Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge” # Top 7 Trend | Sansangdethanhcong.com

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge” # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge” mới nhất trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“Fee” /fiː/: phí

Chỉ số tiền bạn phải trả cho các chuyên gia, như bác sĩ, luật sư, phí trả cho một dịch vụ đặc thù như học phí, phí đăng kí xe máy, các loại dịch vụ pháp lý…..

( Nhưng tôi cần ứng $200,000 phí cho anh em)

She fully paid for her college fees.

( Cô ấy đã trả đủ học phí rồi)

Số tiền bạn phải trả vào một nơi như: rạp chiếu phim, bảo tàng…

Ví dụ: And for a small fee, I can even get you McDonald’s.

( Chỉ với một khoản tiền nhỏ, tớ có thể đưa cậu đến McDonald’s)

    “Fare” – /fer/: phí di chuyển

    Chỉ mức giá bạn cần phải trả khi sử dụng các phương tiện đi lại như xe bus, tàu hỏa, oto, máy bay….

    Ví dụ: The woman is paying the bus fare to the driver.

    ( Người phụ nữ đang trả tiền xe bus cho người lái xe)

    I owe you cab fare for the day.

    ( Tôi còn nợ anh tiền taxi hôm nay)

      “Fine”: – /faɪn/: phí tổn, dùng để thanh toán khi bạn bị phạt.

      Chỉ số tiền bạn bị phạt khi bạn làm điều gì đó bất hợp pháp hoặc phá vỡ một quy tắc.

      Ví dụ: If you don’t obey that rule you will have to pay a fine.

      ( Nếu bạn không tuân thủ luật lệ bạn sẽ bị phạt)

      “Fine” còn được dùng như một động từ.

      Ví dụ: In a car a little child must be seated in a safety chair, if not, the driver can expect to be fined.

      ( Trong một chiếc xe hơi, đứa trẻ phải được ngồi trong ghế an toàn, nếu không, người lái xe sẽ bị phạt)

        “Toll”: – /toʊl/: phí xa lộ.

        Dùng để chỉ tiền phí bạn phải trả khi qua cầu đường, phí trả trên các trạm xa lộ, khi đi qua cầu đường.

        Ví dụ: Drivers have to pay 150,000 VNĐ toll for crossing a brigde.

        ( Lái xe phải trả 150,000 khi đi qua cầu)

          Charge: -/tʃɑːrdʒ/: một khoản phí bạn phải trả cho các dịch vụ, ăn uống, phí duy trì tài khoản thanh toán ở ngân hàng….

          To charge for something: trả phí cho cái gì đó.

          Ví dụ: The service would be without charge for the first three year.

          ( Dịch vụ này sẽ không tính phí trong vòng 3 năm)

          Phân Biệt “Fee”, “Fare”, ” Fine”, “Toll” Và “Charge”

          Chỉ số tiền bạn phải trả cho các chuyên gia, như bác sĩ, luật sư, phí trả cho một dịch vụ đặc thù như học phí, phí đăng kí xe máy, các loại dịch vụ pháp lý…..

          ( Nhưng tôi cần ứng $200,000 phí cho anh em)

          She fully paid for her college fees.

          ( Cô ấy đã trả đủ học phí rồi)

          Số tiền bạn phải trả vào một nơi như: rạp chiếu phim, bảo tàng…

          Ví dụ: And for a small fee, I can even get you McDonald’s.

          ( Chỉ với một khoản tiền nhỏ, tớ có thể đưa cậu đến McDonald’s)

          Chỉ mức giá bạn cần phải trả khi sử dụng các phương tiện đi lại như xe bus, tàu hỏa, oto, máy bay….

          Ví dụ: The woman is paying the bus fare to the driver.

          ( Người phụ nữ đang trả tiền xe bus cho người lái xe)

          I owe you cab fare for the day.

          ( Tôi còn nợ anh tiền taxi hôm nay)

          “Fine”: – /faɪn/: phí tổn, dùng để thanh toán khi bạn bị phạt.

          Chỉ số tiền bạn bị phạt khi bạn làm điều gì đó bất hợp pháp hoặc phá vỡ một quy tắc.

          Ví dụ: If you don’t obey that rule you will have to pay a fine.

          ( Nếu bạn không tuân thủ luật lệ bạn sẽ bị phạt)

          “Fine” còn được dùng như một động từ.

          Ví dụ: In a car a little child must be seated in a safety chair, if not, the driver can expect to be fined.

          ( Trong một chiếc xe hơi, đứa trẻ phải được ngồi trong ghế an toàn, nếu không, người lái xe sẽ bị phạt)

          Dùng để chỉ tiền phí bạn phải trả khi qua cầu đường, phí trả trên các trạm xa lộ, khi đi qua cầu đường.

          Ví dụ: Drivers have to pay 150,000 VNĐ toll for crossing a brigde.

          ( Lái xe phải trả 150,000 khi đi qua cầu)

          Charge: -/tʃɑːrdʒ/: một khoản phí bạn phải trả cho các dịch vụ, ăn uống, phí duy trì tài khoản thanh toán ở ngân hàng….

          To charge for something: trả phí cho cái gì đó.

          Ví dụ: The service would be without charge for the first three year.

          ( Dịch vụ này sẽ không tính phí trong vòng 3 năm)

          So Sánh Loa Bluetooth Jbl Charge 3 Và Charge 4

          Loa bluetooth cao cấp JBL Charge 3 và JBL Charge 4 là 2 mẫu loa bluetooth bán chạy nhất trong phân khúc giá tầm trung hiện nay. Về thiết kế thì 2 dòng sản phẩm này khá tương đồng nhau với hình trụ cho phép đứng hoặc nằm ngang rất dễ dàng và tiện dụng. Hai đầu của loa cũng được bọc vải dệt đóng vai trò làm nơi tiếp xúc với nền để loa có thể đứng được và cũng bảo vệ được các phím điều khiển.

          Phần trên vẫn là hệ thống các nút điều khiển như: nút nguồn, nút bluetooth, nút tăng giảm âm lượng, nút chuyển bài và nút kết nối 2 loa Charge với nhau. Phần đáy được thiết kế với đế trụ và một nắp cao su bao bọc xung quanh giữ cho tất cả các cổng kết nối được bảo vệ khỏi nước

          Loa bluetooth chính hãng JBL Charge 3

          Chuẩn chống nước của 2 dòng sản phẩm này tương đương nhau khi được JBL trang bị với chuẩn IPX7 cho phép người dùng có thể đem đi mưa, rửa dưới vòi nước hay thậm chí là mang xuống hồ bơi.

          Dung lượng pin của cả 2 loa bluetooth chính hãng JBL Charge 3 và JBL Charge 4 đều cho người dùng nghe liên tục lên đến 20 giờ (nghe ở mức 50%) được đánh giá cao, nâng cao thời gian trải nghiệm của người dùng hơn. Tuy Charge 4 có dung lượng pin lớn hơn nhưng lại tiêu thụ công suất cao hơn nên thời gian sử dụng liên tục chỉ tương đương với mẫu JBL Charge 3

          Loa bluetooth cao cấp JBL Charge 4 neww 2019

          Cả 2 loa đều có khả năng kết nối với nhau qua JBL Connect (có thể kết nối lên đến 100 loa) tạo thành dàn âm thanh khủng, mang đến trải nghiệm chơi nhạc được tốt hơn.

          Tuy nhiên, dòng sản phẩm loa di động bluetooth JBL Charge 4 mới được ra mắt vào năm 2019 (phiên bản mới) mang đến một số thay đổi đáng chú ý so với thế hệ đàn anh Charge 3 cho người dùng trải nghiệm tốt hơn.

          Qua bài so sánh về 2 dòng loa bluetooth JBL Charge 3 và JBL Charge 4 thì bạn có thể nắm rõ hơn về những cải tiến, nâng cấp hơn ở dòng Charge 4 và những tính năng đặc biệt của dòng Charge 3 để có thể lựa chọn cho mình được sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng cũng như ngân sách của mình

          Mọi thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Hotline 0904.422.822 để được hỗ trợ nhanh nhất

          Hoặc bạn có thể qua trực tiếp cửa hàng để trải nghiệm và đặt mua sản phẩm tại địa chỉ:

          Công ty TNHH Đầu tư và Công nghệ An Tiến

          Cơ sở 1: Số 4 ngách 1 ngõ 55 Huỳnh Thúc Kháng – Đống Đa – HN Hotline: 0965 151 509

          Cơ sở 2: Số 29 Khâm Thiên – Đống Đa – HN Hotline: 0965 151 409

          Cơ sở 3: Số 779 Lê Hồng Phong – Phường 12 – Quận 10 – HCM Hotline: 0981 000 483

          Cơ sở 4: Số 135 Nguyễn Thái Sơn – Phường 4 – Quận Gò Vấp – HCM Hotline: 0981 009 638

          Cơ sở 5: Số 263E Trần Nguyên Hãn – Quận Lê Chân – Hải Phòng Hotline: 0965 241 639

          ✈ Website: https://antien.vn/

          So Sánh Loa Jbl Charge 4 Và Pulse 4: Sự Khác Biệt Là Gì?

          Bảng so sánh thông số kỹ thuật giữa JBL Charge 4 và Pulse 4

           

          JBL Pulse 4

          JBL Charge 4

          Dải tần đáp ứng

          70Hz – 20kHz

          60Hz – 20kHz

          Công suất

          20W

          30W

          Thời lượng pin

          12 giờ

          20 giờ

          Thời gian sạc

          3,5 giờ

          5,5 giờ

          Sạc cho thiết bị di động

          Không

          Ghép nối loa

          PartyBoost

           Connect+

          Kích thước

          20,7 x 9,6 x 9,6 cm

          22 x 9,5 x 9,4 cm

          Trọng lượng

          1260g

          960g

           

          Tham khảo giá

          Tham khảo giá

          Về thiết kế

          JBL Charge 4 có kích thước khá nhỏ gọn, nằm ngang cực kỳ tiện dụng. Ở bất kỳ nơi nào, loa Charge 4 đều có thể đứng vững. Bên cạnh đó, với thiết kế hình trụ, người dùng dễ dàng cầm loa thẳng đứng, khi cầm trên tay cảm giác rất đã và sướng. Hai đầu của loa cũng được bọc vải dệt đóng vai trò làm nơi tiếp xúc với nền để loa có thể đứng được và cũng bảo vệ được các phím điều khiển. Bên ngoài loa vẫn là lớp vải dệt dạng lưới chắc chắn, bộ khung và đế vẫn làm từ nhựa cứng bọc cao su, dễ dàng lau chùi và vệ sinh khi bị bẩn.

          Nhìn chung về thiết kế, JBL Pulse 4 cũng là chiếc loa di động nhưng có trọng lượng lớn hơn 1260g, bù lại JBL Pulse 4 có thiết kế ấn tượng với đèn LED trang trí đẹp mắt có thể được điều khiển bằng app JBL Connect để tùy biến màu đèn (hay tắt / mở đèn) theo ý muốn của người dùng.

          Tóm lại, xét về mặt ngoại hình, dù nặng cân hơn, song JBL Pulse 4 là chiếc loa được người dùng đánh gia cao hơn JBL Charge 4.

          Về chất lượng âm thanh

          Trái với âm thanh định hướng của Charge 4, JBL Pulse 4 là kiểu loa vòm 360 độ để bất kỳ vị trí nào trong phòng đều có một chất lượng âm thanh như nhau. Âm trầm của nó tuy không xuống sâu như Charge 4 nhưng low-end lại rất chắc và mạnh. Âm lượng của Pulse 4 không bằng Charge 4 nhưng vẫn đủ để lấp đầy một căn phòng cỡ trung.

          Khả năng chống nước, chống bụi

          Cả hai mẫu loa JBL này đều tích hợp khả năng chống thấm nước IPX7 cực tốt ngay cả khi bạn nhấn chìm nó trong nước. Do đó, với hai mẫu loa JBL Charge 4 và JBL Pulse 4 bạn có thể thoải mái sử dụng loa mà không sợ hư hỏng, đặc biệt là khi dùng cho các buổi dã ngọai, cắm trại, hồ bơi…

          Thời lượng pin

          Về thời lượng Pin, Charge 4 là người chiến thắng hoàn toàn khi nó được trang bị viên pin dung lượng lớn hơn, 7500 mAh so với 6000 mAh của Pulse 4. Thời gian chơi nhạc của Charge 4 vì thế cũng lâu hơn, 20 giờ so với 12 giờ của Pulse 4. Dù bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác như âm lượng, kết nối… thì thời gian của Charge 4 vẫn ấn tượng hơn.

          Sạc dự phòng

          Series JBL Charge đặc trưng bởi khả năng sạc cho các thiết bị thông minh khác, có thể gọi nó là ‘ngân hàng năng lượng’ cũng được. Và Charge 4 với viên pin lớn đã làm điều đó rất tốt. Trong khi đó JBL Pulse 4 pin bé hơn nên hiển nhiên khó mà cung cấp năng lượng cho các thiết bị khác được.

          Bạn đang xem bài viết Phân Biệt “Fee”, “Fare”, “ Fine”, “Toll” Và “Charge” trên website Sansangdethanhcong.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!