Xem Nhiều 1/2023 #️ Phân Biệt Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Học Tiếng Anh # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phân Biệt Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Học Tiếng Anh # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Học Tiếng Anh mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong thời kỳ hội nhập, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ toàn cầu nên học tiếng Anh giao tiếp trở thành nhu cầu bức thiết. Tuy nhiên, đề học tiếng Anh giao tiếp thành công, bạn cũng không nên bỏ qua việc học các cấu trúc ngữ pháp. Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được tưởng chừng là việc đơn giản nhưng trên thực tế vẫn còn rất nhiều bạn nhầm lẫn trong hai dạng của danh từ này.

Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong học tiếng Anh

1. Danh từ đếm được

Là những danh từ có thể đếm được. Ví dụ: girl, picture, cat, chair, tree, apple

Trước danh từ số ít chúng ta có thể dùng “a/an”

Ví dụ: That’s a good idea.

Do you need an umbrella?

Chú ý: chúng ta không thể dùng danh từ số ít một mình.

2. Danh từ không đếm được

Ví dụ: music, rice, money, bread, gold, blood………

Trước những danh từ không đếm được, chúng ta có thể dùng some, the, much, không thể dùng “a/an”.

Ví dụ: some gold, the music, much excitement….

*** Chú ý: news có “s” nhưng không phải là danh từ số nhiều.

Nhiều danh từ có thể dùng được như danh từ đếm được hoặc không đếm được. Thường thì về ý nghĩa chúng có sự khác nhau.

I bought a paper (= tờ báo, đếm được)

I bought some papers (= giấy viết, không đếm được)

There’s a hair in my soup. (= một sợi tóc, đếm được)

She has beautiful hair (= mái tóc, không đếm được)

We had many interesting experiences during our holiday. (= hoạt động, đếm được)

You need experience for this job (= kinh nghiệm, không đếm được)

He is looking for work(=công việc, không đếm được)

Jack London wrote many works(=tác phẩm, đếm được)

*** Một số ngoại lệ: một số danh từ không đếm được vẫn có thể đi với “a/an” trong một số trường hợp như sau:

A good map would be a help.

He had a good knowledge of mathematics.

There is a fear that he has been murdered.

It was a relief to sit down.

A pity/shame/wonder:

It’s a pity you weren’t here.

It’s a shame he wasn’t paid.

Nếu bạn quan tâm đến du học Mỹ hãy liên hệ với HALO để được tư vấn:

? Trung tâm Tư vấn du học & Đào tạo ngoại ngữ HALO Education

? Địa chỉ: Phòng 704, Tòa nhà OCT 3A, Khu đô thị Resco, Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội

☎ Điện thoại: 046 254 2237

? Hotline: 0971 836 827

? Email: hotro@halo.edu.vn

? Web: www.duhocmyhalo.com

Các bạn đang theo dõi bài viết:

Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được trong học tiếng Anh.

Phân Biệt Dễ Dàng Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Tiếng Anh

VD: two bags, four students….

Trong trường hợp danh từ kết thúc bằng ‘s’, bạn chỉ cần thêm ‘es’. Ví dụ: one class → two classes

Khi danh từ kết thúc bằng ‘y’, bạn cần chuyển ‘y’ thành ‘i’ sau đó thêm ‘es vào. Ví dụ: one candy → four candies

2. Những kiến thức cần ghi nhớ về danh từ đếm được bất quy tắc

Noun countable bao gồm những dạng thức đặc biệt khi ở dạng số nhiều. Ví dụ: Man- men (đàn ông) , Bacterium – bacteria (vi khuẩn)….

Có rất nhiều danh từ đếm được tồn tại trạng thái số ít hay số nhiều như nhau, rất khó phân biệt. Vậy nên, chúng ta chỉ có thể phân biệt chúng thuộc dạng thức nào khi có “a” hay không có “a”: VD: Một con cá (a fish)/ nhiều con cá (fish)

Từ “time” được xác định là danh từ không đếm được khi nó mang nghĩa (thời đại) hay (số lần).. VD : I have listened that song three times before. (số lần, đếm được)

Danh từ không đếm được là danh từ nói về sự vật hiện tượng không sử dụng số đếm trong cuộc sống như chất lỏng, chất khí ….

Khác với Noun countable, Noun uncountable không có dạng thức số ít hay số nhiều vì không dùng số đếm. Do vậy, danh từ không đếm được không được dùng với “a, an”.

Tuy nhiên, Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được.

Trong ngữ pháp tiếng Anh, các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water …vẫn được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các loại vật liệu khác nhau.

Nếu như danh từ ” time” được hiểu theo nghĩa ” số lần” đóng vai trò là 1 DT đếm được thì từ “time” dịch theo nghĩa ” thời gian” lại đóng vai trò là 1 danh từ KHÔNG đếm được.

Đặc biệt, khi bạn tìm hiểu kĩ về hai loại danh từ này, bạn sẽ biết : sau ‘the, some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough’ , các từ không chỉ đóng vai trò là danh từ đếm được mà còn là danh từ không đếm được.

Vì không có số đếm, Danh từ không đếm được luôn ở số ít và không theo sau a/an:

We have no experience in this field.

(chúng tôi chẳng có kinh nghiệm về lĩnh vực này)

3. Vận dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

1. Các từ chỉ dùng với Danh Từ đếm được

2. Các từ chỉ dùng với Danh Từ không đếm được

3. Dùng được với cả 2 Danh Từ

Sau các cụm từ như : ‘the, some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough’ , ta có thể dùng cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Ví dụ: Countable: the cats, some chairs, any rooms, a lot of pets…..

Uncountable: some sugar, no money, plenty of apartments…..

4. Bài tập tiếng Anh về danh từ đếm được và không đếm được

Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được

1.Danh từ đếm được (Countable noun)

Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều.Nó dùng được với a hay với the.

VD: one book, two books, …

Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.

VD: person – people; child – children; tooth -teeth; foot – feet; mouse – mice …

Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”:

VD: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.

VD : I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Cách sử dụng danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Khi nói về cách sử dụng danh từ không đếm được và danh từ đếm được, chúng ta chú ý tới các mạo từ và tính từ đi kèm. Một số mạo từ và tính từ có thể đi cùng thể dùng với cả 2 loại danh từ trên nhưng một số khác chỉ có thể đi kèm với danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được

2.Danh từ không đếm được (Uncountable noun)

Chất liệu không đếm được (chất khí, chất lỏng, chất nhão, chất bột…)

VD:Download Now: Từ điển The Oxford Picture Dictionary

smoke, air: khói, không khí water, tea, coffee: nước, trà, cà phê butter, cheese, meat, bread: bơ, pho mát, thịt, bánh mì, (những thứ này không phải chất rắn như sắt, gỗ, nhưng cũng không phải chất lỏng, gọi là chất nhão, sệt sệt ấy mà, hợp lý phải không?) rice, sugar, salt: gạo/ lúa/ cơm, đường, muối (hạt quá nhỏ không thể đếm được) Chúng ta không đếm được những danh từ này, nhưng có thể đếm đơn vị đo chúng, hoặc đếm đồ dùng đựng chúng, như cà phê không đếm được nhưng đếm tách cà phê hay số kg cà phê thì được.

Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

VD: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được.

VD: one glass of milk – một cốc sữa.

Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

VD :This is one of the foods that my doctor wants me to eat

Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được

VD: You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được )

Danh từ trừu tượng:

Có những thứ chúng ta chỉ có thể cảm nhận được chứ không thể dùng giác quan nhận thấy như cảm giác, tình cảm, tính tình là những thứ không thể nhìn thấy được, như là sự hạnh phúc, buồn rầu, sự can đảm, sự lười biếng

VD: Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (sự giúp đỡ), knowledge (kiến thức), death (cái chết), hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ), pity (sự tội nghiệp), relief (sự nhẹ nhõm), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc) …

Danh từ không đếm được luôn ở số ít và không theo sau a/an:

Ví dụ:

Those students don’t want (any) help. They only want (some) knowledge.

(Các sinh viên ấy không cần sự giúp đỡ. Họ cần kiến thức mà thôi)

I have no experience in this field.

(Tôi chẳng có kinh nghiệm về lĩnh vực này)

Danh từ không đếm được

th­ường theo sau some, any, no, a little .., hoặc theo sau bit, piece, slice, gallon…Download Now: Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Anh FREE

Ví dụ:

DÙNG VỚI CẢ DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC VÀ DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Làm Chủ Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong 5 Phút

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… thường được kí hiệu trong tiếng Anh là “N” hoặc “n”.

Ví dụ:

Beach (n): bãi biển

Girl (n): cô gái

Subject (n): môn học

Danh từ đếm được là danh từ mà chúng ta có thể đếm được bằng số, dùng để chỉ số lượng của sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: two apples, four pens,….

Hai dạng của danh từ đếm được

Danh từ đếm được có 2 dạng: số ít (single) và số nhiều (plural). Danh từ đếm được số ít là danh từ chỉ có số lượng là 1, thường đi sau mạo từ “a/an” hoặc one.

Danh từ số nhiều là khi danh từ này có số lượng kể từ 2 trở lên.

Để chuyển từ danh từ đếm được số ít sang danh từ đếm được số nhiều rất đơn giản, bạn chỉ cần thêm ‘s’ vào cuối danh từ đó.

Ví dụ: pen → pens, table → tables,…

Tuy nhiên có một số quy tắc ngoại lệ như:

Danh từ có tận cùng là CH, SH, S, X, O thì thêm “es” vào cuối. Ví dụ: a class → classes

Danh từ có tận cùng là Y khi sang số nhiều đổi thành “y” sang “i” và thêm “es”: Ví dụ: a candy → candies

Danh từ có tận cùng là F, FE, FF ta bỏ đi và thêm “ves” vào cuối. Ví dụ: A knife → knives

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Lưu ý về danh từ đếm được bất quy tắc

2. Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)

Ngược lại với danh từ đếm được, danh từ không đếm được là danh từ chỉ sự vật hiện tượng không sử dụng số đếm trong cuộc sống như chất lỏng, chất khí,… Khác với danh từ đếm được, danh từ không đếm được không có dạng thức số ít hay số nhiều vì không dùng số đếm. Do vậy, không được sử dụng trước danh từ không đếm được.

1. Một số vật chất không đếm được nhưng được chứa trong các bình đựng, bao bì… thì sẽ trở thành một cụm danh từ đếm được.

Ví dụ: a cup of tea – một tách trà. (Nước trà ở dạng chất lỏng: danh từ không đếm được, nhưng cốc đựng trà thì hoàn toàn có thể đếm được.)

2. Những danh từ không đếm được như food, money, meat, sand, water,… đôi khi có thể được dùng như danh từ số nhiều để chỉ các dạng hay loại khác nhau của vật liệu này.

Ví dụ: This is one of the foods that my younger brother likes very much – Đây là 1 trong những loại thực phẩm mà em trai tôi rất thích.

3. “Time” là một danh từ có nhiều nghĩa. Nếu được dịch theo nghĩa “thời gian”, “time” là một danh từ không đếm được, nhưng nếu được dịch là “số lần”, “time” lại đóng là một danh từ đếm được.

Yesterday, I didn’t have enough time to finish my homework (Ngày hôm qua, tôi đã không có đủ thời để hoàn thành bài tập về nhà của mình)

I go jogging three times a week (Tôi đi bộ thể dục 3 lần 1 tuần)

3. Vận dụng danh từ đếm được và không đếm được

Các từ chỉ dùng với danh từ đếm được

Trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta sử dụng “a/an” trước các danh từ đếm được số ít để chỉ số lượng một, duy nhất, “few/a few” trước các danh từ đếm được số nhiều để chỉ số lượng một vài, một ít và “many” để chỉ số lượng nhiều.

Các từ chỉ dùng với danh từ không đếm được

Tương tự danh từ đếm được, danh từ không đếm được cũng có những từ/cụm từ đi kèm riêng biệt như “much” (nhiều), “litlle/a little” (một ít), a little bit of (một ít).

Các từ dùng được với cả 2 danh từ

Bên cạnh các từ/cụm từ chỉ đi kèm 1 loại danh từ như trên, ta cũng có thể sử dụng cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được sau các từ/cụm từ như: ‘the, some, any, no, a lot of, lots of, plenty of, enough’.

Ví dụ: Danh từ đếm được: the cats, some desks, any rooms, a lot of pets…

Danh từ không đếm được: some sugar, no money, plenty of milk…

4. Bài tập tiếng Anh về danh từ đếm được và không đếm được

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

Comments

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được Trong Học Tiếng Anh trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!