Xem Nhiều 3/2023 #️ Phân Biệt Các Loại Pho Mát (Cheese # Top 12 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 3/2023 # Phân Biệt Các Loại Pho Mát (Cheese # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Các Loại Pho Mát (Cheese mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có hàng trăm loại pho mát với đặc tính, chủng loại, nguồn gốc khác nhau trên thế giới. Nếu phân biệt bằng tên gọi cụ thể thì không kể xiết. Nhưng có thể phân biệt dựa trên tính chất đặc trưng của các nhóm.

CHEESE – FROMAGE – PHO MÁT- PHÔ MAI Bỏ qua tên gọi chung là Cheese – Fromage – Pho mát – Phô mai đều được cả. Chúng ta thấy Pho mát là một thế giới riêng, sản phẩm là kết quả của một loạt phản ứng sinh hóa. Do người Ai Cập phát minh từ năm 3100 BC ( Truyền thuyết kể về việc vô tình đựng sữa cừu trong một dạ dày cừu) Để tạo thành sản phẩm pho mát nói chung, công đoạn chính là: → Sữa lên men và tạo đông các loại casein sữa, kết hợp với hoạt chất rennet – ( Nguyên thủy là chất lấy ra từ dạ dày của loài nhai lại như dê, cừu, trâu, bò…) → Cho vào khuôn ép để ủ tùy theo loại phomai cần sản xuất. → Đóng gói và bảo quản Có hơn 2000 loại pho mát trên thế giới được phân biệt gồm các loại sau: + Extra-hard Cheese (rất cứng) + Hard cheese (cứng) + Semi-hard cheese ( cứng tương đối) + Semi-solf cheese ( mềm tương đối) + Solf cheese ( mềm) 1. Extra-hard Cheese (Pho mát rất cứng): – Được sản xuất từ sữa gầy – Độ béo và độ ẩm thấp – Quy trình ủ: 12-36 tháng – Sản xuất chính ở: Mỹ & Argentina – Giá bán thuộc nhóm phomai rất đắt trên thế giới. 2. Hard Cheese (pho mát cứng) – Có màu vàng nhạt hoặc ngà trắng – Thường được ủ từ 9-24 tháng – Độ béo và độ ẩm cao hơn so với extra – hard cheese – Thường được bọc lớp màng thực phẩm paraffin wax ( Edam & Gouda) – Độ béo khoảng 11% 3. Semi- Hard Cheese (pho mát cứng tương đối) – Có màu vàng nhạt hoặc ngà trắng – Có độ ẩm và độ béo cao, làm từ sữa bò hoặc sữa dê – Có độ tan chảy trung bình và mùi nhẹ. – Thường ở dạng hình khối nhưng không cứng – Thường được hút chân không. – Ủ từ 3- 18 tháng 4. Semi – Soft Cheese (pho mát mềm tương đối) Có màu trắng đến màu ngà vàng tùy theo chế độ ăn uống của trâu/bò/dê. Có độ béo cao, độ ẩm nhiều và dẻo Có mùi nhẹ. Loại tươi chỉ bảo quản được 1 tuần, loại đã qua quá trình tách nước ( mozzarella) để được 6 tuần. 5. Soft Cheese (pho mát mềm) Độ béo 33-40%, độ ẩm cao Rất dễ tan chảy và có mùi thơm nhẹ Là sản phẩm tạo nên khi thêm phụ gia vào quá trình tách kem ra khỏi sữa. Sản phẩm tươi, bảo quản ngắn. Tác giả bài viết: Thanh Tin

Bình Luận

Bình Luận

Phân Biệt Các Loại Đá

Đá thiên nhiên:

Loại đá này được hình thành một cách tự nhiên ở trong vỏ trái đất thông qua quá trình phản ứng hóa học giữa các vật chất tự nhiên. Từ lâu, con người đã biết khai thác đá này để làm vật liệu trong xây dựng, chế tác đồ nghệ thuật cũng như vật trang trí, tuy nhiên hiện nay, với công nghệ máy móc hiện đại thì việc khai thác cũng trở nên đơn giản hơn và nó còn được tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng rộng rãi hơn trong cuộc sống của con người.

Đá nhân tạo:

Vì nhu cầu của con người ngày càng nhiều mà lượng đá thiên nhiên thì hạn chế, đó là lý do vì sao mà loại đá nhân tạo được ra đời qua quá trình mô phỏng đá tự nhiên, kết hợp bột đá tự nhiên cũng như các thành phần hóa học khác để tạo thành.

Đá granite (đá hoa cương):

Nó được ra đời cùng với sự hình thành của trái đất, một dạng của macma lỏng phun trào khỏi lòng đất, khi nguội thì nó bền và độ cứng sánh bằng với kim cương. Cấu tạo của nó giống như nham thạch, song về độ cứng và tỷ lệ trọng cao hơn do chịu sức nén mạnh của áp suất cao trong lòng đất. Đặc thù của loại đá này là lộ lên mặt đất nên người ta cũng dễ tìm ra nó. Thường hay dùng trong các hạng mục gồm có cầu thang, tam cấp, mặt tiền. . .

+ Feldspar (50% hoặc lớn hơn)

+ Quartz (25-40%)

+ Mica (3-10%)

Đá Marble (còn gọi là đá hoa, đá cẩm thạch):

Đây là một loại đá được biến chất từ đá vôi có cấu tạo không phân phiến. Sự hình thành của nó chủ yếu là canxit, hay dùng để tạc tượng cũng như các vật liệu trang trí ở trong tòa nhà hoặc vài ứng dụng khác. Từ loại đá này cũng có thể dùng để chỉ ra các loại đá có độ bóng và thích hợp dùng làm trang trí. Độ cứng của nó so với đá granite thì không bằng, song lại có đường vân sống động và màu sắc tươi tắn hơn bất kỳ loại đá nào.

Cách Phân Biệt Các Loại Vải

Cách phân biệt các loại vải

Để chọn được đồng phục phù hợp với nhu cầu công việc và sở thích của mình, bạn có thể gọi điện trực tiếp đến số Hotline  028 6270.7680 của Gia Hưng để được tư vấn miễn phí hoặc cũng có thể tham khảo một số thông tin hữu ích sau đây .

A/ DỰA TRÊN CHẤT LIỆU VẢI:

*Sợi Cotton: Được quay từ sợi bông và thành phần chủ yếu là từ cellulose nguyên chất, đây là chất liệu phổ biến cũng như được yêu thích nhất hiện nay do thoáng mát, thấm hut mồ hôi phơi nhanh khô và mang đến sự thoải mái cho người mặc,… Tuy nhiên, nhược điểm của vải cotton là giá thành khá cao và mình vải hơi khô cứng nên khi sản xuất thường cho thêm sợi spandex vào để vải được mềm mại và co dãn tốt hơn.

*Sợi PE: Được dệt từ các thành phần có nguồn gốc từ dầu thô. Bền và không nhăn nhưng không thấm hút mồ hôi, nếu được xử lý không tốt có thể gây kích ứng da ở những người có làn da nhạy cảm.

Dựa trên chất liệu sợi vải được chia thành các loại cơ bản sau:

1/ Vải 100% Cotton: Là loại vải được làm từ 100% cotton hoặc pha thêm từ 1%-8% sợi spandex để tạo sự thềm mại và co dãn. Loại vải này thường được dùng cho những sản phẩm cao cấp.

Ưu điểm: Vải rất đẹp, thoáng mát, hút ẩm hút mồ hôi.

Nhược điểm: Giá thành khá cao, bề mặt vải thường không láng mịn, dễ nhăn và thường có ít màu vải

Cách phân biệt: Khi đốt cháy rất nhanh, tàn vải có mùi như mùi giấy và tan thành tro

=► Đây là loại vải thích hợp để may các loại áo cần độ thấm hút mồ hôi cao như đồ em bé, thể thao, đồ ngủ… nhưng ít khi được chọn để may đồng phục vì khá ít màu và giá thành cao

2/ Vải CVC và vải TC hoặc vải 65/35: Là loại vải cotton được pha thêm 35% hoặc 65% sợi polyester để tăng độ bền của màu vải

Ưu điểm: Bề mặt vải đẹp, khá mát, giá thành hợp lý và rất đa dạng màu sắc

Nhược điểm: Có khả năng thấm hút mồ hôi nhưng không được thoáng mát và thấm mồ hôi tốt như vải 100% cotton vì đã được pha thêm sợi nhân tạo.

Cách phân biệt:Vải CVC khi đốt cháy nhanh, tàn tro có vón thành cục nhỏ. Còn đối với vải TC khi đốt cháy chậm hơn, tàn tro vón thành cục lớn.

=►Đây là chất liệu vải được rất nhiều doanh nghiệp chọn lựa làm đồng phục văn phòng vì giá thành hợp lý trong khi đó chất lượng cũng rất tốt.

Cách đốt để phân biệt vải

3/ Vải Polyester (PE): Là loại vải được dệt 100% bằng sợi nhân tạo Polyester

Ưu điểm: Giá thành thấp, đa dạng màu sắc, các logo và hình ảnh in trên áo sắc nét.

Nhược điểm: Vải mỏng nhưng mặc vẫn khá nóng do không thấm hút được mồ hôi.

Cách phân biệt: Vải PE khi đốt khó cháy hơn và không có tàn tro, vải sẽ bị xoắn lại .

 =► Đây là chất liệu vải được các doanh nghiệp lựa chọn để may đồng phục công nhân vì giá thành rẻ

B/ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP DỆT:

Các loại vải thun

2/ Vải kate: Là loại vải thường được dùng để may áo sơ mi, kate được chia thành nhiều loại như kate sọc, kate Ý, kate Mỹ, kate Silk,…

Vải kate

3/ Vải kaki: Loại vải này khá dày nên thường được dùng để may quần, đồng phục bảo hộ hay áo bếp và tạp dề và cũng được chia thành nhiều loại như kaki thun, kaki 65/35, kaki 100%,…

Vải kaki

Cách Phân Biệt Các Loại Cherry

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại cherry được nhập từ nhiều nước khác nhau. Mỗi loại thì lại có đặc điểm, giá cả khác nhau. Nhưng người tiêu dùng vẫn còn khá lúng túng trong cách phân biệt các loại cherry.

Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt các loại cherry để bạn có thể chọn mua đúng thương hiệu cherry mong muốn cho gia đình mình.

Hiện thị trường có các loại cherry từ các nước: Úc; Newzealand, Mỹ, Chi lê, Trung Quốc. Mỗi loại cherry tới từ mỗi nước khác nhau lại mang đặc tính riêng.

1. Cherry New Zealand

➢ Giá bán: 450k tới 550k/ kg

➢ Đặc điểm quả: đầu mùa quả căng mọng, giòn chắc, màu đỏ thẫm, chắc và bóng hơn cherry Úc. Mùi vị ngọt, thơm, giòn.

➢ Chính vụ: từ dịp tết Nguyên Đán tới giữa tháng 3 dương lịch.

➢ Cherry ÚC bắt đầu vào chính vụ trong năm, quả Cherry size lớn ( khoảng 28- 30mm) quả đều, chín tới, vị đậm. Các chủng ngon nhất như Bing, Lapin đã có mặt trên thị trường trái cây. Hiện nay quả Anh Đào Úc hiện có giá giao động từ 480.000 Đ – 500.000Đ.

2. Cherry Úc

➢ Giá bán: từ 480k tới 500k/ kg

➢ Đặc điểm: nhiều chủng cherry ngon nổi tiếng như Bing, Lapin,…Quả to đều, chín tới, vị đậm đà, rất ngon và ngọt.

➢ Chính vụ: tùy thuộc vào khí hậu mà vụ mùa dao động từ cuối tháng 10 tới cuối tháng 2.

➢ Giá bán: từ 400k- 500k/kg

➢ Đặc điểm quả: vỏ và thịt màu đỏ; hình trái tim, quả giòn ngọt và chắc thịt. Chủng Bing là loại ăn khách nhất, quả chắc mọng, nhiều nước, vị ngọt đậm đà.

➢ Mùa vụ từ: tháng 5 dương lịch tới cuối tháng 8 dương lịch.

4. Cherry Chi lê

➢ Giá bán: chỉ bằng 1/3 giá của cherry Úc và New.

➢ Đặc điểm quả: không đều nhau, vị nhạt, chua, quả mềm ko chắc và thường được bán tại các sạo trái cây nhỏ lẻ.

➢ Mùa vụ: trùng với cherry New

5. Cherry Trung Quốc

➢ Giá bán: Khoảng 1/3 giá cherry Úc, Mỹ,…

➢ Đặc điểm: quả màu đỏ tươi, vỏ láng bóng, trái cứng, dễ bảo quản hơn, vị chua và úng .

➢ Cherry Trung Quốc thường có màu đỏ tươi, vỏ láng bóng, trái cứng, được bày bán ở chợ mà không cần bảo quản lạnh, khi ăn vị hơi chua và úng.

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Các Loại Pho Mát (Cheese trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!