Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt During Và Through # Top 10 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt During Và Through # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt During Và Through mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

During và through là hai từ rất hay gặp trong văn nói và văn viết. Bạn đã biết cách phân biệt và sử dụng chúng chưa?

1. During

Chúng ta sử dụng During + Danh từ để diễn tả sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian nào đó

Ví dụ:

I fell asleep during the film.

Tôi đã ngủ suốt cả bộ phim.

I can see a lot of snow outside. It must have snowed during the night.

Tôi thấy rất nhiều tuyết ngoài kia. Chắc hẳn tuyết đã rơi suốt đêm hôm qua.

I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.

2. Through

– Chúng ta dùng Through như một từ chức năng để chỉ một chuyển động từ điểm này đến điểm khác

Ví dụ:

I drove through the city last night.

Tôi đã lái xe qua thành phố tối hôm qua.

Từ đầu đến cuối

Ví dụ:

This is a side road through the field.

Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng.

Thông qua (thủ tục)

Ví dụ:

The matter went through the manager’s hand.

Vấn đề này đã được người quản lý thông qua.

The bill went through the legislation.

Luật dự thảo đã được thông qua.

Chỉ mối quan hệ trong gia đình

Ví dụ:

We are related through our aunts.

Chúng tôi có quan hệ huyết thống do mẹ chúng tôi là chị em.

We are cousins through our parents.

Chúng tôi là anh em họ do bố mẹ chúng tôi là anh em ruột.

Khi muốn nói nhờ có ai/ thông qua ai mà ta có được một thông tin hoặc được làm gì đó.

Ví dụ:

I got to know the good news through your wife.

Tôi có thông tin hay ho đó là nhờ vợ bạn đấy.

We were allowed to get into the club through your friend’s help.

Chúng tớ được vào câu lạc bộ là nhờ sự giúp đỡ của bạn cậu.

Trải qua một hoàn cảnh nào đó

Ví dụ:

I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

Tôi đã trải qua một buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!

He got through his illness in 3 days.

Anh ấy đã trải qua một trận ốm trong 3 ngày.

– Through cũng dùng để chỉ một khoảng thời gian

Ví dụ:

Monday through Saturday.

Từ thứ Hai đến Chủ Nhật.

January through June.

Từ tháng Một đến tháng Sáu

Suốt từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc (của một quá trình hoặc một thủ tục)

Ví dụ:

The firemen didn’t stop working all through the disaster.

Những người lính cứu hỏa không ngừng làm việc suốt từ lúc thảm họa bắt đầu diễn ra.

I could not stop laughing all through the theatre play.

Tôi đã không thể ngừng cười phá lên trong suốt vở kịch đó.

– Through cũng đồng nghĩa với “because of something/ somebody” (Vì ai/ cái gì) hoặc “due to” (Vì)

Ví dụ:

My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn.

It was all through her we lost our money.

Tất cả chỉ tại cô ấy mà chúng tôi mất tiền.

Theo englishteacher.eu

Huyền My biên dịch

Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”

“During” và “Through” là những từ vựng chúng ta cần phân biệt và biết rõ cách sử dụng bởi hai từ vựng này chúng ta rất thường gặp trong cả văn nói và văn viết.

Là một giới từ được dùng trước một danh từ để nói khi điều đó xảy ra. Nó không cho chúng ta biết nó đã xảy ra bao lâu.

Ví dụ: What are you going to do during Christmas?

( Cậu sẽ làm gì trong suốt lễ giáng sinh thế?)

It was snowing during the morning.

( Trời đã mưa trong suốt buổi sáng)

I’ll come and visit you during the weekend.

( Mình sẽ đến và thăm cậu vào cuối tuần)

I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

( Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.)

Dùng để chỉ chuyển động của vật từ điểm này đến điểm khác, chỉ chuyển động qua một đám đông ( through the crowd), qua tỉnh lỵ ( through several towns), qua rừng( walk through the wood)

Ví dụ: We drove through several towns.

( Chúng tôi đi qua khá nhiều tỉnh thành)

Được sử dụng với nghĩa “từ đầu đến cuối”

Ví dụ: This is a side road through the field.

(Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng)

Chỉ mối quan hệ trong gia đình.

Ví dụ: We are cousins through our parents.

( Chúng tôi là anh em họ thông qua bố mẹ của chúng tôi)

Được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian.

Ví dụ: Monday throughs Saturday.

( Từ thứ hai đến thứ Bảy)

Ví dụ: I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

( Tôi đãtrải quamột buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!)

Được dùng như một giới từ.

Ví dụ: The dog got out through a hole in the fence.

( Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng)

Ngoài ra, “through” còn được sử dụng như “because of something/somebody” hoặc “due to” ( bởi vì)

Ví dụ: My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

(Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp vì chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn)

Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh

A. So sánh cách sử dụng For và During trong tiếng Anh

Ta sử dụng for + một khoảng thời gian để chỉ ra khoảng thời gian mà một việc nào đó xảy ra.

Chẳng hạn như: for two hours; for a week; for ages; …

Ví dụ:

– We watched television for two hours last night.

(Tối qua chúng tôi đã xem tivi trong hai tiếng đồng hồ.)

– Victoria is going away for a week in September.

(Victoria sẽ đi vắng một tuần trong tháng chín.)

– Where have you been? I’ve been waiting for ages.

(Bạn ở đâu thế? Tôi chờ đã lâu lắm rồi.)

– Are you going away for the weekend?

(Cuối tuần bạn sẽ vắng nhà phải không?)

Ta sử dụng during + danh từ để chỉ ra thời điểm mà một sự việc nào đó xảy ra (không dùng how long).

Chẳng hạn như: during the film; during our holiday; during the night; …

Ví dụ:

– I fell asleep during the film.

(Tôi đã ngủ gật trong khi xem phim.)

– We met a lot of people during our holiday.

(Chúng tôi đã gặp nhiều người trong kỳ nghỉ mát.)

– The ground is wet. It must have rained during the night.

(Mặt đất bị ướt. Chắc rằng đêm qua trời mưa.)

Với những từ chỉ thời gian ( the morning / the afternoon / the summer …) bạn có thể dùng in hoặc during:

– It must have rained in the night. (hay …during the night.)

(Chắc hẳn là đêm qua trời đã mưa.)

– I’ll phone you sometime during the afternoon. (hay chúng tôi the afternoon)

(Tôi sẽ gọi điện cho anh một lúc nào đó trong buổi chiều.)

Bạn không thể dùng during để diễn đạt rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu:

– It rained for three days without stopping. (không nói ‘…during three days.’)

(Trời mưa liền 3 ngày không ngớt.)

– I fell asleep during the film. I was asleep for half an hour.

(Tôi đã ngủ gật khi xem phim. Tôi đã thiếp đi nửa giờ.)

B. So sánh cách sử dụng During và While trong tiếng Anh

Một số ví dụ khác về cách sử dụng while:

– We saw Amanda while we were waiting for the bus.

(Chúng tôi nhìn thấy Amanda trong lúc đang chờ xe buýt.)

– While you were out, there was a phone call for you.

(Trong khi bạn đi vắng, có một cú điện thoại hỏi bạn.)

– Christopher read a book while I watched television.

(Christopher đọc sách trong khi tôi xem tivi.)

Khi đề cập tới tương lai, hãy dùng thì hiện tại (thay vì will) sau while:

– I’ll be in London next week. I hope to see Tom while I’m there.

(không nói ‘while I will be there’)

(Tôi sẽ ở London tuần tới. Tôi hy vọng gặp Tom trong thời gian ở đó.)

– What are you going to do while you are waiting?

(không nói ‘while you will be waiting’)

(Bạn sẽ làm gì trong khi chờ đợi?)

Bài tập phân biệt for, during và while

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Phân Biệt Passport Và Visa Phân Biệt Passport Và Visa

Phân biệt Passport và Visa

Với cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày nay việc du lịch nước ngoài không còn quá khó khăn nữa, mọi thủ tục đều trở nên dễ dàng hơn, chi phí cũng rẻ hơn. Nhu cầu làm Visa và Passport cũng theo đó mà tăng lên.

Visa (thị thực nhập cảnh) là giấy chứng nhận của cơ quan nhập cư thuộc một quốc gia để xác minh bạn (hoặc một người nào đó) được cấp phép nhập cảnh vào quốc gia đó trong một khoảng thời gian quy định tùy trường hợp như nhập cảnh 1 lần hay nhiều lần.

Passport (hay còn gọi là hộ chiếu ) là giấy chứng nhận do chính phủ một nước cấp (ở đây là Việt Nam) để công dân nước đó có quyền xuất cảnh đi nước khác và nhập cảnh trở về nước mình.

Hiện tại có 3 loại passport thông dụng:

– Loại phổ thông (Popular Passport) : Được cấp cho công dân Việt Nam có thời hạn là 10 năm kể từ ngày cấp. Bạn sẽ phải xuất trình khi nhập cảnh vào một quốc gia khác. Du học sinh và công dân định cư cũng được dùng loại này.

– Hộ chiếu công vụ (Official Passport): Được cấp phép cho cá nhân trong cơ quan, chính phủ nhà nước đi công vụ ở nước ngoài.

– Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport): Được cấp cho quan chức ngoại giao của chính phủ công tác ở nước ngoài.

Phân biệt Passport và Visa – Sự khác nhau giữa Visa và Passport.

Nói đơn giản, Passport (hộ chiếu) là giấy tờ được cơ quan thẩm quyền cấp cho công dân nước mình, trong khi đó visa là loại giấy tờ nơi người xin cấp muốn đến nhưng không phải là công dân nước đó.

Ví dụ: Bạn muốn nhập cảnh sang Mỹ để du lịch trong thời gian là 1 tháng thì cần phải có 2 loại giấy tờ

– Passport do chính phủ Việt Nam cấp xác nhận bạn là công dân Việt Nam hợp pháp và muốn xuất ngoại.

– Visa do chính phủ Mỹ cấp xác nhận cho phép bạn nhập cảnh vào nước họ du lịch.

Passport có trước, visa có sau, nếu không có passport bạn sẽ không thể xin được visa.

1. Thái Lan: không quá 30 ngày 2. Singapore: không quá 30 ngày 3. Lào: không quá 30 ngày 4. Campuchia: không quá 30 ngày 5. Philippines: không quá 21 ngày 6. Myanmar: không quá 14 ngày 7. Indonesia: không quá 30 ngày 8. Brunei: không quá 14 ngày 9. Malaysia: không quá 30 ngày 10. Kyrgyzstan: miễn visa (không phân biệt mục đích nhập cảnh) 11. Panama: miễn visa với mục đích du lịch 12. Ecuador: không quá 90 ngày 13. Turks and Caicos: không quá 30 ngày 14. Đảo Jeju: miễn visa 15. Saint Vincent and the Grenadies: miễn visa 16. Haiti: không quá 90 ngày

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt During Và Through trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!