign, but so far they haven’t responded. Let’s face it: We can’t move ahead with our plans if they don’t cooperate. After all, IT TAKES TWO TO TANGO.

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

PALINE: The second idiom is TWO PEAS IN A POD, TWO PEAS IN A POD.

TRANG: TWO PEAS IN A POD có hai từ mới là PEA nghĩa là hạt đậu, và POD là vỏ đậu. TWO PEAS IN A POD nghĩa đen là hai hạt đậu nằm trong vỏ đậu, và nghĩa bóng là hai người trông giống nhau như đúc, hay có cùng một ý kiến về nhiều vấn đề.

Ta hãy nghe một người bạn nói về hai anh em sinh đôi là Brian và Bruce:

PAULINE: It’s not easy to tell the twins apart. Not only do Brian and Bruce look and sound alike, but they also think so much the same that they often finish each other’s sentences. They are really two peas in a pod.

TRANG: Thật khó mà phân biệt hai anh em sinh đôi này. Không những Brian và Bruce trông giống nhau và nói y hệt như nhau, hai người còn suy nghĩ giống nhau đến độ người này thường tiếp lời người kia. Hai anh em này giống nhau như hai giọt nước.

TWINS là hai người sinh đôi, và SENTENCE là câu nói. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

PAULINE: It’s not easy to tell the twins apart. Not only do Brian and Bruce look and sound alike, but they also think so much the same that they often finish each other’s sentences. They are really TWO PEAS IN A POD.

TRANG: Một tay bơi trong đội bơi của trường khuyến cáo các bạn đồng đội mới gia nhập về tính tình của huấn luyện viên và phụ tá của ông ta như sau:

PAULINE: Don’t expect to get excused from swimming practice. Neither the head coach nor the assistant coach is very understanding. They’re like TWO PEAS IN A POD. They are equally demanding and expect everyone on the team to sacrifice everything to win.

TRANG: Đừng mong xin miễn tập luyện. Cả ông trưởng huấn luyện viên lẫn phụ tá của ông ấy đều không tỏ ra thông cảm. Họ giống nhau như đúc. Họ đều đòi hỏi nhiều và muốn mọi người trong đội bơi phải hy sinh tất cả mọi thứ để thắng giải.

TO BE EXCUSED là được miễn làm một điều gì, UNDERSTANDING là thông cảm, và TO SACRIFICE là hy sinh. Bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

PAULINE: Don’t expect to get excused from swimming practice. Neither the head coach nor the assistant coach is very understanding. They’re like TWO PEAS IN A POD. They are equally demanding and expect everyone on the team to sacrifice everything to win.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới có từ TWO.  Một là IT TAKES TWO TO TANGO nghĩa là hai người hay hai phe phải chịu trách nhiệm về một vấn đề và cần hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề đó, và hai là TWO PEAS IN A POD nghĩa là giống hệt nhau về hình dáng, tính tình, hay lối suy nghĩ. Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Bring Và Take trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!